1. Trang chủ >
  2. Lớp 11 >
  3. Vật lý >

Trình bày được bản chất của dòng điện trong kim loại, trong chất điện phân, trong chất khí.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (987.22 KB, 227 trang )


Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



m=



Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS chép bài tập và làm

bài tập.



1

A

. .It

96500 n



II. Bài tập

Bài tập 1



Bài tập 1 :



Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt cách Áp dụng công thức:

nhau một khoảng r1= 2cm trong chân

qq

F .r 2

F = 9.109 1 2 2 ⇒ q1q2 =

không thì lực đẩy giữa chúng là F =

r

9.109

-4

1,6.10 N.

1, 6.10−4.0, 022 0, 64.10 −8

=

=

a. Tính độ lớn của các điện tích đó.

9.109

9.109

b. Xác định khoảng cách r2 giữa hai điện

0,8.10−3

tích trên đê lực tương tác giữa chúng là

⇒ q1 = q2 =

= 0, 27.10−6 C

3

3.10

2,5.10-4N.

b. Từ công thức trên ta cũng có:

r2 = 9.10 .

2



9



q1q2

F2



0, 64.10−8

=

= 2,56.10−4

−4

2,5.10



⇒ r2 = 1, 6.10−2 m



Bài tập 2



Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn Bài tập 2

điện có E= 9V, r = 0,5Ω. R1 = 12Ω, R2 * Tóm tắt:

= 1Ω; R3 = 8Ω; R4 = 4Ω.

a. Từ sơ đồ mạch điện, ta có:

E,r



A



R1



V



( R1ntR3 ) / / ( R2 ntR4 )



1.



C



R3



D



RN =



R4



A

R2



( R + R3 ) . ( R2 + R4 )

R13 .R24

= 1

R13 + R24 ( R1 + R3 ) + ( R2 + R4 )



⇒ RN =



20.5

= 4Ω

20 + 5



Tính điện trở tương đương của mạch b. Số chỉ của Ampe kế:

ngoài.

ξ

9

I=

=

= 2A

2. Tính số chỉ ampère kế và số chỉ của

RN + r 4 + 0,5

volte kế.

3. Tính hiệu điện thế UCD giữa hai điểm Số chỉ của von kế:

C và D. Nếu giữa hai điểm C và D ghép

U = IR N = 2.4 = 8V

tụ điện có điện dung C= 6 µ F thì điện

U CD = VC − VD = VC − VA − VD + VA

tích của tụ điện là bao nhiêu?

c.

= U CA − U DA



Đào Lệ Quyên



113



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



mà ta có:



I1 =



U

8

=

= 0, 4 A

R13 20



⇒ U CA = I1.R1 = 0, 4.12 = 4,8V



và:



I2 =



U

8

= = 1, 6 A

R24 5



⇒ U DA = I 2 .R2 = 1, 6.1 = 1, 6V



Vậy: UCD = 4,8 - 0,6 = 3,2 V

* Điện tích của tụ điện là:

Q = C.U = 6.10 −6.3, 2 = 19, 2.10 −6 C



4. Củng cố và vận dụng

- GV củng cố lại những phần lí thuyết và bài tạp cần ôn tập.

5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS chép bài tập về nhà:

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ, biết: R 1 = 2Ω, R2 = 3Ω, R3 = 4Ω, R4 = 6Ω. Hai

đầu đoạn mạch ta duy trì hiệu điện thế UAB = 18V.

1. Tính điện trở tương đương RAB của đoạn mạch;

2. Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

R1



R2



C

R3



R4

A



B



E,r



Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: E = 4,8V, r = 1Ω. R1

= R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω.

1. Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài.



A



2. Tìm số chỉ của volte kế.



V



R1



C



R2



R3



D



R4



A



3. Lấy volte kế và mắc vào một tụ điện có điện dung

10µF. Tính điện tích của tụ điện.

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: bộ nguồn gồm 16 pin, mỗi pin

có suất điện động eo = 2V, ro = 0,5Ω. Các điện trở R1 = 12Ω, R2 =

21Ω, R3 = 3Ω. Đèn Đ ghi (6V-6W).



V



R1



Đào Lệ Quyên



114



B



TTGDTX Tiên Lữ



R3



Đ



N

R2

M



C



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



1. Xác định suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

2. Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và số chỉ của volte kế.

3. Nối hai bản của tụ điện có điện dung C=20 µ F vào hai điểm C và M. Tính điện

tích của tụ điện.

Bài 4: Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí.

1. Xác định cường độ điện trường do điện tích điểm q gây ra tại điểm cách điện

tích 30cm.

2. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện mỗi ε = 16. Tại điểm có cường độ

điện trường như câu 1, thì điểm đó cách điện tích một đoạn bao nhiêu?



Tuần 16

Tiết 32: KIỂM TRA HỌC KÌ I



Đào Lệ Quyên



115



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Ghi nhớ các định nghĩa, định luật về tĩnh điện học, dòng điện không đổi, dòng

điện trong các môi trường đã học và viết được biểu thức của các định luật.

2. Kĩ năng

- Sử dụng thành công, vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào việc giải các

dạng bài toán cơ bản.

- Rèn kĩ năng tính toán và kĩ năng phân tích đề bài.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Chuẩn bị đề kiểm tra học kì I.

2. Học sinh

- Ôn tập toàn bộ các phần lí thuyết đã được hệ thống từ đầu năm.

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa và làm các bài tập đã được giao.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



2. Tiến hành phát đề và kiểm tra

- GV chép đề lên bảng cho HS làm bài.



Tuần 17



CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG

Tiết 33 – Bài 19: TỪ TRƯỜNG



Đào Lệ Quyên



116



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phát biểu được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

- Biết cách xác định sự tồn tại của từ trường trong các trường hợp thống thường.

- Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại 1 điểm.

2. Kĩ năng

- Vận dụng những kiến thức đã học về từ trường để giải thích một số hiện tượng tự

nhiên và giải được một số bài tạp đơn giản.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Chuẩn bị những kiến thức liên quan tới bài học.

2. Học sinh

- Ôn tập lại những kiến thức đã học về điện trường và đọc qua lí thuyết bài học.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới

* Nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1



Nội dung cần đạt

I. Nam châm



- GV: Nam châm là gì? Đặc điểm của - Nam châm là những vật hút được sắt.

nam châm?

- Vật liệu làm nam châm: sắt, niken, cô

→ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

ban, mangan,…hoặc các hợp chất của

- GV: Nam châm thường được làm từ

chúng.

những loại vật liệu nào?



Đào Lệ Quyên



117



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



→ HS trả lời câu hỏi.



- Mỗi nam châm gồm hai cực: cực Nam

- GV: Các nam châm tương tác với nhau (S), cực Bắc (N).

như thế nào?

- Các nam châm cùng tên thì đẩy nhau,

→ HS trả lời câu hỏi.

khác tên thì hút nhau.

- GV: lực tương tác đó là lực gì? GV

- Lực tương tác đó được gọi là lực từ và

giảng.

các nam cham được coi là có từ tính.

→ HS ghi nhận kết luận.

Hoạt động 2



II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện



- GV: phân tích các ví dụ trên hình 19.3; - Dòng điện cũng có từ tính như nam

trên hình 19.4; hình 19.5 và nêu ra các

châm:

kết luận về tác dụng từ của dòng điện.

→ HS lắng nghe GV phân tích và ghi + Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam



nhận kết luận.



châm.

+ Nam châm có thể tác dụng lực lên

dòng điện.

+ Hai dòng điện có thể tương tác với

nhau: hai dòng điện cùng chiều thì hút

nhau, khác chiều thì đẩy nhau.

=> Giữa hai dây dẫn có dòng điện, giữa

hai nam châm, giữa một dòng điện và

một nam châm đều có lực tương tác,

những lực tương tác ấy gọi là lực từ. Ta

cũng nói dòng điện và nam châm có từ

tính.



Hoạt động 3



III. Từ trường



- GV giải thích về sự xuất hiện của từ - Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong

trường và từ đó gợi ý cho HS nêu định không gian mà biểu hiện là sự xuất hiện

của lực từ tác dụng lên một dòng điện

nghĩa về từ trường.

hay một nam châm đặt trong đó.

→ HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Để phát hiện từ trường ta dùng kim

- GV: yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa



Đào Lệ Quyên



118



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



từ trường và điện trường (bảng 1).



nam châm thử.



→ HS lập bảng dưới sự hướng dẫn của

- Quy ước: hướng của từ trường tại một



GV.



điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam

châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.



Bảng 1

Điện trường



Từ trường



- Để phát hiện điện trường, ta dùng - Để phát hiện từ trường, ta dùng nam châm

điện tích thử.

thử.

- Điện tích gây ra điện trường.



- Dòng điện, nam châm gay ra từ trường.



- Điện trường là môi trường vật - Từ trường là môi trường vật chát bao quanh

chất bao quanh vật chất.

dòng điện và nam châm.

- Vecto cường độ điện trường đặc - Vecto cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường

trưng cho điện trường tại 1 điểm.

tại 1 điểm.

- Trong điện trường có những - Trong từ trường có các đường sức từ.

đường sức điên.

4. Củng cố và vận dụng

- GV hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong bài.

5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lí thuyết và làm các bài tập: bài 5, bài 6.

- GV yêu cầu HS vè nhà xem trước lí thuyết của phần tiếp theo.



Tuần 17

Tiết 34 – Bài 19: TỪ TRƯỜNG



Đào Lệ Quyên



119



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa và bốn tính chất củ các đường sức từ.

- Biết cách xác định chiều các đường sức từ.

2. Kĩ năng

- Vận dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập liên quan và giải thích

được một số hiện tượng thực tế.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Chuẩn bị những kiến thức liên quan tới bài học.

2. Học sinh

- Học thuộc bài cũ và làm bài tập đầy đủ.

- Chuẩn bị trước phần lí thuyết liên quan tới bài học.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu định nghĩa từ trường và cách xác định từ trường tại một khoảng không gian

nào đó.

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới

* Nội dung bài học:

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1

- GV nhắc lại định nghĩa về

đường sức điện và yêu cầu HS

nêu định nghĩa tương tự về

đường sức điện.

→ HS thực hiện yêu cầu.



Nội dung cần đạt

I. Đường sức từ

1. Định nghĩa

- Đường sức từ là những đường vẽ ở trong

không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại

mỗi điểm có phương trùng với phương của từ

trường tại điểm đó.



- GV yêu cầu HS đọc SGK và - Quy ước: chiều của đường sức từ tại 1 điểm là

nêu quy ước về chiều của đường



Đào Lệ Quyên



120



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



sức từ.



chiều của từ trường tại điểm đó.



→ HS thực hiện yêu cầu.



- Từ trường của nam châm có chiều đi từ cực

nam – bắc.



- GV giới thiệu cho HS về từ

trường của dòng điện thẳng dài:

đặc điểm và cách xác định

chiều.



2. Các ví dụ về đường sức từ



- GV lấy ví dụ về các trường

hợp dòng điện có chiều khác

nhau và yêu cầu HS xác định

chiều đường sức từ.



Quy tắc bàn tay phải: Để bàn tay phải sao cho

ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều

dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta

chiều đường sức từ.



a.Từ trường của dòng điện thẳng rất dài



- Là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt

phẳng vuông góc với dòng điện, tâm nằm trên

→ HS lắng nghe và ghi nhận dòng điện và chiều được xác bởi quy tắc bàn tay

kết luận.

phải.



→ HS thực hiện yêu cầu.



- GV cho HS quan sát hình 19.9 b. Từ trường của dòng điện tròn

và giới thiệu cho HS về từ - Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều

trường của dòng điện tròn.

cùng đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc của dòng

→ HS ghi nhận lại kết luận.

điện tròn ấy.

- Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn

vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim

đồng hồ, còn mặt bắc ngược lại.

- GV: Qua 1 điểm trong không 3. Các tính chất của đường sức

gian vẽ được mấy đường sức từ? - Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được 1

đường sức từ.

→ HS trả lời câu hỏi.

- Các đường sức từ là những đường cong khép

- GV: Đường sức từ có hình kín hoặc vô hạn ở 2 đầu.

dạng như thế nào?

- Chiều của đường sức từ tuân theo các quy tắc

xác định (nắm bàn tay phải, vào nam ra bắc).

→ HS trả lời câu hỏi.

- Quy ước vẽ các đường sức từ mau (dày) ở chỗ

- GV: Chiều của đường sức từ có từ trường mạnh, thưa ở chõ có từ trường yếu.

được xác định như thế nào?

→ HS trả lời câu hỏi.



- GV: Khi vẽ đường sức từ cần

lưu ý điều gì?



Đào Lệ Quyên



121



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



→ HS trả lời câu hỏi.



Hoạt động 2

- GV: Chứng minh sự tồn tại V. Từ trường trái đất

của từ trường trái đất.

→ HS ghi nhận kết luận.



- GV: Đặc điểm của từ trường

trái đất?

→ HS trả lời câu hỏi.

4. Củng cố và vận dụng

- GV hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài.

5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lí thuyết và làm bài tập 5, bài 6, bài 7, bài 8

GSK và xem trước lí thuyết của bài tiếp theo.



Tuần 18

Tiết 35 – Bài 20: LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ



Đào Lệ Quyên



122



TTGDTX Tiên Lữ



Ngày soạn:10/04/ 2011



Ngày kiểm tra:



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa vecto cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.

- Mô tả được thí nghiệm xác định cảm ứng từ.

- Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện.

u

r



ru

r



u

r



- Từ công thức: F = I l , B  suy ra được quy tắc xác định lực từ F tác dụng vào

 

phần tử dòng điện (Có thể dựa vào khái niệm tích vecto).

2. Kĩ năng

- Vận dụng các kiến thức về lực từ. Cảm ứng từ để giải các bài tập đơn giản liên

quan tới bài học.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Chuẩn bị những kiến thức liên quan tới bài học.

- Xem lại kiến thức về tích vecto.

2. Học sinh

- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ bài tập được giao.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



Lớp:



Sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu định nghĩa từ trường và quy tắc nắm bàn tay phải?

- Nêu các tính chất của đường sức từ?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới

* Nội dung bài học:

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1



Nội dung cần đạt

I. Lực từ



- GV hướng dẫn HS đưa ra định 1. Định nghĩa

nghĩa lực từ?

- Lực từ là lực do từ trường tác dụng lên



Đào Lệ Quyên



123



TTGDTX Tiên Lữ



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (227 trang)

×