1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Liều dùng: Dùng 4 – 12g.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (540.1 KB, 48 trang )


28



Tên thuốc: Rhizoma Dioscoreae. Họ Củ Nâu (Dioscoreaceae).

Tên khoa học: Dioscorea persimi lis P. et. B.

Bộ phận dùng: rễ củ. Củ khô, to, dài, đã tróc hết vỏ nặng, trắng, nhiều

bột mịn, không có thớ, không mốc mọt là tốt.

Thành phần hoá học: có nhiều tinh bột, chất Muxin, Allantoin, acid

Amin.

Tính vị: vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: : Vào kinh Tỳ, Vị, Phế và Thận.

Tác dụng: làm thuốc thanh nhiệt, bổ hư, ích Thận.

Chủ trị:

Dùng sống: trị bạch đái, Thận kém, tiêu chảy do thấp hàn.

Dùng chín: chữa Tỳ Vị hư yếu. Trị lở, ung nHọt, trị thổ huyết.

Liều dùng: Ngày dùng 10 - 12g.

Kiêng ky: có thực tà thấp nhiệt thì nên dùng.

 Thảo quyết minh



Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính mát

Quy kinh: Vào kinh can, thận, đại trường



29



Hoạt chất: Antraglucozit, chrysophanol, emodin, aloe-emodin, rhein,

physcion, emodin glucoside, vitamin A

Dược năng: Thanh can nhiêt, làm sáng mắt, tán phong nhiệt. Có tác

dụng tăng sự co bóp của ruột, giúp sự tiêu hóa được tăng cường, đại

tiện dễ, phân mềm mà lỏng, không gây đau bụng.

Liều Dùng: 9 - 15g

Chủ trị: Can hỏa nội động bốc lên hoặc phong và nhiệt bên ngoài xâm

nhập biểu hiện như mắt đau, đỏ và sưng và sợ ánh sáng dùng Quyết

minh tử, Cúc hoa, Tang diệp, Chi tử và Hạ khô thảo. Táo bón do khô

ruột: Dùng một mình Quyết minh tử. Can dương vượng biểu hiện như

hoa mắt, chóng mặt và mờ mắt: Dùng Quyết minh tử với Chi tử, Câu

đằng và Mẫu lệ.

Kiêng kỵ: Can dương hư không nên dùng . Ăn không tiêu, đầy bụng,

tiêu chảy không dùng

 Lá vông vang

Bộ phận dùng: Rễ, lá, thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô.

Hạt lấy ở những quả già

Tính năng: Vông vang có vị ngọt, nhạt, nhiều nhớt, tính mát, Vào ba

kinh: can, tỳ, phế, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, trừ thấp, nhuận tràng,

lợi tiểu, làm dễ đẻ.

Công dụng: Lá vông vang được dùng chữa táo bón, thuỷ thũng, tán

ung độc, thúc đẻ. Ngày dùng 20-40g, dạng thuốc sắc, thuốc hãm hoặc

dùng tươi giã nhuyễn vắt lấy nước uống.

 Lá thầu dầu tía



30



INCLUDEPICTURE

"http://www.nguyenkynam.com/duoclieu/thaudau.jpg" \*



MERGEFORMATINET

1.5. Một số nghiên cứu về thuốc YHCT điều trị Sa trực tràng



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Bài thuốc “Bổ trung ích khí thang gia vị”

Công thức bài thuốc:

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Tên vị thuốc

Đảng sâm

Hoàng kỳ

Đương quy

Bạch truật

Thăng ma

Sài hồ

Trần bì

Cam thảo

Đại hoàng

Chỉ xác



Tên khoa học

Codonopsis pilosula Franch

Astragalus membranaceus Bge

Angelica sinensis (Oliv.)Diels

Atractylodes macrocephala Koidz



Cimicifuga foetida L

Radix Bupleuri

Citrus deliciosa Tonore

Glycyrrhiza uralensis Fisch.

Rheum palmatum Baill.

Fructus citri Aurantii



Liều lượng

(gam)

16

16

16

16

16

16

16

7

5

5



31



11

12



Sơn dược

Thảo quyết minh



Dioscorea persimi lis P. et. B.



16

10



Các vị thuốc do Khoa Dược Bệnh viện Tuệ Tĩnh cung cấp, đạt tiêu

chuẩn cơ sở.

Dạng bào chế: dịch sắc toàn phần trong nước, đóng túi 120ml. Bào chế

tại Khoa Dược Bệnh viện Tuệ Tĩnh bằng máy sắc đóng túi.

Quy trình bào chế:

Dược liệu khô

Kiểm tra chất lượng

Cân theo tỉ lệ bài thuốc

Đổ ngập nước

Sắc trong 2 giờ

Đổ ngập nước

Sắc trong 2 giờ

Lấy dich sắc lần 2



Lấy dịch sắc lần 1



Tổng số dịch sắc

Cô đặc cách thủy

Đóng túi 100ml

2.1.2. Bài thuốc “MB”

Công thức bài thuốc:



32



STT

1

2



Tên vị thuốc



Tên khoa học



Liều lượng



Lá vông vang

Lá thầu dầu tía



(gam)

16

16



Dạng bào chế: thuốc đắp ngoài da

Quy trình bào chế: Từ dược liệu tươi

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Bệnh viện Nhi trung ương.

Thời gian nghiên cứu: tháng 11/2010 đến tháng 3/21011.

2.3. Đối tượng nghiên cứu

Gồm 70 bệnh nhân được chẩn đoán xác định Sa trực tràng, điều trị nội

trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh và Bệnh viện Nhi trung ương.

2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân < 16 tuổi, được phụ huynh tự nguyện đồng ý tham gia

nghiên cứu, chẩn đoán xác định Sa trực tràng độ I-II theo tiêu chuẩn của Hội

hậu môn trực tràng:

 Sa niêm mạc trực tràng:

Là chỉ sa phần niêm mạc, lớp cơ không bị sa. Bình thường niêm

mạc hậu môn phồng và lộn khi đại tiện để tống phân, sau đó tự co lên, khi

bệnh lý không co lên được.

Độ 1: Sa khi rặn đại tiện, tự co lên.

Độ 2: Sa khi rặn đại tiện không tự co, phải đẩy lên.

 Sa toàn bộ trực tràng:

Cả 3 lớp của thành trực tràng sa ra ngoài qua lỗ hậu môn.

Độ 1: trực tràng chỉ sa khi gắng sức mạnh, khi rặn đại tiện sau đó

tự co lại nhanh chóng. Chiều dài của đoạn sa 3 - 5 cm, toàn thân



33



không có ảnh hưởng gì, các than phiền của bệnh nhân chỉ do

đoạn trực tràng sa gây nên.

Độ 2: trực tràng luôn sa khi đại tiện tự co lên rất chậm phải lấy

tay đẩy vào, có các vết trợt ở niêm mạc, phù nề niêm mạc, hậu

môn bị lõm vào, cơ thắt có thay đổi ít, toàn thân bình thường,

đoạn trực tràng sa dài 6 - 8 cm.

2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Bệnh nhân ≥ 16 tuổi

Bệnh nhân sa trực tràng độ ≥ 3

Bệnh nhân sa trực tràng kèm biến chứng: chảy máu, tắc ngẹt, viêm loét, trĩ,…

Bệnh nhân đang dùng các phương pháp điều trị sa trực tràng khác.

Bệnh nhân đang mắc các bệnh cấp tính khác: sốt, nhiễm khuẩn,…

Không tuân thủ điều trị, bỏ dở nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sau điều

trị và so sánh đối chứng.

Bệnh nhân sau khi được lựa chọn, được khám và làm bệnh án theo dõi

(theo mẫu của đề tài), ngẫu nhiên chia thành 2 nhóm.

Nhóm 1: Bệnh nhân được điều trị theo phương pháp bảo tồn của

YHHĐ.

Nhóm 2: Bệnh nhân được uống thuốc sắc Bổ trung ích khí thang và

đắp thuốc MB. Uống thuốc sắc “Bổ trung ích khí thang gia vị”: ngày 1

thang chia 2 lần sáng và chiều. Đắp thuốc MB, ngày 2 lần trước khi

ngủ trưa và tối.

Bệnh nhân được dùng phương pháp điều trị trong thời gian 15 ngày liên tục.

2.4.2. Chỉ tiêu theo dõi



34



Tất cả bệnh nhân nghiên cứu được khám và theo dõi:

Mạch, huyết áp: 2 ngày/ lần.

Tình trạng đại tiện

Khối trực tràng sa: 2 ngày/ lần: kích thước, màu sắc, tình trạng viêm,

tình trạng sung huyết…

Xét nghiệm công thức máu, AST, ALT, Creatinin trước và sau khi điều trị.

Tác dụng của phương pháp được đánh giá thông qua việc so sánh các

chỉ tiêu theo dõi trong cùng 1 lô tại các thời điểm và so sánh đối chứng.

2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá:

 Đánh giá mức độ chống viêm, giảm phù nề:

Theo 4 mức độ:

0.



Niêm mạc trực tràng hồng, không có dấu hiệu viêm.



1.



Niêm mạc trực tràng có những vết trợt nông, phù nề nhẹ, không

chảy dịch.



2.



Niêm mạc trực tràng có vết trợt sâu, có điểm hoại tử, tăng tiết

dịch viêm.



3.



Niêm mạc trực tràng viêm loét lộ tuyến, chảy máu.



 Đánh giá mức độ giảm đau:

Cảm giác đau của bệnh nhân được lượng giá theo thang điểm VAS

(visual analogue scale) của hãng Astra Zeneca. Thang điểm gồm 10 mức độ.

0.



Không đau.



1.



Đau rất nhẹ. Khi hỏi hoặc đề cập tới bệnh tật, người bệnh mới để

ý tới đau.



2.



Đau nhẹ, nói chuyện khiến người bệnh có thể quên cảm giác

đau.



3.



Đau khiến bệnh nhân luôn thấy khó chịu nhưng vẫn vận động,

sinh hoạt gần như bình thường.



35



4.



Đau khiến bệnh nhân khó chịu nhiều, bắt đầu nghĩ tới thuốc

giảm đau.



5.



Đau liên tục làm sinh hoạt, vận động của người bệnh khó khăn.



6.



Đau khiến người bệnh phải nằm trên giường.



7.



Đau khiến người bệnh phải nằm trên giường, mọi động tác trở

mình đều khó khăn.



8.



Đau nhiều khiến người bệnh luôn kêu rên.



9.



Đau dữ dội khiến bệnh nhân vã mồ hôi.



Định tính thành các mức độ:

Mức độ đau

Biểu hiện

0

Không đau

Đau nhẹ. Bệnh nhân cảm thấy hơi khó chịu, không mất ngủ,

1-2

không vật vã, các hoạt động khác của bệnh nhân thoả mái.

Đau vừa. Đau gây khó chịu cho bệnh nhân, khiến mất ngủ,

3-5

bồn chồn, không dám cử động, bắt đầu có phản xạ kêu rên.

6-8

Đau nhiều. Đau liên tục khiến bệnh nhân luôn kêu rên.

Rất đau. Đau toát mồ hôi, có thể khiến người bệnh choáng

9-10

ngất.

 Đánh giá mức độ giảm khối sa:

Theo 4 mức độ:

1. Ia: Đoạn trực tràng chỉ sa khi gắng sức, chiều dài đoạn sa < 3 cm, tự

co lên được, trung tiện bình thường.

2. Ib: Đoạn trực tràng chỉ sa khi gắng sức, chiều dài đoạn sa 3-5 cm, tự

co lên được, trung tiện bình thường.

3. IIa: Đoạn trực tràng sa khi gắng sức, co lên chậm và không hết, chiều

dài đoạn sa 6-8 cm, trung tiện bình thường.



36



4. IIb: Đoạn trực tràng sa khi gắng sức, không tự co nhưng dùng tay đẩy

lên được, trung tiện khó khăn.

 Đánh giá kết quả điều trị:

Kết quả của các phương pháp điều trị được đánh giá theo 4 mức độ:

tốt, khá, trung bình, không tiến triển. Cụ thể như sau:

Tốt:

Không còn dấu hiệu của tình trạng viêm

Bệnh nhân không đau.

Khối sa giảm được ít nhất 1 độ.

Đại tiện bình thường.

Khá:

Mức độ viêm giảm > 2 độ hoặc không còn tình trạng viêm.

Bệnh nhân không đau hoặc đau rất nhẹ, VAS giảm 3-4 điểm.

Khối sa giảm được ít nhất 1 độ.

Đại tiện bình thường.

Trung bình:

Mức độ viêm giảm.

Mức độ đau giảm 1-2 điểm theo thang điểm VAS.

Khối sa có tiến triển nhưng chưa rõ ràng.

Đại tiện gần bình thường.

Không tiến triển:

Tình trạng viêm không giảm

Bệnh nhân còn đau nhiều hoặc không cải thiện mức độ đau.



37



Khối sa không thay đổi

Đại tiện còn khó khăn.



38



Sơ đồ nghiên cứu:

Lựa chọn bệnh nhân



Đánh giá lâm sàng D0



Làm xét nghiệm D0



Dùng thuốc



Đánh giá lâm sàng

D2, D4,...., D14



Làm xét nghiệm

D14



So sánh trước

sau.



Kết luận



Tác dụng điều trị



Tác dụng không

mong muốn



2.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được sử lý bằng thuật toán thống kê y sinh học

với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft excel và SPSS 16.0.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (48 trang)

×