1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Kiêng kỵ: Ghét vị Miết giáp (Bản Thảo Kinh Tập Chú). Ghét vị Bạch tiễn bì (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). Không có khí hư mà biểu lý có thực tả thì cấm dùng. Thực chứng, hư chứng có âm hư hỏa vượng cấm dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (540.1 KB, 48 trang )


21



Táo bón do khô ruột: Dùng Đương qui với Nhục thục dung và Hoả ma

nhân

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 28g.

Kiêng ky: Tỳ thấp, tiêu chảykhông nên dùng.

 Bạch truật



o Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz [Atractylis ovata

Thunb. Atractylodes ovata D.C.. Atratylis macrocephala (Koidz) Kand,

Mazz.]

o Họ khoa học: Leguminnosae.

o Phần dùng làm thuốc: Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột

màu trắng ngà, củ rắn chắc có nhiều dầu là tốt.

o Thành Phần Hóa Học: Trong Bạch truật có: Humulene, b-Elemol, aCurcumene, Atractylone, 3b Acetoxyatractylone, Selian 4(14), 7 (11)Diene-8-One, Eudesmo, Palmitic acid (Trần Kiến Dân - Thực vật Học

Báo 1991, 33 (2): 164).

Tác Dụng Dược Lý: Bổ Ích Cường Tráng, Chống Loét, Lợi Niệu, tác

dụng hạ đường huyết

o Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính ấm

o Quy Kinh: Vào kinh Tỳ và Vị

o Tác dụng: Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung



22



o Chủ trị: Trị phù thũng, đầu đau, đầu váng, chảy nước mắt, tiêu đàm

thủy, trục phong thủy kết thủng dưới da, trừ tâm hạ cấp hoặc mạn,

hoắc loạn thổ tả...(Biệt Lục). Chủ phong hàn thấp tý, hoàng đản (Bản

Kinh).



Trị Tỳ hư, ăn ít, bụng đầy, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng,



chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên. Sao với đất (thổ sao) có

tác dụng kiện Tỳ, hòa Vị, an thai. Trị Tỳ hư, ăn uống kém, tiêu chảy,

tiểu đường, thai động không yên (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa

Quốc Dược Điển).

o Kiêng kỵ: Phòng phong; Địa du làm sứ (Bản Thảo Đồ Kinh

Chú).Phàm uất kết, khí trệ, trướng bỉ, tích tụ, suyễn khó thở, bao tử đau

do hỏa, ung thư (mụn nhọt) có nhiều mủ, người gầy, đen mà khí thực

phát ra đầy trướng, không nên dùng.

 Thăng ma



Tên thuốc: Rhizoma cimicifugae. Họ Mao Lương (Ranunculaceae)

Tên khoa học: Cimicifuga foetida L

Bộ phận dùng: rễ hình trụ tròn cong queo, to, bên ngoài sắc đen xám,

chất cứng, nhẹ khó bẻ gấy, thịt trong, sắc xanh nhợt là tốt.

Thành phần hoá học: chứa Cimitin, Tanin, acid béo v.v...

Tính vị: vị ngọt, cay, hơi đắng, hơi hàn.

Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Vị, Phế và Đại trường.

Tác dụng: tán phong, giải độc, làm cho dương khí thăng lên, thấu ban, sởi.



23



Chủ trị: trị chứng dịch thời khí, nhức đầu, đau cổ Họng lên ban sởi,

sang lở, tiêu chảy kéo dài, lòi đuôi trê, phụ nữ băng huyết, bạch đái.

Liều dùng: 8-12g.

Kiêng ky: trên thịnh, dưới hư, âm hư hoả vượng kiêng dùng. Không

dùng dược liệu này cho bệnh nhân khó thở, ban sởi mọc hoàn toàn

hoặc người mắc hội chứng âm hư kèm nhiệt.

 Sài hồ



Tên thuốc: Radix Bupleuri. Họ Hoa Tán (Umbellferae)

Tên khoa học: Bupleurum sinense DC

Bộ phận dùng: rễ. Rễ thẳng, vỏ vàng đen, chắc, ít rễ con và ít thơm so

với rễ cây Lức.

Tính vị: vị đắng, tính bình.

Quy kinh: Vào Can, Đởm, Tâm bào và Tam tiêu.

Tác dụng: thuốc phát biểu, hoà lý.

Công dụng: Dùng sống: trị ngoại cảm, giải nhiệt, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi.

Tẩm sao: trị hoa mắt, ù tai, kinh nguyệt không đều, trẻ con bị đậu, sởi.

Liều dùng: Ngày dùng 12 - 24g.

Kiêng ky: hư hoả không nên dùng

 Trần bì



24



Tên thuốc: Pericarpium Citri Reticulatae. Họ Cam Quít (Rutaceae)

Tên khoa học: Citrus deliciosa Tonore

Bộ phận dùng: vỏ quả quít. Vỏ càng lâu năm càng tốt (giàn bếp), ngoài

vỏ sù sì là vỏ quít hôi, khô có mùi thơm, vỏ màu vàng hay nâu xám,

không mốc mọt, vụn nát, không lẫn vỏ cam là thứ tốt.

Thành phần hoá học: có tinh dầu, (3,8% khi còn tươi), Hesperidin,

vitamin A, B.

Tính vị: vị đắng, cay, tính ôn.

Quy kinh: Vào phần khí của kinh Vị và Phế.

Tác dụng: điều lý phần khí, hoá đờm, táo thấp, hành trệ. Làm thuốc

thơm để kiện Vị, trừ đờm và phát hãn.

Chủ trị: trị mửa và ho, trị khí xông lên ngực, hoắc loạn, tiêu thực, chỉ

tiết tả, trừ nhiệt đọng ở bàng quang, trừ nước ứ đọng.

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g

Kiêng ky: không thấp, không trệ, không đờm thì ít dùng.

 Cam thảo



25



o Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch.

o Họ khoa học: Họ Cánh Bướm (Fabaceae).

o Phần dùng làm thuốc: Rễ hoặc thân rễ phơi hay sấy khô (Radix

Glycyrrhizae).

o Thành phần hóa học: Trong Cam Thảo có Glycyrrhetinic acid

Glycyrrhizin, Uralenic acid, Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin,

Neoliquiritin, Neoisoliquiritin, Licurazid (Trung Dược Học).

o Tác dụng dược lý: giải độc, Chất Glyxyridin có tác dụng chống các hóa

chất gây ung thư gan, có tác dụng bảo vệ gan chống các loại thuốc hại

gan như Carbon tetra chloride. Tác dụng chỉ khái, hóa đàm. Tác dụng

chống loét đường tiêu hóa.

o Tính vị: Sống: vị ngọt, tính bình; Chích: vị ngọt, tính ôn.

o Quy kinh: Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ (Bản Thảo Kinh

Giải)

o Tác dụng: Bổ trung, ích khí, nhuận Phế, chỉ khai, hoãn cấp, chỉ thống,

thanh nhiệt, giải độc.

o Chủ trị liều dùng: Trị Tỳ vị suy nhược, Táo nhiệt thương tổn tân dịch,

ho khan, họng đau, họng viêm, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, Cam

thảo sảo (Mút cam thảo) cầm được tiểu đau rát.

o Liều dùng: Dùng 4g- 80g.

 Đại hoàng



26



o Tên khoa học: Rheum palmatum Baill.

o Họ khoa học: Họ Rau Răm (Polygonaceae).

o Phần dùng làm thuốc: Thân, rễ (Radix et Rhizoma Rhei).

o Tác dụng dược lý: gây tiêu chảy, Tác dụng lợi mật, Tác dụng cầm máu,

Tác dụng kháng khuẩn:

o Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

o Qui kinh: Vào kinh Tỳ, Vị, Đại trường, Tâm bào, Can

o Tác dụng: Đãng địch trường vị, khứ hủ sinh tân,. thôn g lợi thủ y cốc,

đìều trung, hóa thực; an hòa ngũ tạng (Bản Kinh). Luyện ngũ tạng,

thông kinh, lợi thủy thũng, phá đàm thực, lãnh nhiệt tích tụ, súc thực,

lợi đại tiểu trường (Dược Tính Bản Thảo). Tả nhiệt thông tiện, phá ứ

(Trung Dược Học).

o Chủ trị: Trị kết tích ở trường vị do thực nhiệt, huyết ứ kết khối ở vùng

bụng, kinh nguyệt bế, cuồng táo do thực hỏa, nôn ra máu, chảy máu

cam, tiêu viêm ứ, bỏng nóng (xức ở ngoài).

Liều dùng: 4- 20g. Tán bột dùng nên giảm liều lượng, dùng ngoài tùy

ý.

 Chỉ xác



o Tên khoa học: Fructus citri Aurantii

o Họ khoa học: Thuộc họ Cam (Rutaceae).



27



o Phần dùng làm thuốc: Quả chín.

o Thành phần hóa học: Vỏ quả chứa chất dầu 0,469%, trong đó có aPinene, Limonene, Camphene, g-Terpinene, p-Cymene, Caryophyllene

(Nobile Luciano và cộng sự, C A 1969, 70: 31620b).

o Tác Dụng Dược Lý: Chỉ thực và Chỉ xác đều có tác dụng cường tim,

tăng huyết áp do thành phần chủ yếu là Neohesperidin nhưng không

làm tăng nhịp tim. Thuốc có tác dụng co mạch, tăng lực cản của tuần

hoàn ngoại vi, tăng co bóp của cơ tim, tăng lượng cGMP của cơ tim và

huyết tương nơi chuột nhắt.

o Tính vị: Vị đắng, tính hàn (Bản Kinh).

o Quy kinh: Vào kinh Tâm Tỳ

o Tác dụng: Tả đờm, hoạt khiếu, tả khí (Bản Thảo Diễn Nghĩa). Tả Vị

thực, khai đạo kiên kết, tiêu đờm tích, khứ đình thủy, thông tiện bí, phá

kết hung (Dược Phẩm Hóa Nghĩa). Hành khí trệ, tan đờm, dẫn khí

xuống qua đường đại tiện (Trung Dược Học). Phá khí, tiêu tính, đồng

thời có tác dụng tả đàm, trừ bỉ tích, hành khí (Lâm Sàng Thường Dụng

Trung Dược Thủ Sách). Phá trệ khí, thư trường vị, dùng làm thuốc khử

đàm, táo thấp, tiêu thực.

o Chủ trị: Tan những chất lưu kết trong bụng, đàm trệ ở ngực, tiêu đầy

trướng, yên dạ dày, phong nhập vào đại trường.

o Liều dùng: Dùng 4 – 12g.

o Kiêng kỵ : Tỳ, Vị hư hàn mà không có thấp tích. Đàn bà có thai, gầy

yếu chớ dùng.

 Sơn dược



28



Tên thuốc: Rhizoma Dioscoreae. Họ Củ Nâu (Dioscoreaceae).

Tên khoa học: Dioscorea persimi lis P. et. B.

Bộ phận dùng: rễ củ. Củ khô, to, dài, đã tróc hết vỏ nặng, trắng, nhiều

bột mịn, không có thớ, không mốc mọt là tốt.

Thành phần hoá học: có nhiều tinh bột, chất Muxin, Allantoin, acid

Amin.

Tính vị: vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: : Vào kinh Tỳ, Vị, Phế và Thận.

Tác dụng: làm thuốc thanh nhiệt, bổ hư, ích Thận.

Chủ trị:

Dùng sống: trị bạch đái, Thận kém, tiêu chảy do thấp hàn.

Dùng chín: chữa Tỳ Vị hư yếu. Trị lở, ung nHọt, trị thổ huyết.

Liều dùng: Ngày dùng 10 - 12g.

Kiêng ky: có thực tà thấp nhiệt thì nên dùng.

 Thảo quyết minh



Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính mát

Quy kinh: Vào kinh can, thận, đại trường



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (48 trang)

×