1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân hàng ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.19 KB, 37 trang )


Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam

II. Các quy định chung về việc thành lập ngân hàng

1.

Điều kiện:

a.

Đối với ngân hàng Thương mại cổ phần



Vốn điều lệ:



Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do

Chính phủ quy định trong từng thời kỳ; hiện nay

vốn điều lệ phải từ 3.000 tỷ đồng.





Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân

hàng ở Việt Nam













Nguồn vốn góp thành lập ngân hàng phải là nguồn

hợp pháp; Không được sử dụng tiền vay dưới bất

cứ hình thức nào để góp vốn thành lập ngân hàng.

Cổ đông

Cổ đông là tổ chức được thành lập theo pháp luật

Việt Nam, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;

Không thuộc những đối tượng bị cấm theo qui

định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân

hàng ở Việt Nam









Có tối thiểu 100 cổ đông tham gia góp vốn thành

lập ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 cổ đông

sáng lập là tổ chức có tư cách pháp nhân

Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập

NH. Vốn thành lập NH phải được gửi vào một tài

khoản do Ban trù bị mở tại NHTM VN và duy trì

số tiền này từ thời điểm NHNN VN có văn bản

chấp thuận nguyên tắc thành lập NH cho đến khi

có Giấy phép.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân

hàng ở Việt Nam





Cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của

cá nhân hoặc tổ chức đó không được tham gia góp

vốn thành lập quá 02 ngân hàng; không được

tham gia góp vốn thành lập tại 01 ngân hàng nếu:

 Tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có

liên quan đang sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở

lên của một ngân hàng.

 Cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có

liên quan đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu

của một ngân hàng.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân

hàng ở Việt Nam











Đối với cổ đông là tổ chức, phải có thời gian hoạt

động tối thiểu là 03 năm và kinh doanh có lãi trong

03 năm liền kề năm đề nghị thành lập ngân hàng.

Đối với cổ đông là doanh nghiệp Nhà nước phải được

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản cho

phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam







Cổ đông sáng lập

Đối với cá nhân:

 Không phải là người đang bị truy cứu trách

nhiệm hình sự, đang có án tích









Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong

ít nhất 03 năm liền kề/có bằng đại học hoặc trên đại học

về ngành kinh tế hoặc luật

Cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó

khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc

khả năng thanh khoản



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam





Đối với tổ chức:

 Đảm bảo các điều kiện quy định cho cổ đông mục

2 nêu trên

 Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm

 Là doanh nghiệp (không phải là ngân hàng thương

mại)

 Là ngân hàng thương mại

 Cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải

quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó

khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam













Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối

thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng,

trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng

nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các

cổ đông sáng lập.

Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với

…các quy định của pháp luật hiện hành



Đề án thành lập ngân hàng



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam

b.

















Các quy định để thành lập ngân hàng 100%

vốn nước ngoài

Hình thức hoạt động



Tổ chức tín dụng liên doanh;

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn

nước ngoài;

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt

Nam.



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam















Điều kiện thành lập

Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện

hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của

nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở

chính.

Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam

phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài

đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín

dụng nước ngoài đặt trụ sở chính

Phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện

về tổng TS có; tình hình tài chính; các tỷ lệ bảo đảm

an toàn theo quy định của NHNN



Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

ngân hàng ở Việt Nam









Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành

mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình

hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy

định của Ngân hàng Nhà nước.

Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết

hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành,

hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín

dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này

duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn

mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo

đảm an toàn của Luật tổ chức tín dụng 2010.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (37 trang)

×