Tải bản đầy đủ - 137 (trang)
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tải bản đầy đủ - 137trang

- Viên gạch thì sao? – không lớn lên, không

tăng kích thước.

- Từ những đặc điểm trên các em hãy cho

biết điểm khác nhau giữa vật sống và vật

không sống?

? Thế nào là vật sống?

- Vật sống là vật lớn lên sau thời gian

được nuôi, trồng.

- Ví dụ: con gà, cây đậu…

? Thế nào là vật không sống

- Vật không sống là vật không có tăng về

- Thí dụ vật không sống.

kích thước , di chuyển……

- Hs cho ví dụ một vật sống có trong môi - Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có

trường xung quanh? để trao đổi thảo luận .

sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên

- Từ những ý kiến thảo luận của lớp tìm ra và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc

đâu là động vật, thực vật, đồ vật .

điểm như vật sống.

- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho biết đâu

là vật sống và vật không sống ?

? Vật sống cần những điều kiện nào để

sống?

( ví dụ như con gà, cây đậu ....)

- Còn vật không sống thì có như vật sống

không ?

( ví dụ như hòn đá , viên gạch ...)

? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học sinh

những điểm khác nhau giữa vật sống và vật

không sống .

Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống

+ Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể 2). Đặc điểm cơ thể sống

sống là trao đổi chất và lớn lên

- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK hướng Hs hoàn thiện bảng trong SGK

dẫn học sinh cách đánh dấu các mục cần

thiết theo bảng

Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là trao

- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề trao đổi đổi chất với môi trường ( lấy chất cần

các chất của ơ thể.

thiết, thảy những chất không cần thiết)

- Mời hs lên bảng điền vào các ô của bảng, thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh

các em còn lại quan sát nhận xét.

sản và cảm ứng với môi trường.

4). Củng cố:

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau.

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

5). Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm bài tập 2 trang 6 SGK

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học

- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

- Thí dụ vật sống.



15’



8’



3’



----------------



Sinh Học 6



-2



Tuần 1 - Tiết : 02



Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt, lợi hại

của chúng .

- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm.

- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng

2 – Kỹ năng

- Quan sát so sánh

3 - Thái đo

- Yêu thiên nhiên và môn học

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình

III. CHUẨN BỊ

- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên

Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính

- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

Đáp án

Câu 1:

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên

và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống.

Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết,

thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm

ứng với môi trường.

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3. Bài mới :

* Giới thiệu bài

Sinh học và bộ môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên .Có

nhiều loại sinh vật khác nhau như : động vật , thực vật ,vi khuẩn, nấm ,..

Quan niệm trước đây sinh vật có hai loại :giới ĐV và giới TV bao gồm cả vi

khuẩn và nấm.

Hoạt động 1. Tìm hiểu sự đa dạng các sinh vật trong tự nhiên

+ Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng, sống ở 1). Sinh vật trong tự nhiên

a). Sự đa dạng của thế giới sinh vật

nhiều nơi có liên quan

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và

phong phú chúng được phân bố rộng rải,

khắp nơi, điều kiện càng thuận lợi thì sinh

Sinh Học 6



-3



vật phát triển càng nhiều.

- GV treo tranh sv trong tự nhiên và giải

thích.

- GV cho học sinh điền vào bảng đã chuẩn

bò trước .

- GV kẻ bảng ở SGK lên bảng

- GV gọi học sinh trả lời các VD ở trong

bảng chọn ra câu đúng

- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập

- GV nhận xét từng cột, nơi ở, kích thước

các SV và tổng hợp thành nhận xét chung .

- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV có loại

TV ,ĐV , có loại không phải là TV, ĐV

chúng có kích thước nhỏ, dưới mắt thường

không nhìn thấy GV treo bảng 4 nhóm sinh

vật chính .

- Trong tự nhiên sinh vật đa dạng, được

phân 4 nhóm có đặc điểm, hình dạng , cấu

tạo , hoạt động sống khác nhau .

Xác đònh các nhóm sinh vật chính .

? Nhìn vào bảng xếp riêng loại nào là TV ,

ĐV không phải ĐV , TV

b). Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

? Chúng thuộc nhóm nào của SV

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng

- GV chỉnh lí câu trả lời của HS , giới phong phú, bao gồm những nhóm sinh vật

sau:

thiệu hình xác đònh nhóm SV.

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….

- Những sinh vật này sống ở đâu?

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác

- GV trao đổi với HS từng loại Sv sống ở

nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với

từng môi trường

con người

Chúng có quan hệ gì không?



5’



2’



Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

- Sinh vật có mối quan hệ với đời sống

2. Nhiệm vụ của sinh học :

con người, có nhiều sinh vật có ích, có hại .

? Nhìn vào bảng loài SV nào có ích

? Loài SV nào có hại

? SV có lợi, chúng gắn bó với con người

- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo,

như thế nào?

đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói

? SV có hại cho con người như thế nào? chung và của thực vật nói riêng, để sử

dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng

? Nhiệm vụ sinh học làm gì.

phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của

- GV giới thiệu chương trình sinh học ở sinh học cũng như thực vật học.

THCS gồm các phần ở SGK .

? Thực vật học có nhiệm vụ gì.

4. Kiểm tra đánh giá:

- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?

- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

5. Hướng dẩn học ở nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh .



Sinh Học 6



-4



- Chuẩn bò bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

* Nhận xét , đánh giá .



Sinh Học 6



-5



Tuần 2 - Tiết : 03

Bài :3



ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

2- Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh . kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3- Th độ

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật

II. PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III. CHUẨN BỊ :

- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường .

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1. ổn đònh lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)

2.

Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

Đáp án

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhóm sinh

vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với con

người

Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói

chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ

ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học.

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm . thực vật rất

đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu.

18’



Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong

1. Sự đa dạng và phong phú của TV:

phú của thực

GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh mà học

sinh sưu tầm .

GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4

? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi núi ,

ao hồ , sa mạc



Sinh Học 6



-6



GV nhận xét và học sinh nhìn vào tranh ảnh

để trả lời .



15’



4’



? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi nào ít

TV .

- Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất

GV nhận xét

, nhiều môi trường như trong nước , trên

? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm

mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong

? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1 năm

phú và đa dạng .

? Kể tên một số cây sống dưới nước .

? Em có nhận xét gì về TV .

GV nhận xét : TV trên trái đất có khoảng

250 ngàn đến 300 ngàn loài ở VN thì thực

vật có 12 ngàn loài .

GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều có TV

thích hợp sống .

- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn đới , ôn

đới , và nhiều nhất là nhiệt đới , từ đồi núi ,

trung du , đồng bằng xa mạc . nói chung

thực vật thích nghi với môi trường sống .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật .

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của 2. Đặc chung của thực vật

thực thực

GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng

GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau đó

nhận xét đúng sai

GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các hiện - HS điền đáp án đúng vào bảng đã kẻ

sẵn vỡ

tượng sau :

? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa , quật

vào cây thì đứng im .

? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ , thời

gian sau cây sẽ mọc cong về hướng ánh

sáng .

GV nhận xét : Động vật có khả năng di

chuyển mà thực vật không có khả năng di

chuyển , thực vật phản ứng chậm với các

kích thích của môi trường .

- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ

từ trong đất nhờ nước , muối khoáng , khí

cacbonic trong không khí nhờ ánh sáng mặt

trời và chất diệp lục

? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật

- Hoc sinh đọc phần ghi nhớ SGK và ghi bài

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp

? Tv nước rất phong phú , vì sao ta phải

được chất hữu cơ, phần lớn không có khả

trồng và bảo vệ chúng .

- Dân số tăng làm cho lương thực và năng di chuyển , phản ứng chậm với các

thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi và làm kích thích từ bên ngoài .

cho thực vật cạn kiệt

4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?



Sinh Học 6



-7



2’



- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

Gọi HS đọc nội dung trong khung

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật 1 số cây

có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …

- Chuẩn bò bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

- Nhận xét đánh giá .



Sinh Học 6



-8



Tuần 2 - Tiết : 04

Bài :4. CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa

vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh

3- Thái độ

- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.

II. PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III. CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa

- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1. ổn đònh lớp :

Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)

2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?

Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?

Đáp án

Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong

nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng .

Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả

năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài .

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3. Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không có khẳ

năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt

của chúng . Sự khác biệt đó ra sao?

Hoạt động 1 : Xác đònh cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của từng cơ quan

20’

2. Thực vật có hoa và thực vật không

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây

có hoa

xanh có hoa, phân biệt được cây xanh

có hoa và cây xanh không có hoa

GV: treo tranh hình 4.1

Hs :đặt mẫu vật lên bàn

Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu

Ở thực vật có những cơ quan nào

Sinh Học 6



- Thực vật có hai cơ quan chính : Cơ quan

sinh dường và cơ quan sinh sản.

-9



- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là cơ

quan sinh dưỡng .

Ví dụ một số cây khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan sinh sản

của chúng?

Và một số cây khác.

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng trong

SGK mà đã kẻ trước trong tập.



+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá

có chức nuôi dưỡng cây



+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt ,

chức năng duy trì phát triển nòi giống



- HS đánh dấu vào vở bài tập



- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ quan

sinh sản của cây rồi chia chúng thành 2 - Cây xanh có hai nhóm chính: cây có

nhóm chính. Đó là cây có hoa và cây không hoa và cây không có hoa :

có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa.

- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng tranh

ảnh, vật thật



+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của

chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ nhất

đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo

quả, kết hạt .

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời

chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh

sản của chúng không phải là Hoa, quả,

hạt.

Ví dụ :

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm

Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu 2. Cây 1 năm và cây lâu năm

năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể tên - Cây 1 năm là những cây có vòng đời

vài cây có vòng đời sống trong vòng 1 năm . sống kết thúc trong vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

Ví dụ: cây chuối, lúa….

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết

quả nhiều lần và sống được nhiều năm

- Một số ây sống lâu năm ?

trong vòng đời của chúng

Chúng có đặc điểm gì ?

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …..

4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thực là cây 1

năm hay cây lâu năm

Gọi HS đọc nội dung trong khung

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Cho Hs đọc phần thông tin trong SGK

Cây có hoa có những đặc điểm gì ?

Ví dụ:?

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm nào?

Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ?



13’



4’



2’



- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa….

- Đọc phần “ em có biết “

Sinh Học 6



- 10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tải bản đầy đủ ngay(137 tr)

×