1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >
Tải bản đầy đủ - 137 (trang)
GV: treo tranh hình 4.1

GV: treo tranh hình 4.1

Tải bản đầy đủ - 137trang

- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là cơ

quan sinh dưỡng .

Ví dụ một số cây khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan sinh sản

của chúng?

Và một số cây khác.

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng trong

SGK mà đã kẻ trước trong tập.



+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá

có chức nuôi dưỡng cây



+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt ,

chức năng duy trì phát triển nòi giống



- HS đánh dấu vào vở bài tập



- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ quan

sinh sản của cây rồi chia chúng thành 2 - Cây xanh có hai nhóm chính: cây có

nhóm chính. Đó là cây có hoa và cây không hoa và cây không có hoa :

có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa.

- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng tranh

ảnh, vật thật



+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của

chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ nhất

đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo

quả, kết hạt .

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời

chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh

sản của chúng không phải là Hoa, quả,

hạt.

Ví dụ :

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm

Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu 2. Cây 1 năm và cây lâu năm

năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể tên - Cây 1 năm là những cây có vòng đời

vài cây có vòng đời sống trong vòng 1 năm . sống kết thúc trong vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

Ví dụ: cây chuối, lúa….

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết

quả nhiều lần và sống được nhiều năm

- Một số ây sống lâu năm ?

trong vòng đời của chúng

Chúng có đặc điểm gì ?

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …..

4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thực là cây 1

năm hay cây lâu năm

Gọi HS đọc nội dung trong khung

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Cho Hs đọc phần thông tin trong SGK

Cây có hoa có những đặc điểm gì ?

Ví dụ:?

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm nào?

Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ?



13’



4’



2’



- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa….

- Đọc phần “ em có biết “

Sinh Học 6



- 10



- Chuẩn bò bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

* Nhận xét đánh giá



Sinh Học 6



- 11



Tuần: 3 - Tiết:5



Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thưch hành

3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, quan sát, thuyết trình

III. CHUẨN BỊ

- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.

Một số cây non, cây ra hoa, quả

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1.

Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.

2.

Kiểm tra bài cu.õ

Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có

hoa ?

Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm. Cho ví dụ?

Đáp án

Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ

nhất đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản

của chúng không phải là Hoa, quả, hạt.

Ví dụ :

Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa….

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong

vòng đời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa ….. .

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển

vi

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng

13’

- Tìm kính lúp và cách xử dụng muốn có 1). Kính lúp và cách sử dụng

hình ảnh phóng to hơn vật thật ta dùng kính

lúp và kính hiển vi.

- GV cần kính lúp cho học sinh quan sát

- Kính lúp cầm tay gồm một tay cầm

? Kính lúp cấu tạo như thế nào?

bằng kim loại hoặc bằng nhựa gắm với

tấm kính trong, dày, hai mặt lồi, khung

Sinh Học 6



- 12



bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần

? Kính lúp phóng to bao nhiêu?

- GV dùng tranh vẽ giải thích cấu tạo kính

lúp.

- Cách sử dụng kính lúp: để mặt kính sát

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật bằng vật mẫu, từ từ đưa kính lên đến khi nhìn

kính lúp.

rõ vật.

- GV gọi :1HS sử dụng kính lúp và quan sát

mẫu vật.



20’



- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát cuả học

sinh, giúp HS biết cách quan sát .

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng .

- GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS quan 2). Kính hiển vi và cách sử dụng

sát

? Cấu tạo gồm mấy phần .

- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính bàn

kính.

- Một kính hiển vi gồm 3 phần:

+ Chân kính

? Thân kính gồm phần nào:

+ Thân kính gồm

• Ống kính có thò kính, đóa quay, vật

kính

• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ

- Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh

sáng vào vật mẫu

? Kính hiển vi phóng to vật được bao nhiêu

lần .

- Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến

3000 lần hay từ 10.000 – 40.000 lần

- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào tranh

niêu chức năng từng bộ phận .

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và cố

trọng nhất ? vì sao?

đònh tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh

- GV hướng dẫn cách sử dụng kính.

ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh

sáng. Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để

quan sát rõ vật.

- GV gọi HS lên sử dụng kính .

- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử dụng,

điều chỉnh ánh sáng .

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

4. Cũng cố :

- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?

- Tình bài các bước xữ dụng kính hiển vi?

- Cách bảo quản kính hiển vi?

5. Hướng dẫn học ở nhà:

- Học câu hỏi ở SGK, đọc phần em biet ỡ SGK.

- Chuẩn bò vật mẫu củ hành ,quả cà chua



Sinh Học 6



- 13



Sinh Học 6



- 14



Tuần:3 - Tiết:6



BÀI 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật ( vảy hành, thòt

quả cà chua chín )

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi

- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình

3- Thái độ

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được

II. PHƯƠNG PHÁP

Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình

III. CHUẨN BỊ

- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, về bài tập và

bút chì.

- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành

Quả cà chua chín và tế bào thòt quả cà chua

GV: chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu như

+ Kính hiển vi

+ Bản kính, lá kính

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mũi nhác

+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

5’

* Chuẩn bò tiến hành thực hành

- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành

- Quan sát tế bào thòt cà chua chín

+ Phân chia các tổ(nhóm)

+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính.

HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành

16’

GV chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu

-Kính hiển vi

- Bàn kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt

- Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mũi nhác

- vật mẫu: cũ hành tươi, quả cà chua chín

- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều có vật

mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV tiến hành làm

và gọi HS quan sát) GV tiến hành làm thực

hành và HS các nhóm quan sát



Sinh Học 6



- 15



* Cách tiến hành:

- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ

hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía



trong dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy

hành cho vào đóa đồng hồ đã có nước cất

.

- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt nước,

đặt mặt ngoài mảnh vải hành sát bản

kính, nhẹ nhàng đậy lá kính lên. không

cho nước tràn ra ngoài ( nếu tràn dùng

giấy hút đến không còn nước.

- Đặt và cố đònh tiêu bản trên bàn kính

hiển vi



16’



GV nhắc lại các bước sử dụng kính hiển vi

và quan sát, sau đó chọn một tế bào rõ nhất. - Quan sát theo các bước sử dụng kính.

GV đi đến từng nhóm(nếu có) để kiểm tra - Chọn tế bào rõ nhất và vẽ hình

kết quả, chọn một tế nhất rõ nhất, vẽ hình

GV có thể cho đại diện nhóm lên xem kết

quả mà GV đã làm

HS trong nhóm lần lượt xem kết quả GV

nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh

cho HS vẽ hình đã quan sát được, chú thích

hình vẽ GV treo tranh củ hành và tế bào

biểu bì củ hành.

HĐ2:Quả cà chua và tế bào thòt quả cà chua .

- GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu

- Vật mẫu, dụng cụ giống như trên

GV làm thực hành HS quan sát

* Cách tiến hành:

- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim cạo

một ít thòt quả .

- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước, đưa

đầu kim mũi mác vào sau cho các tế bào

tan đều trong nước nhẹ nhàng đậy lá kính

lên.

- Quan sát theo các bước sử dụng kính

hiển vi

GV đến từng nhóm để quan sát các bước - Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình

thực hành.

- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu bản

quan sát kính hiển vi để phân biệt các bộ

phận của tế bào (vách hay màng, nhân, chất

nguyên sinh).

- HS vẽ hình quan sát được

GV hướng dẫn học sinh vừa quan sát

vừa vẽ hình



5’



A. Củng cố

- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa

- Đánh giá kết quả và thực hành

- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ



3’



B. Dặn dò :

- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT



Sinh Học 6



- 16



Tuần:4 - Tiết:7

Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật

- Xác đònh được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào . Có khái

niệm về mô

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Nhận biết kiến thức

II. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, thực hành.

III. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mũi mác, giấy hút

nước, lọ đựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

TG

Câu hỏi

1). Tổ chức ổn đònh : nắm só số lớp

2). Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Cách sử dụng kính hiển vi



- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm



Đáp án



Câu 1- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và

cố đònh tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh ánh

sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng. Sử

dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ

vật.



3). Giảng bài mới :

+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hnàh dưới kính hiển vi, đó là

những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có

cấu tạo tế bào giống như vậy không?

- Hướng dẫn lần lượt cách làm

tiêu bản tế bào thân, rễ cây : cắt theo

tiết diện ngang một lát mỏng thật mỏng,

quan sát dưới kinh hiển vi rồi so sánh

với tế bào lá (cách làm tiêu bản đã dạy

ở bài 6).

Quan sát 3 tiêu bản trên, rồi so

sánh, tìm điểm giống nhau cơ bản cuả

tế bào rễ, thân, lá

Xem một lần nưã về hình dạng

tế bào thực vật ở 3 tiêu bản

Cả 3 đều có cấu tạo tế bào

Các cơ quan cuả cơ thể thực vật đều

Sinh Học 6



- 17



G treo tranh câm về cấu tạo tế cấu tạo bằng tế bào

bào thực vật, H quan sát có giống với

tiêu bản nào mà em quan sát ?

Rồi chú thích các phần cấu tạo

: Màng tế bào (màng sinh chất), chất tế

bào, vách tế bào, nhân, không bào

Trong đó, 3 phần cơ bản là :

Màng tế bào, chất tế bào, nhân.

Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3 phần

Cho học sinh vẽ hình vào tập

chính : Màng tế bào, chất tế bào, nhân

Ngoài ra, còn có : không bào to

(chú ý màng tế bào, vách tế Vách tế bào, lục lạp (ở tế bào thòt lá)

bào, không bào, lục lạp)

Quan sát tiếp có nhóm tế bào

nào có hình dạng, cấu tạo

giống nhau ?

Xây dựng khái niệm mô



4). Củng cố :



Các tế bào có hình dạng, cấu tạo

và chức năng giống nhau, cùng thực hiện một

chức năng riêng tạo thành Mô



Cấu tạo tế bào thực vật

Thế nào là Mô ?



5). Dặn dò :

- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)

- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO



Sinh Học 6



- 18



Tuần:4 - Tiết:8



BÀI 8 :SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức

- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia

như thế nào?

- Học sinh hiểu ý nghóa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ

có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức

3. Thái độ - Yêu thích môn học

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, trực quan, thuyết trình

III. CHUẨN BỊ

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây

- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1’

1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)

2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

5’

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?

Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

Đáp án

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3. Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây

bởi các viên gạch. Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên

được.

Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng

kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.

18’

+ Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ 1. Sự lớn lên của tế bào

trao đổi chất

 Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn lên

do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình

phân chia.

- GV treo tranh 8.1 HS quan sát

? Tế bào cấu tạo như thế nào

? Chức năng từng bộ phận?

- GV nhận xét.

 Tế bào con là những tế bào non, mới

hình thành, kích thước nhỏ bé qua quá trình

trao đổi chất thì chúng lớn lên thành những

tế bào trưởng thành.

- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm thoại.

? Tế bào lớn lên như thế nào?

Sinh Học 6



- 19



 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó to dần

kích thước nhất đònh ở tế bào trưởng thành.

Sự lớn lên của vách tế bào, màng sinh chất,

chất tế bào, không bào khi tế bào non không

bào còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng thành

không bào lớn chứa đầy chất dòch bào.

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

? Quá trình trao đổi chất là gì

- GV nhận xét HS ghi bài

- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của tế bào.



15’



4’



- Tế bào mới hình thành có kích thước bé

nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn

lên dần lên thành những tế bào trưởng

thành.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân chia của 2). Sự phân chia của tế bào.

tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia.

- GV treo tranh 8.2

- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất

đònh thì chúng sẽ phân chia.

? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia ?

- Tế bào ở mô phân sinh.

? Các cơ quan của tế bào như: Rễ thân, lá

lớn lên bằng cách nào?

- GV Nhận xét

 Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là

do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn

lên của tế bào.

 Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá

phân chia  tế bào non  tế bào non lớn

lên  tế bào trưởng thành

HS đọc phần kết luận ở SGK.

- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một

kích thước nhất đònh sẽ phân chia thành

hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế

bào.

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình

thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân

chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế

bào thành hai tế bào con.

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng

 Sự lớn lên và phân chia của tế bào phân chia.

có ý nghóa làm cho thực vật lớn lên chiều

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp

cao, chiều ngang.

cây sinh trưởng và phát triển.

4. Kiểm Tra Đánh Giá:

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia

diễn ra như thế nào?



Sinh Học 6



- 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GV: treo tranh hình 4.1

Tải bản đầy đủ ngay(137 tr)

×