1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >
Tải bản đầy đủ - 137 (trang)
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Tải bản đầy đủ - 137trang

 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó to dần

kích thước nhất đònh ở tế bào trưởng thành.

Sự lớn lên của vách tế bào, màng sinh chất,

chất tế bào, không bào khi tế bào non không

bào còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng thành

không bào lớn chứa đầy chất dòch bào.

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

? Quá trình trao đổi chất là gì

- GV nhận xét HS ghi bài

- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của tế bào.



15’



4’



- Tế bào mới hình thành có kích thước bé

nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn

lên dần lên thành những tế bào trưởng

thành.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân chia của 2). Sự phân chia của tế bào.

tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia.

- GV treo tranh 8.2

- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất

đònh thì chúng sẽ phân chia.

? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia ?

- Tế bào ở mô phân sinh.

? Các cơ quan của tế bào như: Rễ thân, lá

lớn lên bằng cách nào?

- GV Nhận xét

 Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là

do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn

lên của tế bào.

 Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá

phân chia  tế bào non  tế bào non lớn

lên  tế bào trưởng thành

HS đọc phần kết luận ở SGK.

- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một

kích thước nhất đònh sẽ phân chia thành

hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế

bào.

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình

thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân

chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế

bào thành hai tế bào con.

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng

 Sự lớn lên và phân chia của tế bào phân chia.

có ý nghóa làm cho thực vật lớn lên chiều

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp

cao, chiều ngang.

cây sinh trưởng và phát triển.

4. Kiểm Tra Đánh Giá:

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia

diễn ra như thế nào?



Sinh Học 6



- 20



2’



- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật.

- Gọi HS đọc nội trong khung

5. Hướng dẫn học tập ở nhà.

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ

- Chuẩn bò mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt ...

- Vẽ hình 8.1; 8.2

- Nhận xét đánh giá



Sinh Học 6



- 21



Tuần:5 - Tiết:9



Chương II. RỄ

BÀI 9 :CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể

chùm,

- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể.

2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, trực quan, thuyết trình

III. CHUẨN BỊ

Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ

Hs : Một số rể cây

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)

2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật

Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình

phân chia diễn ra như thế nào?

Đáp án

Câu 1: Tế bào mới hình thành có kích thước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất

chúng lớn lên dần lên thành những tế bào trưởng thành.

Câu 2: Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất đònh sẽ phân chia

thành hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế bào.

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia,

vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con.

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3. Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất. Rễ hút nước và muối khoáng

hoà tan. Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

18’

- Kiểm tra sự chuẩn bò của hs

1- Các loại rễ

- Yêu cầu học sinh chia nhóm.

- Học sinh để các mẩu vật lên bàn.

- Giáo viên giúp học sinh nhận biết tên cây.

? Dựa vào đặt điểm nào các em phân loại rễ

cây làm hai nhóm.

- Chia nhóm và cùng thảo luận những cây

mình mang theo có tên gì? và phân chia

chúng thành hai nhóm có hai loại rễ khác

nhau

- Giáo viên nhận xét.

Sinh Học 6



- 22



15’



4’



2’



- Giáo viên phân chia rễ cọc, rễ chùm,

hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các loại rễ

cây: rễ cọc, rễ chùm.

? Rễ cọc có đặc điểm gì?

? Rễ chùm có đặc điểm gì?

- Cá nhân mỗi học sinh viết đậm điểm mà

mình phân loại.

- Một học sinh trình bày.

Học sinh quan sát tranh.

- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ

- Đối chiếu với các loại rễ cây và phân biệt chùm:

chúng làm hai nhóm: nhóm rễ cọc và nhóm + Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.

rễ chùm.

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau

- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu đặt mọc ra từ gốc thân.

điểm của từng loại rễ.

- Làm bài tập trong sách giáo khoa tr.29

Từ đó rút ra kết luận.

Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những

cây có rễ chùm và rễ cọc.

Nhận xét sự phân biệt của học sinh.

Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30.

Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ cọc, rễ

chùm.

Dựa vào những cây mà nhóm kể tên, kể tên

những cây có rễ cọc vàa rễ chùm vào vở bài

tập.

Sau đó trình bày trước lớp, học sinh khác

nhận xét, bổ sung.

Học sinh phân biệt trình bày.

- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…

- Cây có rể chùm:…..

- Học sinh chỉ trên tranh xác đònh các miền

của rể và chức năng của rể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

Treo tranh hình 9.3.

2 – Các miền của rễ

Yêu cầu học sinh quan sát hình đối chiếu

bảng bên đặc điểm các miền của rể và chức

năng của các miền.

- Học sinh quan sát hình 9.3, đối chiếu bảng

bên

- Rễ có bốn miền

Rễ có bốn miền:

- Chức năg của các miền

- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn

truyền.

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.

4). Kiểm Tra Đánh Giá:

- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễ chùm.

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

- Gọi HS đọc nội trong khung

5.Hướng Dẫn Học Nhà.



Sinh Học 6



- 23



- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

- Nhận xét đánh giá



Sinh Học 6



- 24



Tuần: 5- Tiết:10



BÀI 10 . CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ .

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng .

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến rễ cây.

2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III. CHUẨN BỊ

- HS : Học bài , xem trước bài

- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)

Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1). Ổn đònh lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)

2).Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?

Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

Đáp án

Câu 1: - Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân.

Câu 2: Rễ có bốn miền:

- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền.

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3. Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi miền .Các miền

của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất

của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như

thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ .

13’

+ Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền hút CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

? Rễ gồm có mấy miền

? Chức năng mổi miền là gì.

- Trong mổi miền của rễ thì miền hút quan

trọng nhất , có nhiều lông hút có chức năng

hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất .

- GV treo hình 10.1, HS quan sát

Sinh Học 6



- 25



20’



5’



2’



hình 10.2

- GV giới thiệu tranh , xác đònh 2 miền : vỏ

và trụ giữa , vò trí cấu tạo các bộ phận miền

của vỏ ( biểu bì , thòt vỏ ), trụ giữa ( bó

mạch : mạch gổ , mạch rây , ruột ) . - Nhận

biết cấu tạo tế bào lông hút . So sánh khác

nhau cấu tạo tế bào thực vật và cấu tạo tế

bào lông hút .

- GV cho học sinh quan sát 2 tranh vẽ xong

và gọi 1 học sinh đọc bảng ở SGK , so sánh

với hình vẽ hiểu được cấu tạo và chức năng

miền hút .

? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?

? Chức năng từng phần

Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút .

- GV sau khi cho học sinh đọc bảng đưa ra - Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính :

những câu hỏi để HS thảo luận

+ Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút ,

- GV giải thích so sánh sự khác nhau giửa tế

lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức

bào lông hút và tế bào TV.

? Vì sao nói mổi lông hút là một tế bào nó năng hút nước và muối khoáng hoà tan .

Phía trong là thòt vỏ có chức năng chuyển

có tồn tại không .

-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có đủ các các chất từ lông hút vào trụ giữa.

thành phần của tế bào như : vách tế bào , + Trụ giữa gồm các mạch gỗ và mạch

chất tế bào , nhân . Tế bào lông hút là tế rây có chức năng vận chuyển các chất .

bào biểu bì kéo dài

Ruột chứa chất dự trữ

 Lông hút không tồn tại khi già nó sẽ rụng

đi.

-GV nhận xét và ghi bảng các bộ phận của

miền hút

- Miền hút gồm hai phần

+Vỏ - Biểu bì

-Thòt vỏ

+Trụ giữa Ruột

Bó mạch m rây

m gổ

? Một HS đọc phần ghi nhớ ở SGK .GV

dùng tranh vẽ giải thích lại cho HS hiểu rỏ

hơn cấu tạo miền hút .

4. Củng cố : ( 5’)

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao .

- Không , những cây rễ ngập nước không có lông hút vì nùc và muối khoáng hoà tan

trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bì của rễ .

5. Hướng dẩn học ở nhà : (2’)

- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2

- Kẽø bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT

- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ .

- Làm BT chuẩn bò cho bài sau . (SGK) , chia nhóm làm

* Nhận xét , đánh giá



Sinh Học 6



- 26



Tuần: 6 - Tiết: 11&12



BÀI 11.

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ



I. MỤC TIÊU YÊU CẦU

Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác đònh được

vai trò của nước và muôí khoáng .

Xác đònh con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan .

Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong thiên nhiên

cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

II. PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, quan sát, diễn giải

III. CHUẨN BỊ

- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm

- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu...

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TG

Hoạt động GV

Hoạt đôïng HS

1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. (1’)

2. Kiểm tra bài cũ : (5’)

- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?

- HS2: Sửa bài tập 2 SGK.

3. Bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.

17’

- rễ cây bám chặt vào đất và hút nước và I/. Cây cần nước và muối khoáng các

loại.

muối khoáng hoà tan từ đất .

- Muốn biết cây cần nước như thế nào ta 1). Nhu cầu nước của cây.

hãy nghe và quan sát thí nghiệm.

? HS đọc thí nghiệm trong SGK

- GV cho HS thảo luận, trao đổi câu hỏi và

trả lời.

- Các nhóm cử đại diện trả lời và GV nhận

xét.

? Bạn Minh làm thí nghiệm với mục đích gì?

- GV nhận xét và cho Hs quan sát hai chậu

cây đậu để chứng minh cây cần nước như

thế nào?

* Thí nghiệm 2: Các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm về lượng nước có trong cây, quả,

hạt, củ...

 Cây cải bắp, trước khi phỏi 100gr, sau

khi phỏi còn 10 gr, nước 90%.

- Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%

- Hạt luá 100gr - 70gr - 30gr

- Củ khoai lang 100gr - 70 gr - 30 gr

? HS đọc phần cung cấp kiến thức

? Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét gì nhu

- Nước rất cần cho cây, không có nước

cầu về nước đối với cây?

cây sẽ chết.

? Kể tên cây cần nước?

Sinh Học 6



- 27



16’



? Cây nào cần ít nước.

- Nước cần nhiều hay ít còn phụ thuộc

? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho cây vào các giai đoạn sống, các bộ phận khác

đang lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, năng suất nhau của cây.

cao.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.

- GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK

2. Nhu cầu muối khoáng của cây.

? HS đọc thí nghiệm 3.

? Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để

làm gì?

? Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết kế

thí nghiệm, để giải thích tác dụng muối lân,

muối kali

- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng nhóm

nhận xét góp ý kiến.

- Sau đó GV nhận xét chung

? HS đọc thông báo kiến thức SGK

- GV dùng bảng hướng dẫn HS

- GV cho HS trao đổi và thảo luận các câu

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối

hỏi SGK

khoáng hoà tan trong nước .

- GV nhận xét chung

- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng

và phát triển

- Cây cần nhiều loại muối khoáng nhiều

- GV cho HS đọc phần kết luận SGK

- Tổng kết bài học GV cho điểm và nhận nhất là : Muôí đạm, muôí lân, muối Kali.

xét các nhóm, HS ý kiến xây dựng bài tốt.



18’



- HS học câu hỏi SGK, xem tiếp phần II ở

SGK .

- Nhận xét đánh giá.

Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.

- GV treo tranh 11.2 SGK

II/. Sự hút nước và muối khoáng của rễ

- HS quan sát con đường đi của nước và

1). Rễ cây hút nước và muối khoáng

muối khoáng hòa tan từ đất vào trong cây.

- HS quan sát kỹ hình trong SGK, làm bài

tập trong sách.

- Rễ cây hút nước và muôí khoáng hoà

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

tan nhờ lông hút.

- Gọi HS nhận xét.

- Nước và muối khoáng ở trong đất được

- GV nhận xét và kết luận.

lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch

gỗ đi lên các bộ phận của cây.

? Lông hút có chức năng gì?

- Rễ mang lông hút có chức năng hút nước,

muối khoáng hòa tan trong đất.

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức ở

SGK.

? Bộ phận nào làm nhiệm vụ hút nước và

muối khoáng.

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh vẽ

- GV nhận xét bổ sung .

 Con đường hút nước và muối khoáng hoà



Sinh Học 6



- 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Tải bản đầy đủ ngay(137 tr)

×