1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >
Tải bản đầy đủ - 137 (trang)
I. MỤC TIÊU YÊU CẦU

I. MỤC TIÊU YÊU CẦU

Tải bản đầy đủ - 137trang

16’



? Cây nào cần ít nước.

- Nước cần nhiều hay ít còn phụ thuộc

? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho cây vào các giai đoạn sống, các bộ phận khác

đang lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, năng suất nhau của cây.

cao.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.

- GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK

2. Nhu cầu muối khoáng của cây.

? HS đọc thí nghiệm 3.

? Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để

làm gì?

? Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết kế

thí nghiệm, để giải thích tác dụng muối lân,

muối kali

- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng nhóm

nhận xét góp ý kiến.

- Sau đó GV nhận xét chung

? HS đọc thông báo kiến thức SGK

- GV dùng bảng hướng dẫn HS

- GV cho HS trao đổi và thảo luận các câu

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối

hỏi SGK

khoáng hoà tan trong nước .

- GV nhận xét chung

- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng

và phát triển

- Cây cần nhiều loại muối khoáng nhiều

- GV cho HS đọc phần kết luận SGK

- Tổng kết bài học GV cho điểm và nhận nhất là : Muôí đạm, muôí lân, muối Kali.

xét các nhóm, HS ý kiến xây dựng bài tốt.



18’



- HS học câu hỏi SGK, xem tiếp phần II ở

SGK .

- Nhận xét đánh giá.

Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.

- GV treo tranh 11.2 SGK

II/. Sự hút nước và muối khoáng của rễ

- HS quan sát con đường đi của nước và

1). Rễ cây hút nước và muối khoáng

muối khoáng hòa tan từ đất vào trong cây.

- HS quan sát kỹ hình trong SGK, làm bài

tập trong sách.

- Rễ cây hút nước và muôí khoáng hoà

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

tan nhờ lông hút.

- Gọi HS nhận xét.

- Nước và muối khoáng ở trong đất được

- GV nhận xét và kết luận.

lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch

gỗ đi lên các bộ phận của cây.

? Lông hút có chức năng gì?

- Rễ mang lông hút có chức năng hút nước,

muối khoáng hòa tan trong đất.

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức ở

SGK.

? Bộ phận nào làm nhiệm vụ hút nước và

muối khoáng.

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh vẽ

- GV nhận xét bổ sung .

 Con đường hút nước và muối khoáng hoà



Sinh Học 6



- 28



tan: Từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ

đến thân qua lá .

 Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ. Sự

hút nước và muối khoáng không thể tách rời

nhau vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng

hoà tan trong nước.

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng .

13’

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức ở 2). Những điều kiện bên ngoài ảnh

SGK

hưởng đến sự hút nước.

? Một số ví dụ về các loại đất trồng ở đòa - Các loại đất trồng khác nhau.

phương các em.

GV nhận xét

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức, thảo

luận tìm ví dụ cụ thể làm ảnh hưởng đến

cây trồng ở đòa phương

GV nhận xét và kết luận.

? Cần làm gì để cây trồng sinh trưởng và

phát triển tốt.

- Thời tiết và khí hậu

- Trời nóng, nhiệt độ cao cần tưới đủ nước,

mưa nhiều đất ngập nước cần chống úng cho

cây.

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.

* Các yếu tố bên ngoài như: Thời tiết,

khí hậu, các loại đất khác nhau, có ảnh

hưởng tới sự hút nước và muối khoáng

của cây.

? Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại

- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng

? Tại sao trời nóng tưới nhiều nước, trời mưa thì cây mới sinh trưởng và phát triển tốt.

chống ngập úng.

- GV nhận xét : Muà đông các cây ở vùng

ôn đới lá rụng, nước đóng băng, rễ cây

không hút nước và muối khoáng, không có

chất dinh dưỡng nuôi cây nên lá rụng.

? Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho cây.

4). Củng cố:

- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây.

- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng.

- Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng?

- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng.

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?

5. Hướng dẫn học tập ở nhà.

- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "

- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK

- Kẽ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gởi.

* Nhận xét đánh giá



Sinh Học 6



- 29



Tuần:7 - Tiết:13



§12. BIẾN DẠNG CỦA RỄ



I. Mục tiêu :

- Phân biệt 4 loại rễ : Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm của

từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng.

- Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp.

- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa.

II. Phương pháp :

Đàm thoại, quan sát, thuyết trình.

III. Chuẩn bò :

HS : Mẫu vật gồm : Củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây trầu, tiêu, tầm gởi, dây tơ hồng, dây khoai mì

(sắn).

GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,...

IV. Thực hiện bài giảng :

1. Ổn đònh lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?

- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?

3. Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

TG

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thái chức năng của các loại rễ.

Rễ hút nước và muối khoáng giúp cây 1. Một số loại rễ biến dạng :

đứng vững. Ngoài ra một số rễ cấu tạo

thay đổi làm cho rễ biến dạng và có chức

năng riêng biệt.

GV : Chia lớp thành nhóm và kiểm tra

mẫu vật của HS.

Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễ giác mút.

Hoạt động 2 : Khái niệm về các loại rễ biấn dạng cấu tạo và chức năng.

GV : Cho HS điền bảng SGK vào vở bài 2. Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:

tập mà HS chuẩn bò trước ở nhà.

? kể tên các loại rễ củ, đặc điểm và chức - Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra

hoa tạo quả (củ sắn, củ cải ...)

năng của nó?

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên (rễ

trầu, tiêu ...)

- Rễ thở giúp cây hô hấp trong không khí

? Kể tên rễ thở, chức năng ?

(rễ bần, ...)

- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ (tầm

? Rễ giác mút, đặc điểm và chức năng ?

GV : Treo tranh 12.1. HS quan sát và điền gửi ...)

vào câu trả lời trong bảng SGK.

- Đại diện cho nhóm trả lời nhóm khác bổ

sung....

GV : Kết luận, thông báo về đặc điểm và

chức năng của các loại rễ cho HS nắm

vững.

4. Củng cố :

- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng.

? Kể tên rễ móc, đặc điểm & chức năng?



Sinh Học 6



- 30



- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?

5. Dặn dò, nhận xét :

- Học bài và làm bài tập trong SGK. Xem trước bài 13. Kẻ bảng vào vở bài tập.

- Chuẩn bò cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, rau má.

---------------Ngày . . . tháng . . . năm . . .

Duyệt của TBM



Sinh Học 6



- 31



CHƯƠNG III

Tuần:7 - Tiết:14

I. Mục tiêu :



§13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN



- Biết các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn,

chồi nách : Phân biệt chồi là và chồi hoa.

- Nhận biết, phân biệt các loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò.

II. Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, diễn giảng.

III. Chuẩn bò :

HS : Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp....

GV : Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK.

IV. Thực hiện bài giảng :

1. Ổn đònh lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Có mấy loại rễ ? Chức năng của từng loại ?

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?

3. Giảng bài mới :

a. Giới thiệu bài : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong

thân và nâng đỡ tàn, lá,...

TG

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân.

GV : Cho HS đặt mẫu vật lên bàn và chia 1. Cấu tạo ngoài của thân :

nhóm gợi ý cho HS thảo luận đồng thời

treo tranh 13.1

? Thân mang những bộ phận nào ?

? Điểm giống nhau giữa thân và cành ?

? Vò trí chồi ngọn trên thân, cành.

? Vò trí chồi nách.

? Bộ phận chồi ngọn phát triểm thành bộ

phận nào ?

HS : Thảo luận và lần lượt trả lời các câu

hỏi.

GV : Nhận xét đồng thời cho HS quan sát

và so sánh sự giống và khác nhau giữa

thân và cành.

- Cành do chồi nách phát triển thành.

Thân do chồi ngọn phát triển thành.

GV : Cho HS quan sát tranh 13.2. HS quan

sát đối chiếu với hình vẽ.

GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK...

? HS dùng vật mẫu xác đònh thân và cành.

GV : Nhận xét và bổ sung.



Thân cây gồm : Thân chính, cành, chồi

ngọn, chồi nách.

Sinh Học 6



- 32



Ở ngọn thân và cành có chồi. Dọc thân có

các chồi nách, chồi nách gồm chồi hoa và

chồi lá.

Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân

GV : cho HS thảo luận và chia các loại 2. Các loại thân :

thân giống nhau, phân biệt chúng.

? Có mấy loại thân ?

GV : Nhận xét và bổ sung.

Có 3 loại thân :

- Thân đứng có 3 dạng :

+ Thân gỗ : Cứng, cao, có cành.

+ Thân cột : Cứng, cao, không có cành.

+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp.

- Thân leo : Leo bằng nhiều cách như bằng

GV : Cho HS hoàn thiện bảng ghi trong thân cuốn, tua cuốn, gai móc.

SGK trang 45.

- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất.

HS thảo luận đồng thời điền vào bảng.

4. Củng cố :

- Thân gồm những bộ phận nào ?

- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá.

- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó.

5. Hướng dẫn học ở nhà :

Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập 1 & 2 trang 45 SGK.

----------------



Sinh Học 6



- 33



Tuần:8 - Tiết:15



§14. THÂN DÀI RA DO ĐÂU



I. Mục tiêu :

- Qua các thí nghiệm, HS tự phát hiện : Thân dài ra do ngọn.

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện

tượng thực tế trong sản xuất.

II. Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, diễn giảng.

III. Chuẩn bò :

- HS : Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã dặn từ trước.

- GV : Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậu không.

IV. Thực hiện bài giảng :

1. Ổn đònh lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?

- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại. Cho ví dụ.

3. Bài mới :

a. Giới thiệu bài :

TG

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thân dài ra do phần nào của cây.

Các nhóm báo cáo thí nghiệm đã làm ở 1. Sự dài ra của thân :

nhà.

GV : Nhận xét & ghi lại kết quả.

GV cho HS trình bày lại cách làm thí

nghiệm ở nhà.

? Thân dài ra do bộ phận nào ?

Thân dài ra do phần ngọn do phần ngọn có

HS thảo luận, giáo viên nhận xét....

mô sinh ngọn, các tế bào này phân chia và

GV : Cho HS đọc phần cung cấp kiến thức lớn lên làm cho thân dài ra.

trong SGK.

GV treo tranh 14.1 để diễn giảng, các cành

cũng có hiện tượng như ở thân...

? Tại sao phải bấm ngọn trước khi cây ra

hoa ?

Sự dài ra của các thân không giống nhau

tùy từng loại cây.

Hoạt động 2 : Giải thích những hiện tượng thực tế.

? Các loại thân dài ra có giống nhau không 2. Giải thích hiện tượng thực tế :

?

? Loại thân nào dài ra nhanh loại thân nào

dài ra chậm ?

? Lợi ích của việc bấm ngọn như thế nào?

Những loại thân cây nào cần bấm ngọn,

- Sự dài ra của thân ở những loại cây không

những loại thân cây nào cần tỉa cành ?

giống nhau :

Thân leo dài nhanh, thân gỗ dài chậm.

- Bấm ngọn những cây thu hoạch quả, lá...

- Tỉa cành những cây lấy gỗ.

Bấm ngọn tỉa cành nhằm mục đích gì?

Sinh Học 6



- 34



Bấm ngọn tỉa cành nhằm tăng thu hoạch.

4. Củng cố :

- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?

- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành. Cho ví dụ những loai cây cần bấm ngọn, tỉa

cành?

5. Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài, làm bài tập ở nhà, giải ô chữ.

- Xem trước bài 15 “Cấu Tạo Trong Của Thân Non”.



---------------Ngày . . . tháng . . . năm . . .

Duyệt của TBM



Sinh Học 6



- 35



Tuần:8 - Tiết:16



§15. CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON



I. Mục tiêu :

- Biết tiến hành so sánh đặc điểm cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong

của rễ.

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng.

II. Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, diễn giảng....

III. Chuẩn bò :

GV : - Kính hiển vi 8 cái, tiêu bản mẫu vật....

- Tranh vẽ 15.1 phóng to.

IV. Thực hiện bài giảng :

1. Ổn đònh lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ.

3. Giảng bài mới :

a. Giới thiệu bài :

TG

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.

Phần non của tất cả các loại cây là phần

ngọn thân, ngọn cành, chúng đều có màu

xanh lục.

GV : Treo tranh 15.1 SGK, đồng thời cho

HS quan sát mẫu vật trên kính hiển vi.

? Cấu tạo trong của thân non như thế nào?

Chúng bao gồm những phần nào ?

HS quan sát hình, trả lời...

GV nhận xét đồng thời cho HS ghi phần

cấu tạo trong và chức năng các bộ phận

của thân non vào tập đã kẻ sẵn ở nhà GV

hướng dẫn, HS sinh cùng thảo luận và ghi

phần chức năng.



HS ghi phần cấu tạo trong của thân non.

( trang 49 )

Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ.

GV treo tiếp tranh 10.1, hướng dẫn HS tự

quan sát, so sánh.

? So sánh các điểm giống và khác nhau

giữa chúng ?

HS thảo luận và trả lời. GV nhận xét....

Cho HS ghi phần kết luận ở SGK.

HS ghi phần kết luận

4. Củng cố :

- Thân non gồm mấy phần ?

- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thòt vỏ

Sinh Học 6



- 36



- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?

5. Nhận xét, hướng dẫn học ở nhà :

Về học bài, vẽ hình, chú thích hình 15.1. Xem trước bài 16. Chuẩn bò cho bài sau.

---------------Ngày . . . tháng . . . năm . . .

Duyệt của TBM



Sinh Học 6



- 37



Tuần:9 - Tiết:17



§16. THÂN TO RA DO ĐÂU



I. Mục tiêu :

- Trả lời được câu hỏi : Thân to ra do đâu ?

- Phân biệt được dác và ròng. Tập xác đònh tuổi của cây qua các vòng gỗ hàng

năm.

- Có ý thức bảo vệ cây xanh và môi trường.

II. Phương pháp :

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan.

III. Chuẩn bò :

HS : Một số đoạn thân hoặc cành cây đa, xoan, dâu da, cành cóc ...

GV : Một số cây gỗ già đã cưa sẵn. Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 16.2 SGK.

IV. Thực hiện bài giảng :

1. Ổn đònh lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm, cấu tạo trong của thân non?

3. Giảng bài mới :

TG

Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Xác đònh 2 tầng phát sinh : Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

- Trong quá trình cây sống không những 1. Tầng phát sinh :

cây to lên mà còn to ra. Vậy thân to ra nhờ

bộ phận nào ? Có cấu tạo ra sao ?

GV : Treo tranh hình 15.1 & 16.1. HS quan

sát nhận xét và ghi vào vở bài tập.

? Cấu tạo của thân non khác cây trưởng

thành như thế nào ? HS thảo luận.

? Nhờ bộ phận nào cây to ra được ? (vỏ và

trụ giữa).

GV : Hướng dẫn HS xác đònh hai tầng phát

sinh : Dùng dao cạo bong lớp vỏ màu nâu

để lộ phần màu xanh (đó là tầng sinh vỏ),

tiếp tục dùng dao khứa sâu vào cho đến

lớp gỗ, tách khẽ lớp vỏ này ra, sờ tay vào

gỗ ta thấy nhớt (tầng sinh trụ)

GV cho HS đọc phần nội dung SGK.



Thân to ra do sự phân chia các tế bào của

mô phân sinh : Tầng sinh vỏ và tầng sinh

? Nêu vò trí của tầng sinh vỏ ?

trụ.

? Nêu vò trí của tầng sinh trụ ?

- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thòt vỏ.

- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch

gỗ.

Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hàng năm.

GV : Treo tranh 16.2 SGK. Cho HS đặt 2. Vòng gỗ hàng năm :

mẫu vật lên bàn đồng thời quan sát : GV

hướng dẫn HS đọc phần nội dung SGK và

Sinh Học 6



- 38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. MỤC TIÊU YÊU CẦU

Tải bản đầy đủ ngay(137 tr)

×