1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC-GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 102 trang )


V dõn c: Hi Phũng l mt trong nhng thnh ph lm tt cụng tỏc k

hoch hoỏ gia ỡnh, t l sinh hng nm u gim rt ỏng k: t 1,56% nm

1995, n nm 2001 cũn 1,48%, nm 2002 cũn 1,38%, nm 2004 cũn 1,3%.

Theo tng iu tra dõn s: dõn s Hi Phũng nm 2004 l 1.783.000

ngi, d bỏo n nm 2010 l 1.960.000 ngi.

Trong ú: dõn s thnh th chim 30,1%, dõn s nụng thụn chim 69,9%,

s nhõn khu trong tui lao ng khong 60%.

Dõn c Hi Phũng phõn b khụng u, mt dõn c khu vc ni thnh

cao gp 16 - 17 ln so vi khu vc ngoi thnh, c th: mt dõn s trung bỡnh

ton thnh ph: 1.105 ngi/km2

ni thnh, ni th: 12.570 ngi/km2; khu vc ngoi thnh: 995 ngi/ km2;

vựng hi o: 78 ngi/km2

Hi Phũng ó v ang thc hin cỏc mc tiờu CNH-HH, to ng lc

cho quỏ trỡnh chuyn dch c cu dõn s theo hng tng lao ng sn xut phi

nụng nghip v theo ú l tng nhanh dõn s ụ th. D bỏo n nm 2010, dõn

s nụng nghip chim 39,4%; dõn s phi nụng nghip chim 60,6% vi quỏ

trỡnh chuyn dch c cu kinh t thnh ph Hi Phũng.

2.1.2.Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t - xó hi Hi Phũng

Vi nhng li th v a lý v ti nguyờn vựng ven bin phỏt trin nn

kinh t, Hi Phũng cựng vi cỏc thnh ph ln ó c Nh nc xỏc nh l

mt trong nhng trung tõm phỏt trin cú vai trũ quan trng trong vic to ng

lc lụi kộo s phỏt trin chung ca c nc. Trong nhng nm qua, thc hin

chin lc n nh v phỏt trin KT-XH, thnh ph ó t c nhng thnh tu

to ln v rt quan trng:



24



* V c cu kinh t

Thc hin chớnh sỏch phỏt trin kinh t nhiu thnh phn, c cu u t

tng bc c chuyn dch ỳng hng cụng nghip hoỏ v nõng cao hiu qu

trong tng ngnh, tng lnh vc:

+ Chuyn dch c cu kinh t theo thnh phn kinh t:

D bỏo c cu kinh t thnh ph theo thnh phn

THI GIAN



2004



D BO



2005



2010



Tng s (%)



100



100



100



I/ Kinh t Nh nc



40



35



30



II/ Kinh t ngoi Nh nc



60



65



70



- Khu vc nhõn dõn



42



45



45



18



20



25



- Khu vc cú vn u t nc

ngoi



Ngun:D bỏo cỏc yu t nh hng n phỏt trin GD&T Hi Phũng

giai on 2001 - 2010



+ Chuyn dch c cu kinh t theo a bn lónh th:

Vic thc hin chuyn dch c cu kinh t theo thnh phn kinh t nh

trờn s to ng lc thỳc y quỏ trỡnh phõn b li khụng gian lónh th theo

hng hỡnh thnh cỏc cm cụng nghip, cỏc khu thng mi, du lch, vui chi

gii trớ v theo ú l gia tng nhanh quỏ trỡnh ụ th hoỏ v c cu dõn s trờn

a bn thnh ph cú s thay i c bn theo hng dõn s phi nụng nghip tng

nhanh, dõn s nụng nghip gim ... Xu th ny s din ra nhanh trờn a bn

huyn Thu Nguyờn, An Dng, Kin Thu.

Vn ny ó t ra cho cỏc nh lónh o cỏc cp thnh ph khi hoch

nh chin lc phỏt trin GD&T phi gn vi vic xõy dng c s h tng

ca ngnh cho phự hp trong tng lai.



25



D bỏo chuyn dch c cu kinh t thnh ph

2004



THI GIAN



D BO



2005



2010



Cơ cấu kinh tế thành phần (%)



100



100



100



1 - Thành thị



72



77



80



2 - Nông thôn:



28



23



20



Cơ cấu kinh tế nông thôn



100



100



100



- Nông - Lâm - Ng- nghiệp



54



48



40



- Phi nông ng- nghiệp



46



52



60



Nguồn: Dự báo các yếu tố ảnh h-ởng đến phát triển GD&ĐT

giai đoạn 2001 - 2010

* Về tăng tr-ởng kinh tế

Thực hiện các mục tiêu KT-XH thời kỳ 1996 - 2001, vốn và các cơ sở vật

chất kỹ thuật đ-ợc tăng c-ờng, nền kinh tế dần đi vào ổn định, có điều kiện phát

triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu đảm bảo tốc độ tăng GDP bình quân ở mỗi

năm: Tốc độ tăng GDP bình quân ở thời kỳ(1996 - 2010) là 10,3% cao hơn mức

trung bình của cả n-ớc, GDP bình quân đầu ng-ời tăng liên tục qua các năm:

1998: 595,5 USD; 2001: 697,5 USD; 2002: 720,5 U SD;

Từ 2003 -> 2005: >10,5%

Tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố: năm 2001là 1.450 tỷ đồng đạt

10,38%; năm 2003 -2004 là gần 4000 tỷ đồng.

Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh- vậy, trong hiện tại và t-ơng lai, Hải

Phòng sẽ dần thu hẹp lại khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, tránh đ-ợc sự

di dân tự phát từ nông thôn vào thành thị làm ảnh h-ởng đến đô thị về các vấn đề

môi tr-ờng, xã hội, an ninh.



26



* Về xây dựng - phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Trong những năm vừa qua, quy mô đô thị Hải Phòng đ-ợc mở rộng, tốc độ

phát triển đều tăng qua các năm. Vốn đầu t- cho đô thị ngày càng đa dạng (huy

động vốn trong dân, vốn trong và ngoài n-ớc). Bộ mặt kiến trúc đô thị đ-ợc thay

đổi với các khu đô thị mới tại 5 quận, 6 đô thị vệ tinh tại các khu vực phía bắc

sông Cấm, khu tây bắc, khu đông nam, ngã năm - sân bay Cát Bi, khu đô thị

đ-ờng 353 ...

Tốc độ cải tạo, phát triển nhà ở đ-ợc đẩy nhanh, chất l-ợng và điều kiện

nơi ở của nhân dân đ-ợc cải thiện đáng kể. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị đ-ợc

chú trọng đầu t- xây dựng, nhất là hệ thống giao thông(đ-ờng 5, đ-ờng 10, trục

đ-ờng ngã 5 - sân bay Cát Bi, đ-ờng 353, đ-ờng "xuyên đảo" trên đảo Cát Bà,

Cát Hải). Các công trình đầu mối giao thông (các cầu trên đ-ờng 10, cầu Bính ...

nâng cấp sân bay Cát Bi ...) ... góp phần quan trọng để cải thiện, nâng cao sức

hấp dẫn của môi tr-ờng đầu t-, kinh doanh. Các vùng kinh tế, các cụm, khu công

nghiệp đ-ợc hình thành đã thu hút nhiều dự án đầu t- n-ớc ngoài, đến nay đã có

170 dự án đầu t- trực tiếp của n-ớc ngoài với vốn đầu t-: 1,8 tỷ USD đóng góp

lớn cho sự tăng tr-ởng kinh tế của thành phố, thúc đẩy đô thị phát triển theo

đúng quy hoạch thành phố đô thị loại I, đô thị trung tâm cấp Quốc gia. Đây cũng

là những điều kiện cơ bản để rút ngắn khoảng cách sự đi lại, trao đổi, giao l-u

giữa nông thôn và thành thị, mở rộng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hoá- xã

hội đồng đều trên toàn thành phố.

Do điều kiện kinh tế có sự tăng tr-ởng khá, xây dựng và phát triển cơ sở

hạ tầng có nhiều thay đổi tích cực, đời sống nhân dân thành phố ngày càng đ-ợc

cải thiện, thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm nghèo: năm 1990 - 1995 có

4,9% hộ đói;26% hộ nghèo ở cả thành thị và nông thôn ; đến năm 2002: không

còn hộ đói, hộ nghèo giảm còn 4,18%; đến năm 2005: hộ nghèo giảm còn 3,4%.

Với tinh thần đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu,

trong những năm qua, thành phố Hải Phòng đã giành đ-ợc những thành tựu quan

trọng, tạo nên những b-ớc chuyển biến tích cực và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực,

phấn đấu đạt đ-ợc mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2010: Hải Phòng



27



trở thành thành phố Cảng văn minh, hiện đại, một trung tâm đô thị cấp quốc gia,

cửa chính ra biển, trung tâm công nghiệp, du lịch - dịch vụ, thuỷ sản ở miền Bắc,

có kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng phát

triển, quốc phòng an ninh vững chắc, không ngừng nâng cao đời sống nhân

dân". Đây là những điều kiện tạo đà cho GD&ĐT Hải Phòng phát triển. Nh-ng

cũng đặt ra cho GD&ĐT Hải Phòng nói chung, GDMN nói riêng những thách

thức lớn để thực hiện đ-ợc mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu

phát triển KT-XH của thành phố trong giai đoạn CNH-HĐH, hội nhập khu vực

và Quốc tế.

2.1.3. Những yếu tố ảnh h-ởng đến phát triển GD&ĐT Hải Phòng đến năm 2010

Do đặc điểm, tình hình phát triển KT-XH ở Hải Phòng trong những năm

qua và xu h-ớng phát triển trong những năm tới (2005 - 2010) đã tạo ra cho

GD&ĐT Hải Phòng rất nhiều điều kiện thuận lợi.

Quy mô đô thị d-ợc mở rộng, hệ thống cơ sở hạ tầng đ-ợc nâng cấp, việc

đi lại giao dịch kinh tế - văn hoá - xã hội giữa các khu vực, vùng miền đ-ợc

thuận lợi (thời gian đi từ huyện Vĩnh Bảo về trung tâm thành phố tr-ớc kia mất

2,5 giờ, nay còn 45 phút, ph-ơng tiện giao thông giữa trung tâm thành phố với

đảo Cát Hải không chỉ bằng đ-ờng biển mà có cả đ-ờng bộ rất thuận tiện ...).

Nền kinh tế của thành phố phát triển và dần đi vào ổn định, đời sống vật

chất - tinh thần của nhân dân đ-ợc cải thiện rõ nét, trình độ dân trí đ-ợc nâng

cao. Mặt khác, do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung

phát triển trong đó các doanh nghiệp t- nhân phát triển mạnh đã giải quyết đ-ợc

việc làm cho 30.000 - 40.000 ng-ời, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của thành

phố. Đây là yếu tố rất cơ bản tạo cho ng-ời dân Hải Phòng ở các thành phần,

mọi lứa tuổi có nhu cầu học tập ngày càng cao và có điều kiện tham gia công tác

XHHGD đ-ợc tốt hơn. Điều đó đã mở ra cho GD&ĐT Hải Phòng phát triển

mạnh mẽ và vững chắc về mọi mặt. Đến nay GD&ĐT Hải Phòng đã thực hiện

hoàn thành phổ cập bậc tiểu học và trung học cơ sở, xoá mũ chữ, phấn đấu phổ

cập trung học phổ thông vào năm 2010, đã và đang xây dựng hệ thống tr-ờng

chuẩn quốc gia ở các bậc học.



28



Bên cạnh những thuận lợi trên là những thách thức đặt ra cho GD&ĐT Hải

Phòng cần phải giải quyết một cách cấp bách đó là: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế thành phố gắn với xu thế hội nhập, đổi mới trang thiết bị, công nghệ và đào tạo

nguồn nhân lực. Yêu cầu sự phát triển của ngành GD&ĐT cũng phải gắn với quá

trình này tạo động lực gia tăng có hiệu quả và bền vững các lĩnh vực KT-XH.

Trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và xây dựng lại kết cấu hạ

tầng ở cả đô thị và nông thôn, dự báo mất đi khoảng 4000 - 6000 ha (trong đó

đất canh tác là 2000 ha tại các khu công nghiệp Minh Đức, Vật Cách, Quán

Toan, Kiến An, An Lão, một phần khu khu công nghiệp và khu chế xuất). Mở

rộng khoảng 2000 ha đất nông nghiệp tại khu vực Tiên Lãng, Cát Hải, Thuỷ

Nguyên, Hải An trên cơ sở lấn biển nuôi trồng thuỷ sản và làm nông nghiệp.

Vấn đề này đặt ra cho GD&ĐT một nhiệm vụ to lớn ở các lĩnh vực:

- Mở rộng hình thức đào tạo, ch-ơng trình, nội dung đào tạo để đáp ứng

kịp thời nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp ..., lao động

phổ thông trên các lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn đủ về số

l-ợng, đảm bảo yêu cầu chất l-ợng của nguồn sử dụng lao động.

- L-ợng ng-ời có nhu cầu tham gia học tập ở các tr-ờng phổ thông, giáo

dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề, số trẻ huy động đến tr-ờng lớp MN tăng

nhanh, nhiều cơ sở GDMN rơi vào tình trạng quá tải. Cùng cới yêu cầu về việc

đổi mới nội dung ch-ơng trình và ph-ơng pháp đào tạo đã nảy sinh những vấn đề

bất cập trong GD&ĐT về điều kiện CSVC tr-ờng, lớp, trang thiết bị đồ dùng

giảng dạy và học tập, đội ngũ cán bộ quản lý- giáo viên (CBQL - GV) để

GD&ĐT thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển

của xã hội trong hiện tại cũng nh- t-ơng lai . Điều này yêu cầu GD& ĐT Hải

Phòng phải đẩy mạnh, phát triển nhanh hơn nữa công tác XHHGD, mở rộng quy

mô đa dạng hoá các loại hình đào tạo.

2.2. Tình hình phát triển GDMN Hải Phòng từ năm 1998 đến nay

2.2.1. Quy mô GDMN

Trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới, chuyển đổi cơ chế từ tập trung

bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng có định h-ớng Xã hội Chủ nghĩa, GDMN cả



29



n-ớc nói chung và Hải Phòng nói riêng đều rơi vào tình trạng hết sức khó khăn,

đặc biệt ở khu vực nông thôn, vùng sâu, xa ...

Thời kỳ này GDMN ở khu vực nông thôn nằm trong tình trạng chao đảo,

có những nơi gần nh- tan rã. Quy mô GDMN giảm sút nhanh chóng, thể hiện

qua sự suy giảm số l-ợng trẻ đi học và số GV bỏ nghề ngày một tăng. Chỉ trong

vòng 6 năm (1987 -> 1993), tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ (NT) giảm 21,4%, tỷ lệ trẻ mẫu

giáo (MG) giảm 13,5%, giáo viên bỏ nghề chiếm 27,5%.

Tr-ớc thực trạng đó GDMN Hải Phòng đã cố gắng quyết tâm tìm kiếm

h-ớng đi và giải pháp thích hợp để khắc phục những khó khăn, từng b-ớc ổn

định, duy trì và phát triển đi lên về cả hai mặt (số l-ợng và chất l-ợng). Đó là

xây dựng mô hình tr-ờng MN dân lập Tam C-ờng huyện Vĩnh Bảo, đây là đơn

vị đầu tiên ở nông thôn của toàn quốc thành công trong việc thực hiện cơ chế

quản lý mới, xoá bỏ bao cấp, làm tốt công tác XHHGD, lấy chất l-ợng CS-GD

trẻ làm mục tiêu phấn đấu để ổn định duy trì và phát triển. Mô hình tr-ờng MN

Tam C-ờng đã trở thành đơn vị điển hình của thành phố và cả n-ớc, chính từ mô

hình này Hải Phòng đã nhân ra diện rộng ở khắp các tr-ờng MN nông thôn trong

thành phố. Cùng với sự ra đời kịp thời một loạt các chủ tr-ơng chính sách của

Nhà n-ớc, của Bộ GD&DT, GDMN Hải Phòng đã từng b-ớc tháo gỡ khó khăn

duy trì và phát triển mạnh từ năm 1993, đặc biệt số trẻ MG đến tr-ờng tăng đột

biến từ 43.831 (năm học 1992 - 1993) lên 56.070 (năm học 1997 - 1998). Sau đó

từ năm 1998 đến nay số trẻ huy động đến tr-ờng vẫn giữ đ-ợc ở mức ổn định và

phát triển, tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến tr-ờng đạt đ-ợc ở mức độ cao. Điều này đ-ợc thể

hiện rõ qua biểu đồ:

Biểu đồ 1:



30



Nh- vậy: từ những năm 1998 đến nay, GDMN Hải Phòng đã có nhiều cố

gắng phấn đấu để thực hiện tốt mục tiêu cụ thể của GDMN đến năm 2020. Có

đ-ợc nh- vậy, ở thời kỳ này Hải Phòng đã thực hiện chủ tr-ơng đa dạng hoá các

loại hình tr-ờng MN nhằm thu hút các nguồn lực xã hội cho GDMN. Đến nay

Hải Phòng vẫn tồn tại và phát triển đủ các loại hình tr-ờng.



31



Biểu đồ 2:



32



Qua số liệu thống kê đ-ợc thể hiện ở 2 biểu đồ trên cho thấy: từ năm 1998

đến nay, quy mô GDMN Hải Phòng phát triển mạnh nh-ng cơ cấu độ tuổi, mạng

l-ới các loại hình tr-ờng ch-a đồng đều: tỷ lệ huy động trẻ NT còn thấp, MG 3,4

tuổi ch-a cao. Đây cũng là một thách thức to lớn đối với GDMN Hải Phòng, đòi

hỏi phải có những giải pháp đồng bộ về mọi mặt để tiến tới: Xây dựng bậc học

MN hoàn chỉnh cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi.

2.2.2. Điều kiện giáo dục

2.2.2.1. Kinh phí đầu t- và điều kiện cơ sở vật chất

Từ những năm học 1996-1997 trở về tr-ớc, việc đầu t- xây dựng CSVC

cho GDMN Hải Phòng ch-a đ-ợc quan tâm một cách thoả đáng, đặc biệt ở khu

vực nông thôn, nhiều cơ sở GDMN là tận dụng từ nhà kho của hợp tác xã, trạm

Y tế, nhà Chùa, nhà Thờ, m-ợn nhà dân ... Theo báo cáo thống kê về thực trạng

CSVC của GDMN Hải Phòng tháng 10/1996 cho thấy: Trong số 2131 phòng học

chỉ có 200 phòng (9%) đ-ợc xây kiên cố (chủ yếu là tr-ờng MN công lập), 826

phòng cấp 4 (39%), 967 phòng xuống cấp (45%), 138 phòng xuống cấp nặng

phải đóng cửa (6 %). Có 911 lớp MG 5 tuổi thì 378 (41%) lớp không có đủ bàn

ghế cho trẻ hoạt động và học tập. thi k ny, GDMN Hi Phũng gp rt

nhiu khú khn v CSVC, nhiu c s GDMN khụng iu kin thc hin

vic CS-GD tr.

Nm 1998, Lut Giỏo dc ban hnh ó khng nh v trớ v tm quan

trng ca GDMN, bờn cnh ú l Ngh quyt TW 4 khoỏ VII v Ngh quyt TW

2 khoỏ VIII ca ng v GD&T, ó m ra cho GDMN núi chung, GDMN Hi

Phũng núi riờng nhng chuyn bin mnh trong vic u t CSVC, th hin qua

biu sau:



Biu 3:



33



Vi s liu thng kờ th hin trờn biu ó cho thy, cú iu kin tn

ti v phỏt trin, GDMN Hi Phũng ó lm tt cụng tỏc XHHGD tng thờm

ngun lc ti chớnh trong vic u t CSVC v cỏc trang thit b phc v cho

vic CS-GD tr. Bờn cnh ú l s quan tõm ca Nh nc, cỏc cp u ng,

chớnh quyn a phng nờn t l ngõn sỏch cp cho GDMN so vi ngõn sỏch s

nghip GD ngy mt tng: t 6,7% nm 1998 n 9% nm 2004 v phn

u trờn 10% nm 2005. Chớnh vỡ vy, nhng iu kin CSVC c bn nht

trong cỏc c s GDMN nh: ngun nc sch, bp n, phũng hc ... c ci

thin v nõng cp tng nm, n nay ó xoỏ c phũng hc xung cp nng.



34



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

×