1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 121 trang )


Trong gần 9 năm xây dựng và phát triển, nhà trường gặp không ít

những khó khăn, cơ cấu tổ chức quản lý có nhiều sự thay đổi để phù hợp với

yêu cầu quản lý của nhà trường trong thời điểm toàn ngành đang triển khai

thực hiện nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X và quyết tâm

thực hiện Chỉ thị 33 của Thủ tướng chính phủ, kế hoạch của thành phố về

“Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” và cuộc vận

động “Hai không” của Bộ giáo dục và Đào tạo; chuẩn bị điều kiện đáp ứng

các yêu cầu của Giáo dục và đào tạo trong quá trình hội nhập và phát triển.

Trường TCKT-KTBTL là đơn vị sự nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp xã hội

hoá; đào tạo đa ngành Kinh tế - Kỹ thuật. Hiện trường đang có 7 ngành đào tạo:

Hạch toán kế toán , Kinh doanh thương mại - Dịch vụ, Du lich , Tin học ,

̣

Điê ̣n tử Viễn thông , Điê ̣n tử Dân dụng và công nghiệp và H ành chính văn

phòng. Ngoài ra, trường còn liên kết với các trường đại học, cao đẳng và các

doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội để tổ

chức đào tạo hệ cao đẳng, đa ̣i ho ̣c liên thông, đào tạo nghề ngắn hạn và các lớp

hướng nghiệp cho học sinh phổ thông và lao động xuất khẩu, lao động cho các

khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Sau gần 9 năm xây dựng và phát triển, trường đã đào tạo bồi dưỡng hơn

10.000 cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ các hệ đào tạo: Trung

cấp, dạy nghề và cao đẳng liên thông từ trung cấp cho các ngành kinh tế kỹ thuật.

Qui mô đào tạo của trường ổn định từ 1.500 - 3.000 học sinh. Trên 80%

học sinh tốt nghiệp ra trường có việc làm sau 1 năm; đóng góp kịp thời cho

địa phương huyện Đông Anh, Sóc Sơn và các tỉnh Đông Bắc, trong việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chính sang cơ cấu kinh tế công nông nghiệp - dịch vụ. Chủ động cung cấp nhân lực cho các khu đô thị, các

khu công nghiệp & chế xuất Hà Nội và các tỉnh lân cận.



38



Trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập hiện nay, quá trình hoạt động của

trường là quá trình nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ giáo viên:

Từng bước đa dạng hoá, mở rộng qui mô, ngành nghề đào tạo; nâng cấp chất

lượng đội ngũ; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục đào tạo

của nhà trường. Đặc biệt là phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ổn

định, khang trang, đảm bảo điều kiện tổ chức dạy và học; Tạo điều kiện tiền

đề để trường có khả năng phát triển bền vững luôn đáp ứng nhu cầu đào tạo

nguồn nhân lực trong tương lai.

2.3.2. Mục tiêu, định hướng phát triển của nhà trường

2.1.2.1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo lao động kỹ thuật có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên

môn vững vàng với kỹ năng thực hành trên thực tế thành thạo đủ năng lực đáp

ứng yêu cầu công việc, năng động thích ứng nhanh với thị trường lao động.

Đa dạng hoá loại hình đào tạo, liên thông, liên kết đào tạo Cao đẳng,

Đại học trong và ngoài nước.

Đẩy mạnh ma ̣ng lưới hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp áp dụng

phương thức đào tạo luân phiên giữa học tập tại trường và thực tập tại doanh

nghiệp, từng bước tư vấn hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp.

2.1.2.2. Một số đặc điểm của Nhà trường

Là trường Trung cấp chuyên nghiệp đầu tiên và duy nhất trên địa bàn

Huyê ̣n Đông Anh - mô ̣t huyê ̣n ngoa ̣i thành đang có tố c đô ̣ phát triể n kinh tế



-



xã hội và đô thị hóa rất nhanh c ủa thủ đô.

- Trường hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự hạch toán từ nguồn học phí.

- Thu hút được học sinh, sinh viên từ 25 tỉnh thành trong toàn quốc

theo học.

- Là một trong những trường Trung cấp chuyên nghiệp có tốc độ phát

triển nhanh nhất trong số các trường Trung cấp chuyên nghiệp tại Hà Nội.



39



2.1.2.3. Định hướng phát triển

- Xây dựng quy trình quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO trong quản lý

đào tạo.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và quản lý.

- Trình độ giáo viên được chú trọng nâng cao, bổ sung và cập nhật kiến

thức thường xuyên.

Mở rộng quy mô cở sở vật chất, chuẩn bị điều kiện nâng cấp trường từ

Trung cấp lên Cao đẳng

2.1.2.4. Một số kế t quả đạt đào tạo

Từ khi thành lập đến nay, trường đã liên tục tổ chức tuyển sinh và đào

tạo 09 khoá học sinh Trung cấp và 05 khoá đào tạo Đại học tại chức, liên

thông, với số lượng hơn 10.000 học sinh- sinh viên đã tốt nghiệp và trên

5.000 học sinh - sinh viên đang học.

Nhà trường luôn đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu, ký thoả thuận hợp tác

với trên 50 doanh nghiệp.

Trong linh vực đào ta ̣o , Nhà trường đã đạt được một số thành tựu :

̃

- Đào tạo học sinh hệ TCCN

- Liên kết đào tạo: Đại học tại chức, liên thông Cao đẳng, Đại học.

- Hợp tác với các doanh nghiệp: hợp tác đào tạo về giải quyết việc làm

cho học sinh - sinh viên.

Trong những năm qua, Trường đẩy mạnh hoạt động: “Đồng hành cùng doanh

nghiệp” trong các lĩnh vực:

- Liên kết đào tạo: Đào tạo theo nhu cầu, theo địa chỉ. Trường đã tổ chức

được một số lớp học về nghiệp vụ chế biến món ăn, kế toán, văn thư- lưu trữ,

bán hàng Siêu thị, kỹ thuật hàng không cho các đơn vị.

- Mời chuyên gia tham gia xây dựng chương trình, tham gia giảng dạy và

đánh giá chất lượng đào tạo.



40



- Cung cấp lao động cho doanh nghiệp. Ngay sau khi nhập học, học sinh,

sinh viên có nguyện vọng sẽ được nhà trường giới thiệu đi làm tại các đơn vị.

Các em được bố trí thời gian hợp lý để vừa học vừa đi làm, tiếp xúc, học hỏi

kinh nghiệm thực tế, đồng thời có thu nhập từ 1,2- 3 triệu đồng/tháng, đảm

bảo tự chủ về tài chính, trang trải cho cuộc sống và học tập, vừa có điều kiện

giúp đỡ một phần cho gia đình. Sau khoá học, các em được cấp bằng Trung

cấp chính qui, có cơ hội học liên thông Cao đẳng, Đại học ngay tại trường và

có cơ hội rất lớn tìm kiếm một việc làm ổn định, thu nhập cao.

2.3.3. Cơ cấu tổ chức

- Ban Giám hiệu: 03 người có trình độ Thạc sỹ trở lên.

- Các Khoa: 2 khoa là Khoa Kinh tế và Khoa Công nghê ̣ , mỗi khoa có 1

trưởng và 1 - 2 phó khoa.

+ Ban chấ p hành đoàn trường : 11

+ Ban chấp hành Công đoàn: 05 người.

+ 06 phòng ban chức năng: Mỗi phòng có 01 trưởng và 01 phó.

2.3.4. Công tác tuyển sinh

Trong công tác tuyể n sinh của Nhà trường , từ khi thành lập đến nay,

trường đã liên tục tổ chức tuyển sinh và đào tạo 08 khoá học sinh Trung cấp

với 7 chuyên ngành đào ta ̣o là : Hạch toán kế toán , Kinh doanh thương mại

– Dịch vụ, Du lich, Tin học, Điê ̣n tử Viễn thông, Điê ̣n tử Dân dụng và công

̣

nghiệp và H ành chính văn phòng ; 05 khoá đào tạo Đại học tại chức, liên

thông, với số lượng hơn 10.000 học sinh - sinh viên đã tốt nghiệp và trên

5.000 học sinh - sinh viên đang học. Ngoài ra nhà trường còn mở các lớp đào

tạo ngắn bồi dưỡng về ngoại ngữ , tin ho ̣c , kế toán máy , chế biế n món ăn và

nâng cao tay nghề cho lao đô ̣ng các khu công nghiệp , công ty với lươ ̣ng ho ̣c

viên mỗi năm mô ̣t tăng .



41



Cụ thể số liệu tuyển sinh :

Bảng 2.1. Số liê ̣u tuyển sinh từ năm 2002- 2010 của Nhà trường

Năm học

Hệ đào tạo



CN



2003



2004 -



2005 -



2006-



2007



2008 -



2009 -



-2003

Trung cấp



2002



-2004



2005



2006



2007



-2008



2009



2010



688



1949



2148



2135



2530



2918



3100



3230



72



157



270



353



60



145



395



1496



1560



Cao đẳng

Đại học

Ngắn hạn

Tổng cộng:



168

688



219



380



1250



1419



2150



2820



2.117



2.439



2732



4195



5085



6746



7610



(Theo nguồ n nhà trường 2010)

Ngoài đào tạo tại trường , Nhà trường còn liên kết đào tạo với 11 đơn vi ̣

liên kế t đă ̣t ta ̣i Hà Nô ̣ i với lưu lươ ̣ng hàng năm hơn 2000 học sinh. Không chỉ

góp phần nâng cao vị thế và tầm ảnh hưởng của Nhà trườ ng mà còn tranh thủ

về cơ sở vâ ̣t chấ t , quan hê ̣ của các cơ sở đó trong liên kế t với các ĐVSDLĐ ở

các địa bàn các cơ sở liên kết đào tạo , góp phần giải quyết việc làm và nâng

cao tay nghề cho ho ̣c viên…

2.3.5. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Đội ngũ giáo viên của n hà trường hiện nay với hơn



200 giáo viên Cơ



hữu và thỉnh giảng có trình độ Tiến sỹ , Thạc sỹ, Cử nhân đã và đang công tác

tại các trường Đại học , Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp . Đa số các giáo

viên cơ hữu có trình độ chuyên môn cao , trẻ khỏe và nhiệt huyết , Cùng các

giáo viên thỉnh giảng có trình độ và kinh nghiệm trong giảng dạy và hướng

dẫn thực hành và có phương pháp sư phạm tốt giúp đỡ học sinh trong học tập

và trong cuộc sống.



42



Bảng 2.2. Tổ ng số giáo viên đang giảng dạy tại trường

Chia theo trình độ chuyên môn

Số

TT



1

1.1

1.2

1.3

2

2.1

2.2



2.3



Nội dung

Tổng số ( 1 + 2 )

Cán bộ quản lý, nghiệp

vụ và phục vụ đào tạo

Ban Giám hiệu

Cán bộ hành chính

nhân viên phục vụ

Giáo viên

Biên chế/ Cơ hữu

Hợp đồng

- Dài hạn (trên 1 năm)

- Ngắn hạn (dưới 1 năm )

Giáo viên thỉnh giảng



Tổng

số



Tiến





Thạc





Đại

học



Cao

đẳng



THCN



Trình độ

khác



14



43



140



7



2



4



23



1



11



5



2



4



2

17

4

187

22



1



1

10



2



1

3



14

1



42

3



129

16



4

1

2

2



165



13



39



113



210



Tổ chức bồi dưỡng:

- Tổng số cán bộ, giáo viên đang học tiếp các hệ đào tạo: 16 người.

- Tổng số hơn 200 CBGV hàng năm được tham gia Hội thảo chuyên đề

về đổi mới phương pháp dạy học.

- Tổ chức thăm lớp, dự giờ toàn bộ giáo viên trong trường.

- Tổ chức bồi dưỡng về quản lý, chuyên môn, về nghiên cứu khoa học và

các hoạt động phong trào khác.

- Tổ chức nghe báo cáo thời sự

Hoạt động thi giáo viên dạy giỏi:

Là hoạt động chuyên môn trọng tâm, có tác động tích cực đến việc nâng

cao trình độ chuyên môn, nhiệm vụ của giáo viên.

- 100% giáo viên cơ hữu đạt danh hiệu: Giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Hàng chục giáo viên cơ hữu đạt d anh hiệu: Giáo viên dạy giỏi khối các

trường Trung học chuyên nghiệp thành phố Hà Nội (trong đó có 5 giáo viên

đạt danh hiệu trong nhiều năm liền).

Chăm lo đời sống của đội ngũ cán bộ:

- Chăm lo đời sống tinh thần (tổ chức tham quan nghỉ mát, tổ chức các

hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ sôi nổi. Nhà trường đã tạo điều



43



kiện để các tổ chức đoàn thể thành lập các câu lạc bộ phong trào như: Câu lạc

bộ cầu lông, bóng bàn, bóng đá, văn nghệ. Tổ chức sinh hoạt, giao lưu với các

đơn vị bạn theo định kỳ hàng tháng)

- Khuyến khích tăng thu nhập bằng cách làm thêm việc, thêm giờ phù

hợp với nguyện vọng và khả năng của từng cá nhân.

2.3.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của nhà trường

Được sự quan t âm, giúp đỡ , tạo điều kiện thuận lợi của Huyện Ủy



,



UBND huyê ̣n Đông Anh , Sở Giáo du ̣c - Đào ta ̣o Hà Nô ̣i , đến thời điểm này ,

nhà trường đã có một khuôn viên rộng trên



5.000 m2, 3 dãy nhà 3 tầ ng kiên



cố với 35 phòng học lý th uyế t , 8 phòng thực hành máy vi tính



(vớ i 300 đầ u



máy đã nối mạng ), 3 phòng thực hành điện tử , 02 phòng du lịch, 05 Phòng

thực hành kế toán, 01 phòng thư viện với trên 5000 đầu sách phục vụ cho

giảng dạy, 01 hô ̣i trường lớn . Hiê ̣n ta ̣i cơ sở vâ ̣t chấ t này đáp ứng tương đối

với yêu cầ u đào ta ̣o . Để đảm bảo và nâng cao chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o , nhà trường

đang đầ u tư và mở rô ̣ng cơ sở vâ ̣t chấ t



: diê ̣n tich mă ̣t bằ ng , giảng đường ,

́



phòng thực hành , xưởng trường, khu giáo dục thể chất, ký túc xá....

Bảng 2.3. Cơ sở vật chấ t kỹ thuật của Nhà trường

Cơ sở vâ ̣t chấ t

Diện tích đất (m2)

Phòng học lý thuyết

Ký túc xá (m2)

Sân vận động (m2)

Xưởng trường (m2)

Số lượng máy tính

Phòng thực hành điện tử

Phòng thực hành viễn thông

Phòng thực hành kế toán

Hệ thống mạng

Số lượng đầu sách

Quản lý đào tạo



Năm 2008- 2009

5.600

35

300

03

5

LAN/INTERNET

5000

-



44



Kế hoa ̣ch

đến năm 2015

20.000

150

5.000

8.000

2.000

1000

15

3

20

LAN/INTERNET

10000

ISO 9001



2.3.7. Những thuận lợi và khó khăn

2.1.7.1. Thuận lợi

- Về cơ chế:

Từ nhận thức đúng đắn vai trò và vị trí của giáo dục - đào tạo qua các

nghị quyết Trung ương 4 khoá VIII, nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII cùng

các nghị quyết của Thành uỷ, Huyê ̣n Ủy Đông Anh và của các cấp quản lý đã

quan tâm đề ra các chủ trương và giải pháp để đưa giáo dục trở thành “quốc

sách hàng đầu”, nhìn nhận “Giáo dục là mục tiêu, động lực của sự phát triển

kinh tế nước ta”, nhất là trong công tác đào tạo nghề nghiệp. Nghị quyết

Trung ương 2 khoá VIII đã cho phép các trường mở lại đơn vị sản xuất, đây là

một chủ trương đúng đắn để nhà trường có thể tự tạo cho mình các tổ đội sản

xuất, vừa tham gia nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ,

vừa tạo thuận lợi cho giáo viên và học sinh tiếp cận thực tế, nâng cao trình độ,

nâng cao thu nhập của mình, song để trở thành hiện thực cần phải sớm có các

văn bản hướng dẫn cụ thể và đồng bộ.

Là trường mới thành lập nên có thể bắt tay ngay và o cơ chế mới, vào các

phương thức đào ta ̣o và hướng liên kế t mới



, đă ̣c biê ̣t đươ ̣c sự quan tâm của



các doanh nghiệp trong và ngoài địa phương trong việc liên kết đào tạo

phấ n nâng cao chấ t lươ ̣ng và hiê ̣u quả đào ta ̣o của



. góp



Nhà trường và giải quyết



viê ̣c làm cho ho ̣c sinh sau khi tố t nghiê ̣p .

Nhà trường đang được các cấp , ban ngành quan tâm ta ̣o điề u kiê ̣n để

sớm thực hiê ̣n Đề án nâng cấ p Trường từ trung cấ p lên cao đẳ ng .

- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường:

Trường TCKT-KTBTL là trường mới thành lập có đội ngũ cán bộ quản lý

và giáo viên đa phầ n trẻ năng động, phần lớn đã được đào tạo đạt chuẩn trình độ,

luôn nhiê ̣t huyế t, nhanh nhạy trong công tác thiết lập quan hệ với đơn vi sử du ̣ng

̣

lao đô ̣ng, cũng như khả năng tự khai thác và tạo thêm công việc phù hợp với

chuyên ngành đào tạo.



45



Đa số giáo viên xác đinh rõ lâ ̣p trường, tư tưởng quan điể m gắ n bó với nhà

̣

trường, yêu mế n nghề dạy học. Tích cực tham gia nghiên cứu khoa ho ̣c và nâng

cao trinh đô ̣ bằ ng các con đường khác nhau: phầ n lớn giáo viên đã và đang ho ̣c

̀

thạc sĩ, 2 giáo viên đang học nghiên cứu sinh. …không ngừng tự nghiên cứu, tự

hoàn thiện và quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng cho nhau; học hỏi kinh nghiệm và

kiế n thức ho ̣c vấ n và nghề nghiê ̣p ở các giáo viên có kinh nghiê ̣m ở các cơ sở đào

tạo khác trong liên kết đào tạo. Đó là những tiề n đề quan tro ̣ng trong viê ̣c nâng

cao chấ t lươ ̣ng cho đô ̣i ngũ gi viên của nhà trường

áo

.

Với cơ chế mới và môi trường tương đố i thuâ ̣n lơ ̣i , đã và đang đươ ̣c sự

quan tâm của lực lươ ̣ng tri thức trẻ có năng lực và phẩ m chấ t tố t vừa tố t

nghiê ̣p ở là con em địa phương và cả nước mong muốn đ ược làm giáo viên ở

trường, bước đầ u thu hút đươ ̣c mô ̣t bô ̣ phâ ̣n giáo viên ở các trường khác về



.



Đó không chỉ là tiề m năng , mà còn là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đội

ngũ giáo viên về mặt số lượng . Cùng với s ự phát triển về chất lượng , là điều

kiê ̣n tố t cho sự phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên của nhà trường trong giai đoa ̣n

mới, cho đề án nâng cấ p nhà trường lên cao



đẳ ng, mà trước hết phục vụ phát



triể n đô ̣i ngũ giáo viên giai đoa ̣ 2010- 2015.

n

- Quan hệ Liên kế t với các đơn vi ̣ sử dụng lao động:

Xuấ t phát từ quan điể m đổ i mới , ngay từ khi thành lâ ̣p , Nhà trường đã có

hướng mở rô ̣ng quan hê ̣ liên kế t giữa nhà trường và các đơn vi ̣trong liên kế t

đào ta ̣o và sử du ̣ng lao đô ̣ng . Đế n nay nhà trường đã liên kế t đươ ̣c với 11 đơn

vị trong liên kết đào tạo và hơn



50 đơn vi ̣sử du ̣ng lao đô ̣ng trong khu vực



Đông Anh (Khu công nghiệp Bắc Thăng Long , Quang Minh, Sân gôn Vân

Trì….) và Thành Phố Hà Nội , đồng thời khai thác tốt mối quan hệ quốc tế

với Hàn Quốc , Đức, Mỹ. Tuy nhiên, với quy mô đào tạo mỗi năm một tăng

như hiện nay của nhà trường, cùng với việc đòi hỏi ngày càng cao về chất

lượng đội ngũ TCCN, vẫn cần có những biện pháp khả thi để bổ sung, nhằm

phát huy tối đa và phát triển thêm nữa các mối quan hệ liên kế t với các đơn vi ̣



46



sử du ̣ng lao đô ̣ng , đó không chỉ là môi trường thuâ ̣n lơ ̣i để các giáo viên nhà

trường đi thực tế , nâng cao trinh đô ̣ và thực tiễn , mà đồng thời thu hút đươ ̣c

̀

nhữn g chuyên gia giỏi về giảng da ̣y và bồ i dưỡng cho đô ̣i ngũ giáo viên của

nhà trường. Đây là công viê ̣c thiế t thực không chỉ giúp phát triể n đô ̣i ngũ giáo

viên nhà trường mà còn nâng cao khả năng ca ̣nh tran



h và uy tín của nhà



trường, gắ n đào ta ̣o với nhu cầ u của xã hô ̣i .

2.1.7.2. Khó khăn

- Về cơ chế :

Với cơ chế khi bắt đầu trương mới được thành lập năm



2002 là Trường



bán công và sau đổi thành công lập nhưng tự chủ về tài chính , việc tuyển giáo

viên cơ hữu gặp nhiều khó khăn do chỉ tiêu biên chế hạn chế (chúng tôi sẽ

trình bày kỹ ở phần thực trạng đội ngũ giáo viên)

- Công tác tuyển sinh:

Do mới thành lâ ̣p nên thông tin trực tiếp về nhà trường đố i với các đ



ối



tươ ̣ng trong diê ̣n tuyể n sinh còn ha ̣n chế . Chấ t lươ ̣ng đầ u vào không đồng đều

ảnh hưởng không nhỏ đến việc đảm bảo chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o



và sự chủ động



của nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Đội ngũ cán bộ quả n lý : ngoài Ban giám hiệu , các phòng ban khác cán

bô ̣ chủ trì còn trẻ và thiế u kinh nghiê ̣m và kiế n thức trong quản lý nói chung

và đào tạo nói riêng .

Đội ngũ giáo viên:

Về chấ t lượng: Đội ngũ giáo viên hầu hế t còn khá trẻ còn thiếu thực tiễn ,

kinh nghiê ̣m , trình độ thạc sĩ trở lên còn thiếu so với yêu cầu , vẫn còn có mô ̣t

số giáo viên nhấ t là giáo viên thực hành chưa đa ̣t chuẩ n , vẫn còn tình tra ̣ng “

cơm chấ m cơm - tức là tố t nghiê ̣p trung cấ p ở la ̣i hướng dẫn ho ̣c sinh trung

cấ p”, hoă ̣c có giáo viên chưa đươ ̣c đào ta ̣o nghiê ̣p vu ̣ sư pha ̣m , các giáo viên

ở nhiều nguồn đào tạo khác nhau nên khó kiểm soát về chất lượng . Do đó, cần



47



được tích cực đào tạo, bồi dưỡng thông qua công việc cụ thể . Trong khi đó

viê ̣c thu hút các giáo viên thỉnh giảng có kinh nghiê ̣m và chấ t lươ ̣ng cao còn

hạn chế, khi thiế u giáo viên có thể phải kiêm nhiê ̣m và nguồ n giáo viên thinh

̉

giảng đôi lúc không được kiểm soát chặ t chẽ vì chế độ chính sách và tài chính

của nhà trường còn eo hẹp .

Về số lượng: Hầ u hế t các môn cơ sở chung vẫn phải mời giáo viên thinh

̉

giảng, các môn cơ sở chuyên ngành một số ngành học vẫn còn thiếu như

chuyên ngàn h du lich , hành chính văn phòng , kế toán… tinh tra ̣ng giáo viên

̣

̀

phải kiêm nhiệm nhiều môn , thâ ̣m chí trái chuyên môn vẫn còn xảy ra



. Các



giáo viên hầu hết phải làm việc 3 ca do đó gây không it khó khăn cho viê ̣c ho ̣c

́

tâ ̣p và nghiên cứu nâng cao trinh đô ̣.

̀

- Chương trình giảng dạy:

Viê ̣c lựa cho ̣n chuyên ngành đào ta ̣o cũng như xây dựng chương trinh

̀

giảng dạy , giáo trình được đặc biệt quan tâm . Tuy nhiên vẫn còn một khoảng

cách không nhỏ đối với yêu cầ u thực tế



, đòi hỏi phải tiếp tục xây dựng, bổ



sung chương trình đào tạo thích hợp có khả năng gắn kết chặt chẽ giữa Nhà

trường - các chuyên gia - các đơn vị sử dụng lao động, và đặc biệt là việc chủ

đô ̣ng trong tuyể n du ̣ng và mời các chuyên gia



, giáo viên thỉnh giảng đến



giảng dạy.

- Vị trí địa lý :

Mă ̣c dù đang trong tiế n trình quy hoa ̣ch , chuẩ n bi ̣đô thi ̣hoá , nhưng xã

Kim Chung vẫn còn ở tình tra ̣ng hê ̣ thố ng đường xá giao thông chưa hoàn

thiện, gây nhiề u khó khăn cho viê ̣c đi la ̣ i của giáo viên và học sinh. Thêm vào

đó, số đông ho ̣c sinh theo ho ̣c ta ̣i trường thuô ̣c vào diê ̣n con em nông thôn



,



điề u kiê ̣n kinh tế còn rấ t nhiề u khó khăn , dẫn đế n mức thu ho ̣c phí của trường

khá thấ p (ở mức thấ p nhấ t trong cá c trường kể cả trường ngoài công lâ ̣p ), hạn

chế khả năng tích lũy, tái đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo. Điề u đó ảnh

hưởng trực tiế p đế n vấ n đề trả thù lao cho giáo viên nhà trường nói chung



48



,



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

×