1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƢỜNG TC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 121 trang )


xác định ngoài hệ trung cấp , còn có hệ cao đẳng của nhà trường . Dự báo cu ̣

thể các ngành nghề như sau :

Hệ cao đẳng :

Bảng 3.1. Các ngành hệ hệ cao đẳng theo dự báo.

Giai đoạn I



Giai đoạn II



2010-2012



Ngành nghề



TT



2013-2015



1



Công nghệ thông tin



x



2



Kế toán



x



3



Du lịch



x



5



Thư ký văn phòng



x



6



Quản trị kinh doanh



x



Hệ Trung cấp chuyên nghiệp:

o Tin học

o Kế toán

o Kinh doanh thương mại và dịch vụ

o Điện công nghiệp và dân dụng

o Điện tử

o Thư ký văn phòng

o Kỹ thuật chế biến ăn uống

Chương trình đào tạo được xây dựng theo qui định của Bộ Giáo dục &

Đào tạo trên nguyên tắc cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn; coi trọng kỹ

năng thực hành nhằm đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng

thích ứng với yêu cầu của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; có

khả năng học liên thông lên đại học.

Các Khoa lúc này chỉ có 2 khoa chinh là Kinh tế và Kỹ thuâ ̣t và công

́

nghê ̣ trong giai đoa ̣n tới sẽ thay đổ i , cụ thể:



70



 Các Khoa:

- Khoa khoa học cơ bản

- Khoa ngoại ngữ

- Khoa Kinh tế

- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

- Khoa Du lịch và Dịch vụ

 Tổ bộ môn trực thuộc BGH : Tổ bộ môn Giáo dục thể chất, Giáo dục

Quốc phòng.

 Các Trung tâm:

- Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ- Bồi dưỡng văn hoá Bắc Thăng

Long

- Trung tâm Phát triển chương trình và Thư viện – Học liệu

- Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Sự thay đổ i đó kéo theo dự báo nhu cầ u số lươ ̣ng giáo viên c ần phát triển

và tăng cường sẽ rất lớn.

3.1.2.2. Qui mô học sinh giai đoạn 2011 – 2015

Hàng năm theo kế hoa ̣ch tuyển sinh từ năm 2011- 2012 sẽ có nhiều thay

đổ i. Quy mô thay đổi phụ thuộc vào các căn cứ: Theo đề án nâng cấp trường

lên cao đẳng, Đa dạng hoá và chuẩn hoá các loại hình đào tạo : Đối tượng sẽ

bao gồ m Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp theo nhu cầu của các đơn vị sử

dụng lao động, các doanh nghiệp và xã hội. Đặc biệt, đáp ứng nhu cầu đào tạo

có địa chỉ (theo hợp đồng, đơn đặt hàng) của Địa phương và các đơn vị quản

lý, sử dụng lao động tại Thủ đô và các tỉnh lân cận.

Đối tượng tuyển sinh :

 Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương (Theo quy chế

tuyển sinh của bộ Giáo dục và Đào tạo).

 Con em nông dân và người lao động của địa phương và các tỉnh lân cận.



71



 Công nhân và lao động phổ thông đang làm việc trong các khu, cụm

công nghiệp.

Loại hình đào tạo:

 Cao đẳng: tuyển sinh học sinh tốt nghiêp THPT, bổ túc THPT. Thời

gian đào tạo 3 năm.

 Trung cấp chuyên nghiệp: tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THPT, BT

THPT. Thời gian đào tạo 2 năm.

Trong các chương trình đào tạo có chương trình đào tạo hợp tác với

nước ngoài (phối hợp về giáo viên, chương trình, thiết bị và cho học sinh

học tập taị trường cũng như có thời gian học tập, thực tập tốt nghiệp tại nước

ngoài).

Ngoài ra nhà trường còn thực hiện đào tạo liên thông giữa các cấp học

lên Đại học với các trường đại học trong nước và quốc tế.



Bảng 3.2. Dự kiến quy mô đào tạo giai đoạn 2011- 2015

TT



Hệ/Năm học



2011-



2012-



2013-



2014-



2015-



2012



2013



2014



2015



2016



1.



Cao đẳng



500



1.100



2.000



2.500



3.000



2.



Trung cấp



4.200



4.200



4.200



4.500



4.500



4.700



5.300



6.200



7.000



7.500



Tổng cộng



Theo bảng trên cho thấ y số lươ ̣ng ho ̣c sinh đươ ̣c tuyể n theo kế hoa ̣ch

tăng theo hàng năm ở c ác hệ đào tạo Từ trung cấp , cao đẳ ng và các loa ̣i hinh

̀

đào ta ̣o liên thông , liên kế t với các cơ sở đào ta ̣o khác và với các đơn vi ̣sử

dụng lao động cũng liên tục tăng trong những năm tới đáp ứng nhu cầu xã

hô ̣i, càng đặt ra vấ n đề cấ p thiế t cầ n bổ sung đô ̣i ngũ cán bô ̣ giáo viên .



72



3.1.2.3. Nhu cầu sử dụng giáo viên giai đoạn 2011 – 2015

Bảng 3.3. Tổng hợp kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên 2011- 2015

Số giáo viên

Năm học



Trình độ sau đại học



2010 -2011



Nhu cầu

giáo viên

210



Hiện



198



Cần tăng

thêm

12



Hiện



61



Cần tuyển

thêm

10



Tổng

số

71



2011- 2012



223



210



13



71



13



84



2012- 2013



233



223



10



82



15



97



2013- 2014



280



233



47



97



11



108



2014 -2015



325



280



45



108



45



153



Thực hiện tuyển giáo viên bằng hình thức hợp đồng lao động dài hạn với

những người tốt nghiệp đại học và trên đại học chuyên ngành thích hợp, đảm

bảo tỷ lệ giáo viên cơ hữu đạt trên 70% (Đầu 2010 mới chiế m 11,9%). Lực

lượng giáo viên này đã tốt nghiệp từ các trường Đại học chuyên ngành kinh

tế, kỹ thuật, sư phạm (ĐH Bách khoa HN, ĐH Thương mại, ĐH Kinh tế quốc

dân, ĐH Sư phạm Hà Nội…) và đến từ nhiều nguồn (sinh viên mới tốt

nghiệp, cán bộ, chuyên gia từ các doanh nghiệp…).

Các giáo viên cơ hữu sau khi được tuyển chọn sẽ được bồi dưỡng, học

tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các kỹ năng sử dụng

thiết bị hỗ trợ giảng dạy và hoàn thiện bản thân trong thời gian từ 1 đến 2

năm; nhằm giúp các nhà giáo xác định rõ sứ mệnh và trách nhiệm của từng

thành viên và nhà trường trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó chủ

động hoàn thiện kỹ năng và phương pháp giảng dạy đảm bảo thực hiện được

các chương trình đào tạo chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế, các chương

trình đào tạo kép. Phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên sẽ nằm trong dự

án đầu tư phát triển trường, được vay hoặc xin từ các nguồn vốn hỗ trợ giáo

dục và một phần từ việc huy động vốn từ giáo viên.



73



Trường đã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cụ

thể: nhà trường căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo để tuyển chọn, cử giáo

viên đi cập nhật kiến thức thực tế, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến thông qua việc

mở các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề nghiên cứu cụ thể (dự kiến số giáo viên cơ

hữu được tuyển chọn thêm và bồi dưỡng từ năm 2011 -2015 là 200).

Ngoài ra, để chủ động nguồn giáo viên có chất lượng cho các kế hoạch

đào tạo, Trường có kế hoạch cụ thể mời các cán bộ, giảng viên của các trường

cao đẳng, đại học trên địa bàn Hà Nội và lân cận tham gia thỉnh giảng theo

nhu cầu của trường trong quá trình tổ chức đào tạo.

Số lượng giảng viên thỉnh giảng từng năm tuyển chọn căn cứ vào kế

hoạch đào tạo, số lượng tuyển sinh và điều kiện cụ thể của trường.

Trình độ giảng viên và tiêu chuẩn phải đúng theo luật giáo dục hiện

hành, 100% giảng viên giảng dạy có trình độ Đại học trở lên trong đó tối thiểu

40% giảng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên; tiến tới năm 2015, trên 50 % giáo

viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên.

3.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.2.1. Nguyên tắc tính cần thiết

Đây là nguyên tắc đầu tiên khi xây dựng các giải pháp bởi nguyên tắc

cần thiết nghĩa là thể hiện sự cấp thiết, sự lựa chọn thông minh, đúng hướng

việc cần phải thực hiện một cách khẩn trương để khắc phục khó khăn hiện

trạng, tìm ngay hướng đi đúng đắn hơn cho tương lai, nâng cao hiệu quả công

việc. Mặt khác, nếu áp dụng nguyên tắc tính cần thiết khi xây dựng các giải

pháp sẽ phát huy, kích thích mọi cán bộ quản lý và giáo viên GV có suy nghĩ

nhanh nhạy, có sự chọn lọc linh hoạt, đúng trọng tâm

3.2.2. Nguyên tắ c Thố ng nhấ t giữa chính tritư tưởng với công tác chuyên môn

, ̣

Chính trị tư tưởng được coi là kim chỉ nam cho hành động

chính trị tư tưởng đúng đắn từ đó mới có thể hành động đúng



. Đường lối

, tuy nhiên



không phả i cứ có nhâ ̣n thức về đường lố i chính tri ̣đúng đắ n là hành đô ̣ng



74



đúng đắ n . Trên cơ sở nhâ ̣n thức về vai trò



, tầ m quan tro ̣ng của viê ̣c quy



hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường



, người lanh đa ̣o , quản lý

̃



các cấp ở sở , nhà trường cần cụ thể hóa những nhận thức đó bằng việc làm

bằ ng hành đô ̣ng của minh thông qua biê ̣n pháp chỉ đa ̣o quản lý

̀



,



. Người giáo



viên cầ n thực thi viê ̣c đó bằ ng các hành đô ̣ng của minh thông qua công tác

̀

chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ .

3.2.3. Nguyên tắ c kế thừa và phát triển

Viê ̣c phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên Trường TCKT -KTBTL trong giai đoa ̣n

hiê ̣n nay là mô ̣t viê ̣c làm khó khăn , phức ta ̣p , vì vậy cần tiến hành thực hiện

từng bước, từng viê c cu ̣ thể , từ những biê ̣n pháp chỉ đa ̣o những công viê ̣c đơn

̣

giản, bản thân nhà trường thực hiện những công việc trước mắt đến những

công viê ̣c khó thực hiê ̣n hơn mà khi thực hiê ̣n các biê ̣n pháp chỉ đa ̣o đó bắ t

buô ̣c phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều bộ phận mới giải quyết được .

Bên ca ̣nh viê ̣c tổ ng kế t rút kinh nghiê ̣m là viê ̣c không thể thiế u trong quá

trình quy hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên trong những giai đoạn

trước, tìm hiể u những kinh nghiê ̣m trong viê ̣c phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên của

các nhà trường trong khu vực và cả nước . Qua viê ̣c tổ ng kế t rút kinh nghiê ̣m

nhằ m ha ̣n chế những tồ n ta ̣i , tìm ra những biện pháp , những hướng đi mới

nhằ m thự cthi công viê ̣c mô ̣t cách tố t hơn .

3.2.4. Nguyên tắ c phù hợp với tình hình thực tiễn trong viê ̣c phát triển đội

ngũ giáo viên

Trong công tác quy hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên TCCN , Ban giám

hiê ̣u, phòng đào tạo và các Khoa và các bô ̣ phâ ̣n khi lâ ̣p quy hoa ̣ch cầ n phải

phù hợp với tình hình , thực tra ̣ng đô ̣i ngũ .

Trong quá trinh quy hoa ̣ch đô ̣i ngũ phải phù hơ ̣p với Quy hoa ̣ch phát

̀

triể n nhà trường , chiề u hướng phát triể n của giáo viên



, phù h ợp với ngành



nghề và yêu cầ u giáo du ̣c và đào ta ̣o của nhà trường . Đó là điề u kiê ̣n cầ n thiế t



75



để đảm bảo phát triển đủ về số lượng , phù hợp về chất lượng , phục vụ tốt cho

nhu cầ u phát triể n của giáo du ̣c và đào ta ̣o



và phát triển , nâng cấ p của nhà



trường lên Cao đẳ ng trong tương lai .

3.2.5. Nguyên tắc tính khả thi

Theo từ điển tiếng Việt thì “ Khả thi là có khả năng thực hiện được”

Một biện pháp mang lại hiệu quả cao nghĩa là nó bao có tính phù hợp, mà

đã phù hợp thì đã đảm bảo tính khả thi, sự thực hiện được. Tuy nhiên công

tác phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ

quan cũng như khách quan, phụ thuộc vào nguồn lực sư phạm, tài chính, vật

chất…nên tổng hòa các điều kiện, các yếu tố mới đảm bảo tính khả thi của

biện pháp đưa ra

3.2.6. Nguyên tắ c đảm bảo tính khoa học , đồ ng bộ trong viê ̣c quy hoa ̣ch

phát triển đội ngũ giáo viên

Các dự báo , quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên của nhà

trường cầ n phải mang tinh khoa ho ̣c và đồ ng bô ̣ , điề u này có nghia phải đúng

̃

́

với thẩ m quyề n và trách nhiê ̣m của minh và linh vực mà minh quản lý

̃

̀

̀

phải vận dụng linh hoạt khoa học quản lý

báo vào trong quá trình quy hoạch



. Cầ n



, khoa ho ̣c lanh đa ̣o , khoa ho ̣c dự

̃



, phát triển đội ngũ giáo viên của mình



.



Phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường vừa phải mang tính pháp lý , vừa mang

tính khả thi, tính thực tiễn .

Sự đồ ng bô ̣ trong phát triể n đô ̣i ngũ giá o viên chinh là sự phố i hơ ̣p đồ ng

́

bô ̣ giữa các bô ̣ phâ ̣n , giữa các cấ p , ban giám hiê ̣u , các phòng ban , khoa giáo

viên... Đồng thời phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các nguyên tắc và giải

pháp trong phát triển đội ngũ giáo viên. Sự phố i hơ ̣p chă ̣t chẽ , phù hợp đúng

lúc, thời điể m là nhân tố quan tro ̣ng trong sự phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên của

nhà trường.



76



3.3. Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng

Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long giai đoạn 2011 – 2015

Để thực hiê ̣n có hiê ̣u quả viê ̣c xây dựng phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên

trường TCKT -KTBTL giai đoa ̣n 2011- 2015, chúng ta cần phải phối hợp

đồ ng bô ̣ các biê ̣n pháp , trong khuôn khổ nghiên cứu của lu ận văn chúng tôi đề

xuấ t 6 giải pháp sau:

3.3.1. Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm phát

triển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trừơng TCKT-KTBTL trong tình hình mới

Mục tiêu của giải pháp: Biện pháp nhằm đổi mới tư duy và nâng cao

nhận thức của cán bộ, giáo viên trong nhà trường mà trước hết là phát huy vai

trò quản lý , lãnh đạo các cấp ủy Đảng , lãnh đạo nhà trường và trách nhiệm

của các giáo viên trong viê ̣c nâng cao nhâ ̣n thức , vai trò trách nhiê ̣m của mỗ i

giáo viên với vấn đề quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên



. Nâng cao



nhâ ̣n thức của đô ̣i ngũ CBQL , giáo viên nhà trường về tầm quan trọng của

viê ̣c xây dựng và phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên cả về phẩ m chấ t , năng lực tr ong

tình hình mới phù hợp , luôn năng đô ̣ng , sáng tạo với sự phát triển kinh tế thị

trường, chủ động trong hội nhập quốc tế

Nội dung của giải pháp: Tích cực tuyên truyền sâu rộng trong cấp ủy

Đảng, các bộ phận cùng toàn b ộ đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của việc

xây dựng và phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên nhằ m nâng cao nhâ ̣n thức về vấ n đề

đó, xác định rõ vị trí vai trò của cấp ủy Đảng , các bộ phận , phòng ban chức

năng trong viê ̣c xây dựng và phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên .

Thực hiê ̣n tố t dự báo về quy mô phát triể n ho ̣c sinh TCCN , học viên các

trình độ đào tạo và liên kết của nhà trường với các đơn vị liên kết , đào ta ̣o từ

đó xây dựng quy hoa ̣ch phát tr



iể n đô ̣i ngũ giáo viên nhà trường mô ̣t cách



chính xác, sát với thực tiễn của nhà trường và của địa phương .

BGH nhà trường giao nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể cho các phòng ban mà trước hế t là

phòng đào tạo , phòng hành chính và các Kh oa giáo viên chủ đô ̣ng xây dựng



77



kế hoa ̣ch phát triể n cán bô ̣ , giáo viên của đơn vị mình , dựa trên các dự báo về

quy mô phát triể n ho ̣c sinh và ho ̣c viên nhà trường



, các chính sách của nhà



nước và Sở giáo du ̣c và đào ta ̣o Hà Nô ̣i, yêu cầ u của giáo du ̣c và đào ta ̣o phù

hơ ̣p với thực tiễn và thi ̣trường lao đô ̣ng , trình lên nhà trường và cấp trên xem

xét. Kế hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên của nhà trường phải có thời gian

ngắ n ha ̣n từ 3- 5 năm.

Quan điể m phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên phải căn cứ trên các quan điể m

chỉ đạo của Đảng , nhà nước và địa phương , bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng

chiế n lươ ̣c phát triể n , quy đinh của nhà nước và của điạ phương .

̣

Cách thức tiế n hành

Nhà trường ra chỉ thị , quyế t đinh về công tác tăng cườ ng phát triể n đô ̣i

̣

ngũ giáo viên của trường đế n năm



2015, đă ̣c biê ̣t là theo đề án nâng cấ p



trường lên cao đẳ ng . Thực hiê ̣n viê ̣c phổ biế n các chỉ thi ̣ , quyế t đinh của nhà

̣

trường đế n toàn bô ̣ cán bô ̣ , giáo viên để nâng cao nhận thức của đội ngũ về

vai trò và tầ m quan tro ̣ng xây dựng quy hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên

nhà trường . Các nội dung của việc quy hoạch phát triển đội ngũ



giáo viên



phải được đưa vào nghị quyết của Đại hội Đảng bộ nhà trường và được thể

hiê ̣n qua các chương trình hành đô ̣ng thực hiê ̣n



. Thực hiê ̣n viê ̣c chỉ đa ̣o các



Phòng, Ban, đă ̣c biê ̣t là các Khoa giáo viên tinh thầ n của đa ̣i

cầ u của chỉ t hị, nghị quyết một cách cụ



hô ̣i và các yêu



thể , sáng tạo phù hợp với từng bộ



phâ ̣n, tính đặc thù của từng Khoa . Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện theo các

yêu cầ u đó .

Nhà trường tiến hành xây dựng chương trì nh công tác hàng năm, thực hiê ̣n

viê ̣c cu ̣ thể hóa những ý kiế n chỉ đa ̣o của Nghị quyế t đa ̣i hô ̣i đảng bô ̣ nhà trường

và của cấp trên, chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện của các bộ phận chức năng cấp

dưới theo kế hoa ̣ch 5 năm, hàng năm trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tổng thể

phát triển nhà trường đến năm 2015. Cụ thể hóa phát triển theo từng giai đoạn ,

từng năm, trong đó có xây dựng và phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên

.



78



Thực hiê ̣n kiể m tra , tổ ng kế t, đánh giá kế t quả thực hiê ̣n viê ̣c xây dựng

phát triển đội ngũ giáo viên , làm rõ những kết quả đạt được , những ha ̣n chế để

tiế p tu ̣c chỉ đa ̣o thực hiê ̣n tố t hơn trong những năm tiế p theo .

Điều kiện thực hiện:

Nhà trường phải xây dựng được tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh,

và Ban giám hiệu nhà trường có năng lực và sâu sát trong việc xây dựng và

phát triển đội ngũ giáo viên. Có sự định hướng hoạt động của Chi bộ, BGH

BGH phải thường xuyên quan tâm chủ trương chính sách giáo dục, cập

nhật kịp thời, thực hiện nghiêm túc những qui định đã thay đổi.

Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức trong nhà trường: Đảng,

BGH, Công Đoàn, Đoàn trường, khoa, tổ chyên môn.

Có kế hoạch, nội dung, tiêu chí đánh giá, tổng kết kết quả đạt được và

những hạn chế cụ thể, rõ ràng đối với từng hoạt động, từng GVmột cách

chính xác, phù hợp

Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn thường xuyên, nội dung đổi mới, linh

hoạt, gắn thực tiễn, gắn với bộ môn mà GV đang phụ trách, tránh những nội

dung quá cũ, gắn trách nhiệm tới từng giáo viên đồng thời khuyến khích họ

trong xây dựng kế hoạch phấn đấu của bản thân.

Bộ phận quản lý phải có sự theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, cụ

thể, tuyên dương, khen thưởng kịp thời để mỗi Giáo viên có tinh thần phấn

đấu, đồng thời nghiêm túc góp ý, phê bình, kỷ luật các GV chưa hoàn thành

để cố gắng phấn đấu hơn nữa.

3.3.2. Đổi mới và tăng cường công tác tham mưu với cấp trên nhằm hoàn

thiê ̣n dầ n về cơ cấ u đội ngũ giáo viên của nhà trường

Mục tiêu giải pháp: Phát huy tính dân chủ , phát huy vai trò của đội ngũ

trong viê ̣c chăm lo phát triể n sự nghiê ̣p giáo du ̣c . Tăng cường công tác tham

mưu với cấ p trên trong công tác xây dựng và phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên .



79



Làm cho đội ngũ giáo viên nhà trường phát triể n đảm bảo về số lươ ̣ng



,



đa ̣t chuẩ n và trên chuẩ n về trinh đô ̣ chuyên môn

, cơ cấ u hơ ̣p lý giữa các

̀

chuyên ngành , tinh thông nghiê ̣p vu ̣ , có bản lĩnh chính trị kiên định vững

vàng, đáp ứng yêu cầ u nhiê ̣m vụ trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường và

toàn cầu hóa.

Nội dung của giải pháp: Nhà trường chỉ đạo Phòng đào tạo , các phòng

ban phố i hơ ̣p chă ̣t chẽ với Khoa gi áo viên tiến hành thống kê r à soát về đội

ngũ giáo viên, trên cơ sở đó lâ ̣p kế hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ theo từng năm

học, từng giai đoa ̣n 3 năm trình nhà trường và Sở GD &ĐT xem xét .

Tiế n hành thố ng kê , khảo sát, đánh giá chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ giáo viên nhà

trường theo đinh kỳ , đây là căn cứ quan tro ̣ng để nắ m bắ t đươ ̣c thực tra ̣ng

̣

chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ giáo viên về trinh đô ̣ đào ta ̣o , năng lực chuyên môn , trình

̀

đô ̣ lý luâ ̣n chinh tri ̣ ... trên cơ sở đó thực hiê ̣n các bước tiế p theo của công tác

́

quản lý cán bộ.

Tổ ng hơ ̣p các kế t quả khảo sát , thố ng kê toàn nhà trường , tiế n hành xây

dựng quy hoa ̣ch phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên dựa trên cơ sở dự báo quy mô

phát triển ngành nghề , học sinh và quy hoạch phát triển nhà trườn g.

Cách thức tiến hành: Căn cứ vào pháp lê ̣nh cán bô ̣ , công chức, xây dựng

và ban hành quy chế dánh giá xếp loại cán bộ quản lý



, giáo viên TCCN để



nhà trường và các phòng , khoa làm căn cứ để thực hiê ̣n .

Chỉ đạo các bộ ph ận phòng , khoa thố ng kê số lươ ̣ng giáo viên trong



5



năm trước, thố ng kê về quy mô phát triể n ho ̣c sinh , thố ng kê về cơ sở vật chất

và thiết bị dạy học của nhà trường , trên cơ sở đó lâ ̣p kế hoa ̣ch phát triể n nhà

trường theo gia i đoa ̣n 5 năm, và hàng năm trong đó có kế hoạch phát triển đội

ngũ cán bộ, giáo viên trình nhà trường và Sở GD &ĐT xem xét phê chuẩ n .

Các Khoa xây dựng kế hoạch biên chế theo từng năm học , tham mưu với

nhà trường, Sở GD&ĐT trong viê ̣c tuyể n cho ̣n , sử dụng, quản lý đội ngũ giáo

viên nhằ m thực hiê ̣n công tác cán bô ̣ có hiê ̣u quả hơn , phù hợp với quy trình ,

phù hợp với thực tiễn của từng Khoa và nhà trường .



80



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

×