1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC TRƢỜNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TỪ LIÊM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 135 trang )


người chưa có việc làm là 6556 người, chiếm tỷ lệ khoảng 5,35% lao động

trong độ tuổi. Về chất lượng lao động (hiện chưa có số liệu mới), theo số liệu

điều tra suy rộng năm 1999 có thể thấy bức tranh về chất lượng lao động của

Từ Liêm như sau:

Bảng 2.1. Chất lƣợng lao động huyện Từ Liêm

Năm 1999

Trình độ

1. Mù chữ

2. Cấp 1

3. Cấp 2

4. Cấp 3

Trình độ

1. Không bằng cấp

2. Sơ cấp

3. Công nhân kĩ thuật

4. Trung cấp

5. Đại học, Cao đẳng

6. Trên đại học



Năm 2006

Trình độ học vấn

Tỷ lệ ( % )

Trình độ

Tỷ lệ ( % )

0,97

1. Mù chữ

0

9,18

2. Cấp 1

100

58,43

3. Cấp 2

100

31,42

4. Cấp 3

95

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ ( % )

Trình độ

Tỷ lệ ( % )

78,81

1. Không bằng cấp

2,30

2. Sơ cấp

9,41

3.Công nhân kĩ thuật

5,03

4. Trung cấp

4,30

5. Đại học, Cao đẳng

0,15

6. Trên đại học

( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Từ Liêm)



* Về văn hoá, chính trị - XH

Huyện Từ Liêm thuộc vùng đất cổ Thăng Long- Hà Nội, là nơi có

nhiều di tích và công trình văn hoá lâu đời. Trải qua các thời kì chiến tranh,

Từ Liêm là vùng đất ít bị ảnh hưởng nên vẫn còn lưu giữ lại được nhiều cảnh

quan thiên nhiên và cấu trúc làng mạc mang tính truyền thống đặc sắc.

Trên địa bàn huyện Từ Liêm tập trung nhiều trung tâm văn hoá lớn như

sân vận động QG Mỹ Đình, Trung tâm Hội nghị QG, và nhiều cơ sở GD quan

trọng như Học viện tài chính, Đại học mỏ địa chất, Đại học công nghiệp. Đặc

biệt Từ Liêm là vùng có tốc độ đô thị hoá nhanh cho nên đã thu hút rất nhiều

các nhà đầu tư, các cơ sở GD dân lập như Trường THPTDL Đoàn Thị Điểm,

Lômônôxốp, Lê Quý Đôn… Những cơ sở GD này góp phần tạo nên không

khí học tập sôi nổi trong giới trẻ Từ Liêm. Môi trường lao động sản xuất hiện

đại, năng động, sự tăng trưởng kinh tế ngày càng cao cùng với sự chuyển dịch



34



cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện tạo nên một tiềm năng rất lớn cho sự phát

triển của Từ Liêm. Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn ổn định, nhân dân

tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, Năm 2007 huyện Từ Liêm đã

được chính phủ phong tặng danh hiệu huyện anh hùng, năm 2008 đồng chí

phó bí thư, chủ tịch UBND huyện được phong tặng danh hiệu anh hùng lao

động thời ký đổi mới.

Trong những năm qua, chất lượng GD của huyện Từ Liêm từng bước

được nâng cao ở các cấp học. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS năm 2007 đạt

98,7%. Do thường xuyên làm tốt công tác phổ cập nên huyện Từ Liêm đã

được công nhận là đơn vị hoàn thành phổ cập THCS với chất lượng cao.

Huyện Từ Liêm có 21 trường THCS, trong đó có 17 trường công lập; 01

trường Bán công; 03 trường ngoài công lập. Tổng cộng có 13744 em học

sinh đang theo học tại các nhà trường [41]. Đội ngũ GV và cán bộ quản lí ở

các cấp học đã được đào tạo tương đối cơ bản với mức chuẩn và trên chuẩn

cao, có nhiều GV dạy giỏi, chiến sĩ thi đua. Nhiều trường THCS của Từ

Liêm có truyền thống đào tạo đạt chất lượng cao như THCS Cầu Diễn, Phú

Diễn, Tây Mỗ, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Minh Khai, Mễ Trì, Đoàn Thị

Điểm, Lômônôxốp…Con em huyện Từ Liêm có truyền thống hiếu học,

đồng thời các bậc phụ huynh cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc

học tập của con em mình. Nhiều dòng họ quan tâm xây dựng quỹ khuyến

học để động viên con cháu của dòng họ nỗ lực học tập như Họ Trần Đăng,

Họ Nghiêm Xuân ở Tây Mỗ; Họ Vũ ở Phú Diễn; Họ Lê Văn, Họ Nguyễn

Cao ở Thượng Cát, 100% các xã thị trấn đã tiến hành đại hội GD lần II và

16/16 xã thị trấn đã có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả;

công tác XH hóa GD đã trở thành phong trào ở từng xã, từng thôn. Tuy

nhiên GD của huyện Từ Liêm cũng còn nhiều khó khăn: Nhu cầu học tập

tại các trường ở Từ Liêm rất lớn, thường xuyên xảy ra tình trạng quá tải về

số lượng học sinh vì quỹ đất dành cho xây dựng trường học có hạn, nhiều

trường còn thiếu các phòng học chức năng, sân chơi, nhà thể chất, trang

thiết bị dạy học hiện đại còn ít, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

QL và giảng dạy còn hạn chế… Đó cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng

tới việc đổi mới PPDH, xây dựng trường chuẩn QG.



35



2.1.2. Tình hình Giáo dục Trung học cơ sở của huyện Từ Liêm trong những

năm gần đây

2.1.2.1. Mạng lưới trường lớp

Qui mô trường lớp THCS

Biểu đồ 2.1. Biểu thị qui mô phát triển số lƣợng trƣờng lớp phòng

học từ năm học 2000 – 2001 đến năm học 2007 - 2008

25

20

15

10

5

0



2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

số trường



16



16



16



17



18



18



21



22



Biểu đồ 2.2. Biểu thị qui mô phát triển số lớp và phòng học từ

năm học 2000 – 2001 đến năm học 2007 – 2008

600

500

400

300

200

100

0



2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

số lớp



330



334



342



336



332



301



320



390



Số phòng học 222



228



232



242



356



356



378



543



Thực hiện Quyết định 05/2003/ QĐ-UB và Quyết định 06/2003/QĐUB của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới

trường học Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 và định hướng 2020. Huyện Uỷ,

Hội đồng nhân dân, UBND huyện Từ Liêm đã nhanh chóng chỉ đạo các

phòng ban ngành xây dựng KH, quy hoạch phát triển mạng lưới trường học,

định hướng phát triển GD trên cơ sở nhìn nhận phát triển GD&ĐT vừa là mục

tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế bền vững của huyện. Do đó trong



36



những năm gần đây mạng lưới trường lớp luôn được quan tâm đầu tư xây

dựng kiên cố hóa và phát triển về số lượng dần đáp ứng theo qui mô cơ sở vật

chất của nhà trường đạt chuẩn QG. Qua bản đồ đã thể hiện rõ sự phát triển về

qui mô trường lớp, từ năm 2001 đến năm 2004 số phòng học không bằng số

lớp tuy nhiên từ năm 2005 đến năm 2008 số phòng học đã được xây dựng

nhiều số lượng tăng nhanh.

2.1.2.2. Về học sinh

* Qui mô phát triển:

Bảng 2.2. Qui mô phát triển học sinh từ năm học 2001 – 2002 đến

năm học 2007 - 2008

Năm học



2001-2002



2002-2003



2003-2004



2004-2005



2005-2006



2006-2007



2007-2008



Số HS MN



5501



6353



7607



7908



10475



11353



13062



Số HS TH



14386



13670



13350



13081



14379



15123



16536



Số HS THCS



12180



12231



12416



12488



11605



11318



13744



(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)

Cơ bản về qui mô số học sinh trong những năm gân đây đều tăng từ học

sinh mầm non, tiểu học và THCS, đặc biệt trong năm học 2007 – 2008 do tốc

độ đô thị hóa nhanh, dân cư tăng dẫn đến số học sinh các cấp cũng tăng mạnh,

bình quân số học sinh các khối đều tăng từ một đến ba nghìn học sinh, cụ thể

khối THCS tăng đến 2426 học sinh. Đây là con số tăng khá mạnh so với nhịp

độ phát triển.

* Về kết quả GD các mặt của học sinh THCS:

Gồm có 21 trường (17 trường công lập, 1 trường bán công, 3 trường dân lập);

390 lớp, 13744 học sinh. Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu

học vào học lớp 6. Huy động 162 học sinh khuyết tật ra học hoà nhập đạt tỉ lệ 40%.

- Giữ vững kết quả phổ cập THCS và chất lượng toàn diện. Kết quả GD toàn

diện các của học sinh trong năm học 2007 -2008 được đánh giá như sau:



37



Bảng 2.3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2007 -2008

Xếp loại hạnh kiểm năm học 2007 - 2008

Stt



Trƣờng



TS

HS



Tốt

SL



Khá

%



SL



Yếu



TB

%



SL



%



SL



%



1



Cầu Diễn



1127 972



86.2 149



13.2 6



0.5



0



0



2



Phú Diễn



553



403



81.4 101



18.3 2



0.4



0



0



3



Minh Khai



622



403



64.8 174



28.0 45



7.2



0



0



4



Xuân Phƣơng



605



419



69.3 145



24.0 39



6.4



2



0.3



5



Đại Mỗ



517



408



78.9 99



19.1 10



1.9



0



0



6



Trung Văn



351



268



76.4 73



20.8 10



2.8



0



0



7



Mễ Trì



644



495



76.9 123



19.1 26



4.0



0



0



8



Mỹ Đình



600



412



68.7 164



27.3 24



4.0



0



0



9



Xuân Đỉnh



1019 778



76.3 224



22.0 17



1.7



0



0



10



Cổ Nhuế



788



524



66.5 220



27.9 41



5.2



3



0.4



11



Thụy Phƣơng



310



155



50.0 97



31.3 38



12.3 20



6.5



12



Đông Ngạc



1064 799



75.1 227



21.3 38



3.6



0



0



13



Liên Mạc



342



228



66.7 87



25.4 24



7.0



3



0.9



14



Thƣợng Cát



376



268



71.3 81



21.5 27



7.2



0



0



15



Tây Tựu



917



659



71.9 210



22.9 43



4.7



5



0.5



16



Tây Mỗ



649



438



67.5 176



27.1 35



5.4



0



0



17



Phú Đô



430



359



83.5 66



15.3 5



1.2



0



0



18



Trần Quốc Tuấn



173



53



30.6 81



46.8 31



17.9 8



4.5



19



Đoàn Thị Điểm



590



541



91.7 49



8.3



0



0



0



20



Việt Úc



100



71



71.0 22



22.0 7



7.0



0



0



21



Lômônôxốp



1783 1544 86.6 216



12.1 23



1.3



0



0



0



(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)



38



Bảng 2.4. Kết quả xếp loại văn hóa học sinh THCS năm học 2007 -2008

Xếp loại văn hóa năm học 2007 -2008

Stt



Trƣờng



TS



Giỏi



Khá



Yếu



TB



Kém



HS

SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL %



1



Cầu Diễn



1127 488 43.3 398 35.3 204 18.1 36



3.2



1



0.1



2



Phú Diễn



553



175 31.6 223 40.3 133 24.1 21



3.8



1



0.2



3



Minh Khai



622



119 19.1 266 42.8 190 30.5 46



7.4



1



0.2



4



Xuân Phƣơng 605



115 19.0 246 40.7 214 35.4 25



4.1



5



0.8



5



Đại Mỗ



517



173 33.5 165 31.9 135 26.1 41



7.9



3



0.6



6



Trung Văn



351



68



19.4 116 33.0 146 41.6 21



6.0



0



0



7



Mễ Trì



644



108 16.8 258 40.1 221 34.3 50



7.8



7



1.1



8



Mỹ Đình



600



81



10.8 5



0.8



9



Xuân Đỉnh



1019 270 26.5 386 37.9 268 26.3 81



10



Cổ Nhuế



788



92



11.7 270 34.3 241 30.6 134 17.0 51 6.5



11



Thụy Phƣơng



310



25



8.1



12



Đông Ngạc



13



13.5 207 34.5 242 40.3 65



117 37.7 110 35.5 49



7.9



14 1.4



15.8 9



2.9



1064 254 23.9 429 40.3 303 28.5 72



6.8



6



0.6



Liên Mạc



342



82



24.0 98



7.6



0



0



14



Thƣợng Cát



376



61



16.2 135 35.9 137 36.4 43



11.4 0



0



15



Tây Tựu



917



107 11.7 344 37.5 334 36.4 118 12.9 14 1.5



16



Tây Mỗ



649



162 25.0 238 26.7 201 31.0 44



6.8



4



0.6



17



Phú Đô



430



72



16.7 178 41.4 157 36.5 22



5.1



1



0.2



18



TrầnQuốc Tuấn 173



12



6.9



49.1 13



7.5



7



4.0



19



Đoàn Thị Điểm 590



356 60.3 197 33.4 36



6.1



1



0.2



0



0



20



Việt Úc



100



24



23.0 1



1.0



0



0



21



Lômônôxốp



1783 724 40.6 867 48.6 185 10.4 7



0.4



0



0



56



24.0 52



28.7 136 39.8 26



32.4 85

52.0 23



(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)



39



Bảng 2.5. Kết quả tốt nghiệp năm học 2007 – 2008 và số học sinh đỗ

vào các trƣờng THPT công lập

Stt



Trƣờng



1

Phú Diễn

2

Minh Khai

3

Xuân Phương

4

Thượng Cát

5

Cổ Nhuế

6

Tây Tựu

7

Xuân Đỉnh

8

Đông Ngạc

9

Liên Mạc

10 Tây Mỗ

11 Đại Mỗ

12 Mễ Trì

13 Cầu Diễn

14 Thụy Phương

15 Trung Văn

16 Mỹ Đình

17 Phú Đô

18 Trần Quốc Tuấn

19 Lômônôxốp

20 Việt Úc

21 TTGDTX

Tổng cộng



TS HS

Số HS Đạt tỉ lệ

dự xét

đỗ TN %

TN



TS HS dự Số

HS

Đạt tỉ

thi

vào Đỗ vào

lệ

THPT CL THPTCL



139

139

100

139

114

82.01

198

197

197

194

146

75.26

143

143

100

138

113

81.88

87

84

96.6

84

72

85.71

179

177

98.9

177

148

83.62

218

218

100

217

169

77.88

231

229

99.1

227

190

83.70

263

261

99.2

261

213

81.61

96

94

97.9

94

67

71.28

157

156

99.4

153

94

61.44

141

131

92.9

131

81

61.83

186

185

99.5

185

127

68.65

279

279

100

276

256

92.75

66

60

90.9

60

51

85

98

94

95.9

94

67

71.28

168

168

100

168

115

68.45

98

98

100

97

59

60.82

43

43

100

37

18

48.65

503

503

100

503

482

95.83

0

0

0

0

0

0

41

32

78.0

33

23

69.7

3334 3291 98.7

3268

2605

79.71

(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)



Ngoài ra còn có 48 em học sinh lớp 9 đạt giải học sinh giỏi cấp Thành

phố (trong đó có 01 giải Nhất, 05 giải Nhì, 22 giải Ba và 20 giải khuyến khích).

Năm học 2007 – 2008, là năm học ngành GD&ĐT huyện Từ Liêm đã

quán triệt và thực hiện triệt để cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong

thi cử và bệnh thành tích trong GD” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn

Thiện Nhân, cuộc vận động này của Bộ trưởng đã đi vào thực tế trong hoạt

động GD Từ Liêm, với việc dạy thật, thi thật, đánh giá chính xác kết quả GD

học sinh thì với tỉ lệ tốt nghiệp chung của toàn ngành GD THCS Từ Liêm đạt

tỉ lệ 98.7% và tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường THPT công lập đạt 79.71% là

tỉ lệ cao, số còn lại các em cũng đều đủ điểm để học ở các trường TPHT ngoài



40



công lập và tại trung tâm GD thường xuyên hoặc trung tâm dạy nghề.., tỉ lệ

học sinh giỏi lớp 9 dự thi kỳ thi học sinh giỏi cấp Thành phố đạt cao ( có 50%

số học sinh cử đi dự thi học sinh giỏi cấp Thành phố đạt giải); qua đó đã

khẳng định được chất lượng GD THCS của huyện Từ Liêm ngày càng được

nâng cao, chất lượng GD toàn diện tốt, công tác phát hiện và bồi dưỡng mũi

nhọn đạt kết quả cao, tỉ lệ học sinh học nghề lớp 9 và thi nghề đạt tỉ lệ 100%,

số học sinh có điểm thi nghề đạt từ trung bình trở lên đạt 90%; số lượng học

sinh ngày càng phát triển.

Biểu đồ 2.3. Biểu thị số học sinh học 2 buổi/ngày khối THCS năm học 2007-2008

5000

4000

3000



3036

2434



2000



2040



1772



1000

0



lớp 6



lớp 7



lớp 8



lớp 9



Năm học 2007 -2008 ( Tổng số học sinh học 2 buổi/ngày là 9282)

3-D Column 7



Tỷ lệ học hai buổi/ngày đến năm học 2007 -2008 đạt 67.9% tỉ lệ này

ngày càng cao tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà trường thực hiện nhiệm vụ

GD toàn diện học sinh, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học

sinh yếu kém, học sinh được giành nhiều thời gian cho học tập tại trường và

phát huy các khả năng, năng khiếu của mình.

2.1.2.3. Đội ngũ GV các trường THCS



41



Bảng 2.6. Đội ngũ GV các trƣờngTHCS

TT



Trường THCS



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



Phú Diễn

Thượng Cát

Cầu Diễn

Tây Tựu

Xuân Phương

Mỹ Đình

Mễ Trì

Đông Ngạc

Thuỵ Phương

Cổ Nhuế

Trung Văn

Xuân Đỉnh

Liên Mạc

Đại Mỗ

Tây Mỗ

Minh Khai

Phú Đô

TQT

ĐTĐ

Lômônôxốp

Việt úc

Tổng số



TS



Đảng

viên



Nữ



Đạt

chuẩn



Đại

học



Thạc





GV

mới



Đang học (thừaĐH, Th. S thiếu)



31

8 29

7 24

19

7 16

8 11

0

1

44 12

42

11 33

2

-1

36

0 34

35

1

31

4 31

17 14

2

29

9 26

9 20

34 13

34

16 18

2 5

51 16

42

23 28

6

22

0 20

22

0

50

0 0

0 50

23

6 21

9 14

56

0 52

56

0

24

7 5

14 10

1 3

33

0 25

23 10

35 10

28

9 26

37

0 0

0 37

27

8 23

13 14

5

28 10

26

12 15

1

1 4

69

0 55

0 55

14

157

0 128

0 157

21

23

0 21

0 21

2

859 110 658 284

558 17

26

27

(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)



Đội ngũ GV các trường THCS đủ về số lượng đảm bảo cơ cấu theo các

môn học, số lượng GV theo môn là: Văn – Tiếng Việt có 190 , Lịch Sử : 37,

Địa Lý: 49, Anh Văn: 114, Pháp Văn: 5, GD công dân: 16, Nhạc: 21, Họa :

21, Thể Dục: 51, Toán: 177, Vật Lý: 44 , Hóa Học: 33 , Sinh Học: 56, Công

Nghệ : 24, Tin Học : 21. 100% GV có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, khả

năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực và áp dụng công nghệ thông tin

trong dạy – học đạt hiệu quả cao; Đó là điều kiện thuận lợi để các nhà trường

nâng cao chất lượng dạy – học đáp ứng yêu cầu chuẩn chất lượng của nhà

trường đạt chuẩn QG.



42



Bảng 2.7. Cơ cấu và trình độ NV trong toàn huyện

Tổng

Đại

Chỉ qua bồi dƣỡng

Đạt chuẩn

số

học

NV

1

Phụ trách đội

18

8

10

2

Thủ Quỹ

21

8

4

9

3

Kế Toán

21

16

5

4

Thư viện

16

8

1

7

5

Thí nghiệm

22

11

2

9

6

Bảo vệ

79

14

0

65

7

Lao công

28

0

0

28

8

NV Y tế

5

2

0

3

Tổng cộng

210

67

22

121

(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)

Về số lượng NV các trường cơ bản là đủ tuy nhiên một số mảng công

TT



Công việc



việc còn thiếu NV như NV ytế, NV thư viện…và số lượng NV có trình độ

chuẩn còn thấp, hơn 50% số NV mới chỉ qua bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc có

chuyên môn khác kiêm nhiệm.

2.1.2.4. Đội ngũ cán bộ Quản lý các trường Trung học cơ sở

- Về cơ cấu, trình độ đội ngũ CBQL

Năng lực của đội ngũ quản lí có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lí

GD nói chung và chất lượng quản lí dạy học ở các nhà trường nói riêng. Vì

vậy ngành GD&ĐT Từ Liêm rất coi trọng việc xây dựng đội ngũ CBQL đảm

bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, tổ chức sắp xếp phù hợp cân đối giữa

các đơn vị trường học.

Các đồng chí CBQL đều có nhận thức đúng về vai trò trách nhiệm của

mình trong việc quản lí hoạt động dạy học ở đơn vị sao cho chất lượng ngày càng

được nâng cao. Hầu hết các CBQL quản lí hoạt động dạy học dựa trên cơ sở pháp

lí chủ yếu như: Luật GD, Điều lệ trường THCS, Phân phối chương trình.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lí của đội ngũ

CBQL THCS huyện Từ Liêm đồng đều và có chất lượng cao. 100% CBQL

đạt chuẩn; 93,47% CBQL có trình độ trên chuẩn; 100% CBQL có bằng cấp

quản lí GD; 100% CBQL là Đảng viên. Nhiều đồng chí cán bộ quản lí tham

gia công tác thanh tra chuyên môn cấp huyện.



43



Bảng 2. 8. Cơ cấu đội ngũ quản lí ở các trƣờng THCS huyện Từ Liêm

TT



Trƣờng THCS



Cán bộ

quản lí



Đảng

viên



Trình độ chuyên môn

Cao đẳng Cử nhân Thạc sĩ



1



Cầu Diễn



02



02



02



2



Phú Diễn



02



02



01



3



Minh Khai



02



02



02



4



Tây Tựu



02



02



02



5



Thượng Cát



02



02



01



6



Liên Mạc



02



02



7



Thuỵ Phương



02



02



01



8



Đông Ngạc



02



02



02



9



Cổ Nhuế



02



02



10



Xuân Đỉnh



03



03



03



11



Mễ Trì



02



02



02



12



Mỹ Đình



02



02



02



13



Phú Đô



02



02



02



14



Tây Mỗ



02



02



02



15



Đại Mỗ



02



02



01



16



Trung Văn



02



02



02



17



Xuân Phương



02



02



02



18



Đoàn Thị Điểm



02



02



02



19



Trần Quốc Tuấn



03



03



02



20



Lômônôxốp



03



03



21



Việt Úc



03



0



Tổng cộng



47



44



01



01



01



01



01

01



01



01



01

03



03

03



37



08



(Nguồn: Báo cáo thống kê phòng GD&ĐT Từ Liêm)

- Về số lượng: Nhìn chung đội ngũ CBQL THCS huyện Từ Liêm hiện

nay tương đối ổn định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tỷ lệ CBQL là nữ chiếm

54,3%, nam chiếm 45,7%; CBQL ở độ tuổi dưới 35 là 4,5%; dưới 45 là

18.2%; trên 45 là 77,3%.Tuổi nghề CBQL dưới 10 năm là 0%; dưới 20 năm

là 22,7%; dưới 30 năm là 77.3%. Với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình

độ về QL GD kết hợp kinh nghiệm nhiều năm công tác, đây là yếu tố rất

thuận lợi cho việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG của huyện Từ Liêm.

44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

×