1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÁC PHÒNG, BAN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC LƢƠNG THẾ VINH, NAM ĐỊNH.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 120 trang )


Trng i hc Lng Th Vinh l trng i hc a ngnh, a h,

a trỡnh , vi 08 Khoa, 14 chuyờn ngnh o to i hc v 06 ngnh o

to cao ng h chớnh quy. Hin nay trng ó c B Giỏo dc & o to

cho phộp o to h liờn thụng chớnh quy t trỡnh trung cp v cao ng

lờn i hc. n nay s lng sinh viờn ca trng ó lờn hn 7.000 (hn

5.000 SV h chớnh quy v hn 2000 SV h liờn thụng). S lng tuyn sinh

hng nm u hon thnh ch tiờu ca B Giỏo dc v o to, l kt qu

ỏng khớch l i vi nh trng. C cu ngnh ngh o to bc u ó

c xỏc nh, th hin qua bng sau:



Bng 1: C cu tuyn sinh qua cỏc nm

TT



Khoa



2004



2005



2006



Tng



2007



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1



Tin



55



7,9



27



2,0



21



1,2



18



1,2



121



2,2



2



N ng



29



4,2



39



2,9



360



20,8



157



9,8



585



10,9



3



KTNN



21



3,1



76



5,7



81



4,7



70



4,4



248



4,6



4



KTCN



60



8,6



91



6,8



43



2,5



34



2,1



228



4,2



5



KTXD 114 16,4



253



18,8



150



8,6



100



6,3



617



11,5



6



K T



415 59,8



856



63,8



1079



62,2



1217



76,2



3.576



66,6



694 100,



1.342



100, 1.734



100,



1.596



100,



5.366



100,



Tng



Qua 04 nm tuyn sinh ta thy c cu ngnh ngh o to ca Nh

trng ó tng i rừ nột:

Ngnh Tin hc: T l sinh viờn dao ng t 1,2 n 7,9 %, t l

trung bỡnh 2,2 %.

Ngnh Ngoi ng v du lch: T l SV dao ng t 2,9 n 20,8 %,

t l trung bỡnh 10,9 %.



32



Ngnh K thut nụng nghip: T l sinh viờn dao ng t 3,1 n 5,7

%, t l trung bỡnh 4,6 %.

Ngnh K thut cụng nghip: T l SV dao ng t 2,1 n 8,6 %, t

l trung bỡnh 4,2 %.

Ngnh K thut xõy dng: T l SV dao ng t 6,3 n 18,8 %, t

l trung bỡnh 11,5 %.

Ngnh Kinh t: T l SV dao ng t 59,8 n 76,2 %, t l trung

bỡnh 66,6 %.

Nh vy, ch cú 03 Khoa cú lng sinh viờn tng i ụng l khoa

Kinh t, khoa K thut xõy dng v khoa Ngoi ng - Du lch, trong ú khoa

Kinh t cú lng sinh viờn ln nht, chim 2/3 lng sinh viờn ca Trng.

Mc tiờu o to ca Nh trng ó c xỏc nh l: o to i

ng cỏn b cú trỡnh khoa hc k thut v trỡnh qun lý kinh t cao, cú

o c tt, cú phm cht nng ng, sỏng to, trang b cho sinh viờn cú mt

chuyờn ngnh sõu. mt k nng ngh nghip v nng lc thc hnh tt, ng

thi nm vng hai cụng c quan trng l Tin hc v Ngoi ng ỏp ng

c nhng yờu cu cao ca thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc,

thi k ca i mi ton din t nc v hi nhp ca nn kinh t nc ta

vo nn kinh t th gii.

- L trng ngoi cụng lp, ang trong giai on nhng bc i ban

u, cỏc trng ngoi cụng lp núi chung v i hc Lng Th Vinh núi

riờng gp rt nhiu khú khn so vi cỏc trng cụng lp:

+ V im trỳng tuyn: Trng i hc Lng Th Vinh cng

nh phn ln cỏc trng ngoi cụng lp khụng t chc thi m xột tuyn da

trờn kt qu thi i hc ca thớ sinh v im trỳng tuyn ch yu l im sn

theo quy nh ca B Giỏo dc & o to. Cỏc trng cụng lp t chc thi

tuyn v im trỳng tuyn thng cao hn rt nhiu so vi cỏc trng ngoi



33



cụng lp, to ra s chờnh lch u vo - mt bng im xut phỏt (trỡnh

ban u ca sinh viờn) gia cỏc trng cụng lp v ngoi cụng lp. nõng

cht lng o to, cỏc trng ngoi cụng lp thng gp phi rt nhiu khú

khn so vi cỏc trng cụng lp.

+ V c s vt cht, trang thit b dy v hc: Cỏc trng cụng

lp c Nh nc cp kinh phớ xõy dng c s vt cht v mua sm trang

thit b nờn hu ht cỏc trng cụng lp cú c s vt cht, trang thit b dy

v hc tng i y v hin i. Ngc li cỏc trng ngoi cụng lp

phi t lo tt c nờn c s vt cht c hỡnh thnh ch yu t ngun vn

vay v luụn trong tỡnh trng thiu trm trng c s vt cht, trang thit b.

+ V kinh phớ o to: Cỏc trng cụng lp c cp kinh phớ o

to t ngun ngõn sỏch Nh nc theo nh mc tớnh trờn ch tiờu tuyn sinh

hng nm, ngoi ra cũn cú ngun thu t hc phớ ca sinh viờn. Ngc li cỏc

trng ngoi cụng lp ch cú duy nht mt ngun thu t hc phớ ca sinh

viờn, mc dự cú cao hn, thng l gp ụi so vi cỏc trng cụng lp, song

vn gp rt nhiu khú khn. Thc t hin nay cho thy ngun thu ca cỏc

trng ngoi cụng lp ch bng khong 50 n 60 % so vi cỏc trng cụng

lp. Mt khỏc, hc phớ cao trờn mt gúc khụng nh, nh hng ti s

lng tuyn sinh khi hu ht cỏc trng ngoi cụng lp cú vựng tuyn sinh

ch yu l khu vc 2 nụng thụn, khu vc cú thu nhp v i sng khụng cao.

+ V t chc qun lý v i ng ging viờn:

Cỏc trng cụng lp cú i ng ging viờn di do, trỡnh cao, cú

nhiu kinh nghim trong ging dy, nghiờn cu khoa hc v qun lý, m

bo thc hin tt cỏc yờu cu ca B Giỏo dc & o to. Cỏc trng cụng

lp cú mt c cu t chc b mỏy cht ch v mt c ch t chc qun lý

chung cng nh qun lý o to tng i hon thin, t vic hỡnh thnh cỏc

b phn chc nng: phũng, ban khoa, cỏc t b mụn chuyờn ngnh n vic



34



phõn cp qun lý, kinh nghim trong qun lý, iu hnh. Cỏc trng ngoi

cụng lp t c nhng iu trờn l mt cụng vic rt khú khn v l

mt nhim v bt kh thi.

- Sinh viờn trỳng tuyn vo trng i hc Lng Th Vinh ch yu l

khu vc 2 nụng thụn thuc khu vc ng bng sụng Hng. c im kinh t

chung ca khu vc ng bng nam sụng Hng l khu vc kinh t phỏt trin

cha mnh, kinh t hng hoỏ cha phỏt trin, ch yu vn l vựng kinh t

thun nụng, lao ng th cụng, thu nhp quc dõn v thu nhp bỡnh quõn u

ngi thp, trỡnh dõn trớ cha cao song l vựng cú nhu cu hc tp rt ln

nờn thng xy ra mõu thun gia nhu cu hc tp v kh nng m bo

trang tri cỏc chi phớ cho quỏ trỡnh ú nờn khụng ớt trng hp nhu cu hc

tp khụng c tho món.

Bng 2: Phõn loi sinh viờn trỳng tuyn theo khu vc



TT



NM



S SV



KHU VC 1



KHU VC 2



SL

41

114

183

116

454



%

5,80

8,50

10,60

7,30

8,40



SV khu vc 1



:



454 SV, chim t l: 8,40 %.



SV khu vc 2



:



1293 SV,



=



24,00 %.



SV khu vc 2NT :



1

2

3

4



3631 SV



=



67,60 %.



2004

2005

2006

2007

CNG



715

1.346

1.725

1.592

5.378



SL

185

365

412

331

1.293



%

25,90

27,10

23,90

20,80

24,00



KHU VC 2NT

SL

489

867

1.130

1.145

3.631



%

68,30

64,40

65,50

71,90

67,60



Trong tng s 5378 SV, sinh viờn khu vc 2NT cú t trng

67,60 %, khu vc 2 : 24,00 %, khu vc 1: 8,40 %.

T trng sinh viờn khu vc 2NT chim 2/3 tng s sinh viờn v cú

xu hng tng lờn qua cỏc nm tuyn sinh, nm 2007 chim 71,90 %.



35



- Trng i hc Lng th Vinh mi thnh lp v i vo hot ng

c 04 nm. Nhng ngy mi thnh lp, Trng gp phi khụng ớt khú

khn trong vic xõy dng c s vt cht ban u, trong vic mua sm cỏc

trang thit b, hc liu phc v cho vic dy v hc. Song vi nhng c gng

to ln ca Hi ng qun tr v Ban Giỏm hiu nh trng, n nay trng

ó cú c s vt cht tng i khang trang v ging ng, v trang thit b

dy v hc.

Vi gn 50 phũng hc, trong ú cú khu ging ng 05 tng, m bo

cho hn 5.000 sinh viờn c hc ti cỏc phũng hc cú iu kin khỏ tt .

Thỏng 2/2008 Trng ó ng th khi cụng tip tc xõy dng khu ging

ng 5 tng mi, sau 18 thỏng s cú 02 khu ging ng 05 tng, m bo

cho khong 10.000 SV hc 02 ca.

ó trang b 04 phũng mỏy vi tớnh vi gn 200 mỏy v ang tip tc

trang b thờm, m bo mi sinh viờn c hc t 20 n 30 n v hc trỡnh

hc phn tin hc, cú th trang b cho sinh viờn khi lng kin thc tin hc

cn thit khi hot ng thc tin sau ny. Trang b phũng Lab vi 40 Ca-bin

hc chuyờn ng (Anh vn) cho sinh viờn khoa ngoi ng - du lch vi cỏc

trang thit b tng i hin i, m bo cho quỏ trỡnh dy v hc chuyờn

ngnh ting Anh. ó xõy dng cỏc phũng thớ nghim Lý, Hoỏ, Sinh v trung

tõm thc hnh.

- Tuy vy, C s vt cht ca Trng: Ging ng, trang thit b, hc

liucũn thiu thn nhiu, cha m bo tt cho nhu cu dy v hc (Cỏc

phũng thớ nghim cho cỏc mụn khoa hc c bn, xng trng cho cỏc

ngnh k thut, cỏc phũng hc tin hc v ngoi ng, khụng gian th vin, s

u sỏch giỏo trỡnh v ti liu tham kho cho cỏc chuyờn ngnh).

- Trng i hc Lng Th Vinh tham gia thc hin s mnh cao c

i vi t nc v dõn tc: o to ngun nhõn lc cú trỡnh cao, phc v



36



cho s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc, trong bi cnh nn

giỏo dc nc nh trong thi gian qua ó t c nhng thnh tu ỏng k,

hng nm cung cp cho xó hi hng chc ngn lao ng cú trỡnh qun lý

kinh t, khoa hc k thut. Song, hin nay khi t nc ta ang thc hin

ng li cụnh nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc v trong bi cnh thng

mi hoỏ ton cu ó tr thnh xu th tt yu ca thi i v nn khoa hc k

thut th gii ang phỏt trin nh v bóo thỡ cht lng giỏo dc, cht lng

o to ngun nhõn lc ca nc ta cũn nhiu vn cn quan tõm.

- u vo thp: Phn ln sinh viờn trỳng tuyn vo trng Lng Th

Vinh ch t im sn theo quy nh ca B Giỏo dc v o to, s sinh

viờn cú im xột tuyn ln hn 20 chim t trng quỏ nh.Vỡ vy, ngoi

nhng yu t khỏch quan khỏc thỡ s chuyờn cn trong hc tp, nghiờn cu

v tu dng ca sinh viờn l yu t ch quan, quyt nh cht lng o

to.

Bng 3: Mt bng im trỳng tuyn

Vo trng i hc Lng Th Vinh



TT



Nm



1

2004

2

2005

3

2006

4

2007

TNG



S

im sn

16 - 17

18 - 19

20

SV

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

715

481 67,30 181 25,30 37 5,20 16 2,20

1.346 612 45,50 515 38,30 156 11,60 63 4,60

1.725 1.155 67,00 488 28,30 62 3,60 20 1,10

1.592 1.086 68,20 469 29,50 36 2,20 01 0,10

5.378 3.334 62,00 1.653 30,70 291 5,40 100 1,90



Trong tng s sinh viờn ó tuyn trong 04 nm:

T l sinh viờn t im sn dao ng t 45,50 % n 68,20 %,

t l trung bỡnh 62,00 %.

T l sinh viờn cú im t 16 - 17 t 25,30 % n 38,30 %, t l

trung bỡnh 30,70 %.



37



T l sinh viờn cú im t 18 - 19 t 2,20 % n 11,60 %, t l

trung bỡnh 5,40 %.

Sinh viờn cú im trỳng tuyn t 20 im tr lờn ch t 0,10 n

4,60 %, t l trung bỡnh 1,90 %.

Phõn tớch s liu bng trờn ta thy: Ngoi tr nm 2005 l nm cú

ti 56,50 % sinh viờn cú im trỳng tuyn cao hn im sn, cỏc nm 2004,

2006 v 2007, t l sinh viờn cú im trỳng tuyn bng im sn rt ln,

chim 2/3 s sinh viờn trỳng tuyn. Sinh viờn cú im trỳng tuyn t 20 tr

lờn gim dn (nm 2004: 1,90 %, nm 2006: 1,00 %, nm 2007: 0,10 % ),

nm 2007 ch cú duy nht 01 sinh viờn.

Biu im trỳng tuyn vo trng HDL Lng th Vinh trong 04

nm qua cho ta nhng nhn xột cú tớnh khỏi quỏt: Vi phng chõm xó hi

hoỏ giỏo dc ca ng v Nh nc, trong lnh vc giỏo dc, o to nhng

nm gn õy, cỏc trng i hc v Cao ng c phộp thnh lp v hot

ng ngy cng nhiu, tham gia tuyn sinh trong c nc, to iu kin

thun li cho sinh viờn trong vic la chn ngnh hc cng nh trng hc,

iu ú gõy khụng ớt khú khn trong vic tuyn sinh ca cỏc trng i hc

ngoi cụng lp núi chung v trng i hc Lng Th Vinh núi riờng.

Hin nay, B Giỏo dc & o to ang cú nhng thay i ln v chớnh sỏch

qun lý giỏo dc, nm 2009 cú kh nng thc hin vic xột tuyn i hc,

cao ng da trờn kt qu thi tt nghip THPT thỡ cụng tỏc tuyn sinh ca

cỏc trng i hc ngoi cụng lp nh Lng Th Vinh s cng phc tp v

khú khn hn.

2.1.2 Chc nng, nhim v v hot ng ca Trng.

Nam nh l tnh phớa Nam ca ng bng chõu th sụng Hng, phớa

Bc giỏp Thỏi Bỡnh v H Nam, phớa Tõy v Tõy Nam giỏp Ninh Bỡnh, phớa

ụng v Nam giỏp bin ụng. Thnh ph Nam nh- Trung tõm chớnh tr,



38



kinh t, vn hoỏ ca tnh l mt trong nhng thnh ph ln (ụ th loi II)

ca vựng ng bng chõu th sụng Hng, cỏch th ụ H Ni 90km. Nam

nh cú din tớch t nhiờn 163,7 nghỡn ha, dõn s 1905,3 nghỡn ngi (c

tớnh nm 2000). Tng sn phm trờn a bn nm 2000 c khong 5467,4 t

ng, trong ú Cụng nghip- Xõy dng- 1130,0 t ng, Nụng Lõm- NgNghip- 2300,0 t ng, Dch v- 2037,4 t ng. S nghip Giỏo dc, Y t

phỏt trin khỏ tt. Cỏc ch tiờu v kt cu h tng, dch v ca cỏc xó khu

vc nụng thụn u t mc cao.

Cỏc mc tiờu tng quỏt ca Chin lc phỏt trin kinh t xó hi tnht

Nam nh ti nm 2010 c th hin trong Ngh quyt i hi ng b

tnh Nam nh ln th 16 (thỏng 2/2002) l:

- Ti nm 2005 c cu kinh t t t trng nh sau: cụng nghip- xõy

dung- 24,5%, nụng- lõm- ng nghip- 35,5%, dch v- 40%.

- Phn u n sau nm 2010 cú c cu kinh t cụng nghip- nụng

nghip- dch v mt cỏch hp lớ.

Cú th núi, trong chin lc chung phỏt trin kinh t xó hi t nc v

vựng ng bng chõu th sụng Hng, Nam nh gi v trớ khỏ quan trng.

Tuy nhiờn s phỏt trin kinh t xó hi ca a phng cũn cha tng xng

vi tim nng. Mt trong nhng tr ngi quan trng khin tim nng sn cú

cha c tn lc khai thỏc, phỏt huy l s cha ỏp ng yờu cu c v c

cu, s lng, cht lng ca ngun nhõn lc cỏch mng k thut. Thc

trng ny phn no c thy rừ qua mt vi s liu thng kờ nm 1999 liờn

quan ti cht lng i ng lao ng a phng tc s ngi 15 tui tr

lờn hot ng kinh t thng xuyờn (Theo ti liu Thc trng Lao ngVic lm Vit Nam- NXB Thng kờ- 2000).

Bng 4: Thng kờ cht lng i ng lao ng tnh Nam nh,

trong khu vc v trờn c nc.



39



CNKT



C &



Khụng cú



S cp



CMKT



ngh



37.783.831



32.542.097



572.886



889.003



880.166



1.593.551



1.306.098



Vựng



7.735.883



6.324.771



150.240



251.788



208.419



409.284



391.381



Tnh



1.006.062



872.936



17.914



21.432



21.234



42.777



29.769



Tng s



C

nc



CNKT



khụng



THCN



bng



H tr

lờn



Thực trạng Lao động- Việc làm ở Việt Nam- NXB Thống kê- 2000

- Bình quân nguồn nhân lực hiện có:

+ Cả n-ớc : 14,0%

+ Vùng : 18,3%

+ Tỉnh : 13,3%

- Nhân lực chuyên môn trình độ CĐ, ĐH trở lên/ Lao động:

+ Cả n-ớc : 3,4%

+ Vùng : 5,0%

+ Tỉnh : 3,0%

Toàn tỉnh Nam Định, ngoài tr-ờng CĐSP, ĐHSPKT và ĐHKT Công

nghiệp I cho đến khi thành lập tr-ờng đại học L-ơng Thế Vinh vẫn ch-a có

một tr-ờng cao đảng hoặc đại học nào đào tạo về kỹ thuật, kinh tế. Số học

sinh tốt nghiệp THPT hàng năm của tỉnh khoảng 2 vạn, cộng với tồn đọng

của nhiều năm có tới trên d-ới 5 vạn ng-ời đăng kí dự thi vào các tr-ờng cao

đẳng, đại học. Tỉ lệ học sinh Nam Định trúng tuyển vào các tr-ờng cao đẳng,

đại học toàn quốc mặc dù th-ờng là khá cao (11- 12%), song nhu cầu học tập

vẫn rất lớn. Trong khi đó, sức ép về nhu cầu cán bộ cho địa ph-ơng cũng

ngày càng gia tăng (do nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã không trở lại đại

ph-ơng công tác).

Nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực cho yêu cầu

phát triển địa ph-ơng trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nghị



40



quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Nam Định lần thứ 16 (02/2002) đã xác định:

Tỉnh sẽ cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ văn hoá thông tin tiếp

tục đề nghị Chính phủ cho thành lập Tr-ờng Đại học dân lập và Tr-ờng Đại

học y khoa, nâng cấp một số trường lên cao đẳng. Và ngày 29/11/2002 Thủ

T-ớng Chính phủ đã có văn bản số 1543/CP- KG đồng ý về nguyên tắc thành

lập Tr-ờng Đại học L-ơng Thế Vinh tại Nam Định đến năm 2010 là trên

10.000 sinh viên.

Việc thành lập Tr-ờng Đại học L-ơng Thế Vinh nh- vậy là một chủ

tr-ong đã đ-ợc khẳng định. Cùng với chức năng và nhiệm vụ cao cả, sự ra

đời và hoạt động của Tr-ờng đã đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế bức bách

của tỉnh Nam Định về đào tạo tại chỗ nhân lực trình độ cao đẳng, đại học là

yếu tố đảm bảo quan trọng để có thể khai thác hết tiềm năng sẵn có của địa

ph-ơng, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đã xác

định cho các giai đoạn tới. Hơn thế nữa với vị trí địa lý thuận lợi của thành

phố Nam Định, sự hoạt động của Tr-ờng Đại học L-ơng Thế Vinh tại đây đã

góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển, đào tạo nguồn nhân lực trình độ

coa cho các tỉnh lân cận trong vùng nh-: Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá,

Hưng Yên, Hà Nam., và quan trọng hơn cả là phục vụ chiến lược phát

triển kinh tế xã hội cho vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc.

Tr-ớc vị trí của Nam Định, trong sự phát triển kinh tế, xã hội, Tr-ờng

Đại học L-ơng Thế Vinh cần phải nỗ lực phấn đấu phát triển nghề và nâng

cao chất l-ợng đào tạo, không ngừng phát triển trong những năm tới. Nhvậy, vấn đề quyết định đến chất l-ợng đào tạo đó là đội ngũ giảng viên và

đội ngũ các cán bộ phòng, ban trong Tr-ờng.

2.1.3 Cơ cấu, bộ máy quản lý của tr-ờng.

2.1.3.1 Hệ thống tổ chức Tr-ờng Đại học L-ơng Thế Vinh.



41



Ngay từ những ngày mới thành lập (năm 2003), Tr-ờng đã xác định

xây dựng hệ thống tổ chức nhà tr-ờng ngoài công lập gồm có: Hội đồng

quản trị, Ban giám hiệu, Các phòng, ban, Các khoa chuyên môn. Để thuận

lợi cho việc quản lý hệ thống tổ chức hoạt động trong tr-ờng, nhằm phục vụ

tốt cho số l-ợng sinh viên từ những năm đầu tiên nhà tr-ờng đã tạo một hệ

thống mạng l-ới gắn bó khăng khít.

Sơ đồ số 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà tr-ờng



Hi ng qun tr



Hiu Trng



Hiu phú Hnh chớnh



Hiu phú o to



Cỏc phũng, ban



Cỏc khoa chuyờn mụn



Cỏc lp hc sinh



2.1.3.2 Cỏc phũng, ban ca Trng.

Nh trng t chc phõn cụng chc nng v nhim v cho tng phũng, ban

riờng. Trong trng cú 4 phũng v 1 ban qun lý d ỏn trang thit b.

42



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×