1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

2 Thực trạng đội ngũ cán bộ các phòng, ban của Trường Đại học Lương Thế Vinh:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 120 trang )


2.



Phòng tổng hợp hành chính



12



17



3.



Phòng TCCB- CTSV



13



15



4.



Phòng tài chính kế toán



5



5



5.



Ban quản lý dự án



4



4



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Với số lượng trên tuy không phải là nhiều mà cũng không phải là ít.

Có những phòng vẫn chưa đủ số cán bộ chuyên môn, một số bộ phận chưa

thực sự đáp ứng kịp thời yêu cầu nhưng thời gian qua đã căng sức tham gia

hoàn thành công việc cũng như nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Trong

giai đoạn tới, để đáp ứng yêu cầu giáo dục, góp phần cung cấp nguồn nhân

lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cho địa phương và các tỉnh lân

cận, trường cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và đội ngũ cán

bộ quản lý. Đó là yếu tố quyết định, là nhân tố quan trọng góp phần đào tạo

đội ngũ nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng đúng ngành nghề, đảm bảo

được yêu cầu công việc mà các đơn vị và các doanh nghiệp đang cần.

Bảng 8: Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ phòng, ban

Trình độ cán bộ



Tổng

Tên đơn vị



số



Thạc



Đại



sỹ



STT



sỹ



học



PGS.TS Tiến



Trình

độ

khác



1.



Phòng Đào tạo



14



2



2



2



7



1



2.



Phòng TH hành chính



12



0



0



1



6



5



3.



Phòng TCCB- CTSV



13



0



1



1



6



5



Phòng tài chính kế



5



0



0



1



4



0



4.

5.



toán

Ban quản lý dự án



4



0



0



0



3



1



Tổng cộng:



48



2



3



5



26



12



56



(4%)



(6%) (10%) (55%) (25%)



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Về số lượng cán bộ các phòng, ban của trường hiện không tăng về số

lượng xong xét về thực trạng số cán bộ còn yếu về chất lượng thì đang còn

là câu hỏi mà toàn thể lãnh đạo nhà trường đang trăn trở. Đối với một trường

đại học ngoài công lập, đặc thù là phải tự chủ về tài chính nên nhà trường đã

gặp phải những khó khăn trong việc tuyển dụng số cán bộ theo quy định, tự

cân đối để chi trả lương cho cán bộ, giảng viên. Nhưng với quyết tâm thực

hiện chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng được đội ngũ cán bộ, giảng

viên cơ hữu nhà trường đã cố gắng khắc phục những khó khăn trước mắt để

đảm bảo, ổn định hoạt động lâu dài của Trường.

2.2.1.1 Cơ cấu giới tính:

Bảng 9: Cơ cấu về giới tính của đội ngũ cán bộ các phòng, ban tại

các



phòng, ban.

Tên đơn vị



STT



Nam



Nữ



1.



Phòng Đào tạo



10



4



2.



Phòng tổng hợp hành chính



7



5



3.



Phòng TCCB- CTSV



9



4



4.



Phòng tài chính kế toán



2



3



5.



Ban quản lý dự án



3



1



Tổng cộng:



31



17



64,6%



35,4%



Tỉ lệ:



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Cơ cấu về giới tính của đội ngũ cán bộ ở các phòng, ban tại Trường

Đại học Lương Thế Vinh hiện nay chưa có sự đồng đều về tỉ lệ (Tỉ lệ nam

chiếm 64,6 % và nữ là 35,4 %)

2.2.1.2 Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ:



57



Bảng 10: Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ cán bộ phòng, ban

Chia theo độ tuổi



Số



Tên đơn vị



STT



lượng



= 30



31-40 41-50 51-60



=60



1.



Phòng Đào tạo



14



7



3



2



1



2



2.



Phòng tổng hợp hành chính



12



5



3



2



1



1



3.



Phòng TCCB- CTSV



13



4



3



2



2



2



4.



Phòng Tài chính- Kế toán



5



2



1



0



1



1



5.



Ban quản lý dự án



4



0



1



1



1



1



Tổng cộng:



48



18



11



6



6



7



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Như vậy nhà trường đã cơ cấu trẻ hoá đội ngũ cán bộ của trường, tỉ lệ

giữa các độ tuổi từ trên 30 đến trên 60 là tương đối đồng đều. Đây cũng là kế

hoạch mà nhà trường đã định: số cán bộ có tuổi đời và tuổi nghề cao sẽ từng

bước truyền đạt kinh nghiệm cho lớp cán bộ trẻ, bên cạnh đó số cán bộ có

thâm niên công tác và trình độ cao sẽ là đội ngũ hướng dẫn, kèm cặp bồi

dưỡng số cán bộ trẻ trong thời gian thực tập, thử việc.

2.2.1.3 Thâm niên công tác quản lý:

Thực trạng về thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ các phòng ban

của nhà trường có sự chênh lệch khá lớn. Theo thống kê của Phòng Tổ chức

cán bộ tính đến hết ngày 31 tháng 6 năm 2008 thâm niên công tác của đội

ngũ cán bộ phòng, ban được tổng hợp như sau:

Bảng 11: Bảng thống kê về thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ

phòng, ban năm 2008.

Thâm niên

Số lượng

Tỉ lệ %



Trên 25 năm



Từ 15- 25 năm



Từ 5-14 năm



Dưới 5 năm



15



5



7



21



31,2%



10,4%



14,6%



43,8%



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)



58



2.2.2 Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ

Với tổng số cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn tại các phòng, ban

của Nhà trường là 48 người, trong đó:

- PGS.TS



: 02



- TS



: 03



- Ths



: 05



- CN



: 26



- Các trình độ khác : 12

Cho đến nay số cán bộ hành chính trong toàn trưòng có 15/48 (31%)

số cán bộ đã hoàn thành khoá học bồi dưỡng lớp nghiệp vụ quản lý hành

chính nhà nước và đã được cấp chứng chỉ. Số cán bộ còn lại sẽ dần dần phấn

đấu để tiếp tục tham gia những khoá học bồi dưỡng tiếp theo. (Số liệu do

Phòng Tổ chức cán bộ cung cấp).

Về phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý: Tất cả các

phòng, ban trong Nhà trường đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hỗ

trợ cho công việc, đảm bảo 100% các phòng, ban, khoa có đủ máy vi tính để

sử dụng. Tuy nhiên số lượng cán bộ các phòng, ban, khoa hiện nay sử dụng

máy vi tính còn ở nhiều cấp độ khác nhau với hiệu quả chưa cao, khả năng

khai thác Internet phục vụ công tác quản lý còn thấp.

Bảng12: Khả năng sử dụng máy vi tính và khai thác Internet

của cán bộ phòng, ban tại Trường.

Khả năng sử

ST

T



Tổng

Phòng/Ban



dụng máy vi tính



số Cán

bộ



Thành

thạo



59



Chưa

thành

thạo



Khả năng

khai thác

Internet

Hiệu

quả



Chưa

hiệu

quả



1.



Phòng Đào tạo



14



12



2



8



6



2.



Phòng tổng hợp hành chính



12



7



5



5



7



3.



Phòng TCCB- CTSV



13



9



4



7



6



4.



Phòng Tài chính- Kế toán



5



5



0



3



2



5.



Ban quản lý dự án



4



3



1



2



2



Tổng số



48



36



12



25



23



75%



25%



52%



48%



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Bảng 13:



Khả năng sử dụng ngoại ngữ của các

cán bộ phòng, ban của Trường

Khả năng sử dụng ngoại ngữ



ST

T



Tổng



Tương



số Cán



Thành



đối



Không thành



bộ



Phòng/Ban



thạo



thành



thạo



thạo

1.



Phòng Đào tạo



14



6



3



5



2.



Phòng tổng hợp hành chính



12



2



2



8



3.



Phòng TCCB- CTSV



13



3



3



7



4.



Phòng Tài chính- Kế toán



5



1



1



3



5.



Ban quản lý dự án



4



1



1



2



Tổng số



48



13



10



25



27%



21%



52%



(Nguồn do Phòng TCCB – CTSV cung cấp)

Trình độ tin học, ngoại ngữ đạt chuẩn tập trung chủ yếu ở số cán bộ

quản lý có thâm niên công tác lâu năm. Số cán bộ trẻ cần phải được đào tạo,

bồi dưỡng cao hơn nữa để có thể đáp ứng được yêu cầu công tác cũng như

nghiên cứu tránh tình trạng lỗi thời, tụt hậu với thời đại và xã hội.



60



Trong xu thế phát triển xã hội hiện nay, việc sử dụng vi tính, khai thác

mạng Internet, sử dụng song hành được một ngoại ngữ không còn là việc

quá khó nhưng lại vô cùng cần thiết đối với mỗi cán bộ. Nhưng với số liệu

như trên thì đội ngũ cán bộ các phòng, ban của Trường Đại học Lương Thế

Vinh Nam Định cần phải có ý thức tự trau dồi khả năng sử dụng vi tính, sử

dụng ngoại ngữ một cách thường xuyên và cấp bách hơn nữa để phục vụ cho

chính công tác quản lý của mình để đạt hiệu quả cao.

Về năng lực cuả CBQL:

“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo- tức là có

thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn- một hay một số dạng

nào đó”. Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm

chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tinh thần của cá nhân.

Như vậy, với tất cả các trường nói chung và Trường Đại học Lương

Thế Vinh nói riêng để đánh giá năng lực, phẩm chất đạo đức, lý tưởng nghề

nghiệp, nhận thức chính trị của người cán bộ quản lý thì phải đánh giá riêng

từng mảng, từng bộ phận, từng phòng, ban thậm trí có thể là từng cá nhân

riêng. Nhưng trong phạm vi giới hạn của luận văn chúng tôi chỉ đưa ra

những tiêu chuẩn chung cho người cán bộ quản lý trong trường:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trung thực, ý thức tổ chức kỷ luật

cao, nhiệt tình, năng động sáng tạo trong công việc.

- Có trình độ Đại học hoặc tương đương.

- Có sức khoẻ tốt.

- Ưu tiên các đối tượng có thâm niên công tác cao, có kinh nghiệm

quản lý, tổ chức trong công tác giáo dục và đào tạo, biết ngoại ngữ và vi

tính.

- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ vững kỷ cương, đoàn kết

nhất trí.



61



- Mọi người được phát huy tối đa phẩm chất và năng lực để hoàn thành

tốt công việc cá nhân, đồng thời tham gia hoàn thành tốt công việc chung.

- Làm việc hết mình, gương mẫu trong công tác, trong lối sống và trong

ứng xử hàng ngày.

- Làm việc có kế hoạch, đảm bảo giờ giấc, tôn trọng đồng nghiệp và

mọi người.

Ngoài các tiêu chuẩn chung, với các trường hợp khác cần phải có thêm các

tiêu chuẩn sau:

- Cán bộ là Trưởng Phòng, Phó Phòng cần có thêm trình độ về quản lý

Nhà nước, đã kinh qua công tác quản lý từ cấp Trưởng phòng trở lên.

- Đảm bảo chế độ báo cáo thỉnh thị giữa công chức với Trưởng, Phó

phòng; giữa Trưởng, Phó phòng với Hiệu trưởng và Hiệu phó.

2.3 Thực trạng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ phòng, ban của

Trƣờng Đại học Lƣơng Thế Vinh Nam Định.

2.3.1 Xác định cơ sở, những nguyên tắc để xây dựng đội ngũ cán bộ

phòng ban:

Quán triệt chỉ thị số 40/ CT- TW ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư

Trung ương Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11-01-2005 của

Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và

Nghị quyết số 14/2005/NQ- CP ngày 02-11-2005 của Chính phủ về đổi mới

giáo dục toàn diện giai đoạn 2006-2010.

Căn cứ vào yêu cầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các Nghị

quyết, chỉ thị của Đảng và Chính phủ. Quán triệt sâu sắc tinh thần, nội dung

Luật giáo dục (Sửa đổi) và Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng

trường Đại học ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/ QĐ- BGD & ĐT

ngày 02/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



62



Căn cứ vào Quyết định số 22/2006/ QĐ- BGD& ĐT ngày 12/5/2006

của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng

nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.

Căn cứ vào kế hoạch đào tạo giai đoạn 2004- 2010 và quỹ tiền lương

mà Hội đồng quản trị đã giao cho trường.

Trường Đại học Lương Thế Vinh xác định những nguyên tắc về xây

dựng đội ngũ cán bộ, xây dựng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

giảng viên trẻ và cán bộ quản lý giáo dục, giai đoạn 2004-2010 như sau:

1. Khi cán bộ được tuyển dụng Hiệu trưởng có Quyết định tiếp nhận

và phân công công tác.

2. Người được tuyển dụng ký kết Hợp đồng lao độngcó thời hạn 6

tháng, hưởng 85% bậc lương theo quy định của Trường.

3. Sau 6 tháng, người lao động phải viết bản tự nhận xét đánh giá kết

quả thực hiện nhiệm vụ, được tập thể và thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý

xác nhận. Sau đó gửi về Phòng Tổ chức CB - CTSV tổng hợp.

- Nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì đề nghị Hiệu trưởng ký tiếp Hợp đồng lao

động có thời hạn 18 tháng và hưởng 100% tiền lương.

- Nếu xét thấy không đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì thủ trưởng đơn vị nhận xét,

đánh giá và đề nghị thanh lý hợp đồng.

4. Sau 18 tháng, đơn vị tổ chức nhận xét, đánh giá theo trình tự trên.

- Nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao, có triển vọng vươn lên làm cán bộ

giảng dậy được thì đơn vị có báo cáo, Hiệu trưởng sẽ xem xét, quyết định

hết thời gian tập sự, công nhận là trợ lý giảng dạy và ký kết hợp đồng lao

động.

- Nếu nhận xét thấy khả năng và triển vọng không làm giảng viên được thì

kéo dài thêm hợp đồng 6 tháng để cán bộ tiếp tục phấn đấu. Sau 6 tháng vẫn

không có khả năng đảm nhận được công việc thì đề nghị Hiệu trưởng ra



63



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×