1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KNS TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HỒNG BÀNG - HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 114 trang )


- Kiến thức xã hội nhân văn, kỹ năng ứng xử, giao tiếp còn ít đƣợc chú

trọng nhƣ: kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyết các tình huống… còn hạn chế;

HS ít đƣợc tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể.

- Nhận thức của phụ huynh và HS về mục tiêu phát triển toàn diện chƣa

đúng đắn, nên họ không muốn cho con em mình tham gia các hoạt động khác.

2.1.2. Tình hình giáo dục Tiểu học quận Hồng Bàng - Hải Phòng

* Về đặc điểm đội ngũ CBQL, GV và HS của các trƣờng Tiểu học trên

địa bàn Quận Hồng Bàng.

Bảng 2.1: Đặc điểm đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học

T

T



Trƣờng



Số

lớp



Số GV



Số

Số hs



hs/

lớp



Số CBQL



TH







ĐH



Trên

ĐH



Tổng



TH







ĐH



Trên

ĐH



Tổng



1



ĐTH



47



1840



39.1



0



22



60



1



83



0



0



4



0



4



2



NTP



26



961



36.9



0



14



29



0



43



0



1



2



0



3



3



Nguyễn Huệ



15



461



31.7



3



12



16



0



31



0



0



2



0



2



4



Nguyễn Du



10



246



24.6



2



12



8



0



22



0



0



2



0



2



5



Trần Văn Ơn



20



636



31.8



0



8



25



0



33



0



0



2



0



2



6



Ngô Gia Tự



29



960



33.1



3



22



22



0



47



0



0



2



1



3



7



Nguyễn Trãi



18



576



32



1



7



21



0



29



0



0



3



1



3



8



Bạch Đằng



28



927



33.1



1



14



29



0



44



0



0



3



0



3



9



Hùng Vƣơng



20



694



34.7



1



10



19



0



30



0



0



3



0



3



10



Quán Toan



27



909



33.7



1



10



27



0



38



0



0



3



0



3



240



8210



34.2



12



131



256



1



400



0



1



25



2



28



TỔNG



(Nguồn: Phòng giáo dục quận Hồng Bàng – Hải Phòng)

Qua bảng 2.1 cho thấy, số HS ở các trƣờng Tiểu học quận Hồng Bàng Hải Phòng có sự chƣa đồng đều nhau về số lƣợng song số HS bình quân trong

một lớp vẫn đạt theo quy định của Bộ giáo dục. Đội ngũ GV 100% đạt chuẩn

về trình độ, trong đó có 96.8% số GV đạt trình độ trên chuẩn. Khảo sát về độ

tuổi bình quân của CBQL và GV giảng dạy thể hiện qua biểu đồ sau:



34



60

50

40

Giáo viên



30



CBQL



20

10

0

Dƣới 30



Từ 30 đến

dƣới 40



Từ 40 đến

dƣới 50



Trên 50



Biểu đồ 2.1: Độ tuổi bình quân của CBQL và GV

Số GV đạt trình độ THSP còn 3,2% cũng chính là các GV cao tuổi

không muốn tham gia học nâng cao trình độ, các GV này đều có chất lƣợng

giảng dạy chƣa tốt và ngại tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng

sống. Đội ngũ CBQL đều đạt trình độ trên chuẩn, đây là điều kiện rất thuận

lợi cho việc chỉ đạo các hoạt động chuyên môn và HĐGDKNS

* Về cơ sở vật chất các trƣờng Tiểu học trên địa bàn Quận Hồng Bàng

Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất các trường Tiểu học

Phòng học



Tổng

Trƣờng



DT



DT



diện



quân



sân



bãi



Kiên



Cấp



tích



TT



Bình

m2/hs



chơi



tập



cố



Phòng



4



Tổng



chức

năng



1



Đinh Tiên Hoàng



3672



1.9



1500



0



40



0



40



13



2



Nguyễn Tri Phƣơng



2672



2.8



1500



0



16



0



16



11



3



Nguyễn Huệ



1198



2.6



500



0



14



0



14



9



4



Nguyễn Du



2758



11.2



1500



0



16



0



16



7



5



Trần Văn Ơn



4343



6.8



1500



0



18



0



18



8



6



Ngô Gia Tự



3658



3.8



1500



0



26



0



26



8



7



Nguyễn Trãi



6043



10.5



2500



0



20



0



20



8



8



Bạch Đằng



4086



4.4



1800



0



19



0



19



8



9



Hùng Vƣơng



3083



4.4



500



0



6



9



15



5



10



Quán Toan



7077



7.8



3000



1000



22



0



22



8



38590



4.7



15000 2000



194



12



206



87



Tổng



(Nguồn: Phòng giáo dục quận Hồng Bàng – Hải Phòng)

35



Kết quả bảng 2.2 cho thấy, về diện tích: trƣờng Tiểu học Nguyễn Du,

Quán Toan và Tiểu học Nguyễn Trãi là 3 trƣờng có diện tích lớn nhất và có

bình quân m2/ hs lớn nhất. Hai trong ba trƣờng đã đƣợc Bộ GD-ĐT công nhận

chuẩn quốc gia là trƣờng Tiểu học Nguyễn Trãi và Tiểu học Quán Toan. Về

sân chơi: trƣờng nào cũng có song có trƣờng diện tích sân chơi nhỏ nhƣ

trƣờng Nguyễn Huệ, Hùng Vƣơng. Về phòng chức năng: Chỉ trƣờng Đinh

Tiên Hoàng là trƣờng điểm có đầy đủ các phòng chức năng, sau đó là Nguyễn

Tri Phƣơng; còn lại các trƣờng khác đều thiếu một số phòng chức năng nhƣ:

phòng học tiếng, phòng âm nhạc, nhà đa năng.

* Về chất lƣợng 2 mặt giáo dục

Bảng 2.3: Chất lượng 2 mặt giáo dục

TT



Trƣờng



Hạnh kiểm



Học lực



Đạt



Chƣa đạt



Giỏi



Khá



TB



Yếu



1



Đinh Tiên Hoàng



99.5%



0.5%



68.8%



28.8%



2.4%



0%



2



Nguyễn Tr Phƣơng



99.5%



0.5%



61.8%



35.7%



2.5%



0%



3



Nguyễn Huệ



99.8%



0.2%



51.8%



44.3%



3.9%



0%



4



Nguyễn Du



98%



2%



41%



40%



19%



0%



5



Trần Văn Ơn



99%



1%



50.9%



33.4%



15.7%



0%



6



Ngô Gia Tự



98.8%



1.2%



48.4%



35.8%



15.8%



0%



7



Nguyễn Trãi



98.7%



1.3%



40.3%



42%



7.7%



0%



8



Bạch Đằng



99.3%



0.7%



38.5%



30.9%



30.6%



0%



9



Hùng Vƣơng



99%



1%



40%



42%



18%



0%



10



Quán Toan



99.7%



0.3%



48.1%



37.3%



13.6%



0%



Tổng



99.2%



0.8%



48.1%



37.3%



13.6%



0%



(Nguồn: Phòng giáo dục quận Hồng Bàng - Hải Phòng)

Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy, 100% HS Tiểu học hạnh kiểm Đạt

và tỉ lệ HS đạt học lực khá giỏi là rất cao. Điều này có thể nói lên rằng chất

lƣợng hai mặt giáo dục của các trƣờng Tiểu học quận Hồng Bàng là khá tốt.

36



(Số liệu bảng 2.1, 2.2, 2.3 do Phòng giáo dục & Đào tạo Hồng Bàng

cung cấp tính đến hết năm 2010).

2.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục kỹ năng sống



* Mục đích khảo sát

- Đánh giá thực trạng nhận thức của CBQL, GV chủ nhiệm, HS và phụ

huynh HS tiểu học quận Hồng Bàng về vai trò của HĐGDKNS.

- Đánh giá thực trạng quản lý, tổ chức và đề xuất biện pháp quản lý

HĐGDKNS cho HS ở các trƣờng Tiểu học quận Hồng Bàng.

* Đối tượng khảo sát

Để khảo sát thực trạng tổ chức và quản lý HĐGDKNS, tác giả đã tiến hành

khảo sát các đối tƣợng là CBQL, GVCN, phụ huynh và HS của các trƣờng

Tiểu học trên địa bàn quận Hồng Bàng, cụ thể:

Đối tƣợng khảo sát (ĐTKS)



CBQL



GVCN



PHHS



HS



Số lƣợng



28



64



175



175



* Nội dung khảo sát

- Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh và HS Quận Hồng Bàng về vị

trí, vai trò của HĐGDKNS.

- Thực trạng về nội dung, hình thức tổ chức HĐGDKNS ở các trƣờng

Tiểu học quận Hồng Bàng.

- Thực trạng hiệu quả các biện pháp quản lý HĐGDKNS của các

trƣờng Tiểu học quận Hồng Bàng.

* Phương pháp khảo sát

- Điều tra bằng phiếu.

- Phỏng vấn trực tiếp.

- Xử lý kết quả khảo sát bằng phƣơng pháp thống kê.

* Kết quả khảo sát:



37



2.2.1.Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS về HĐGDKNS

Nhận thức về vai trò của HĐGDKNS là rất quan trọng, đặc biệt với

những ngƣời làm công tác quản lý giáo dục. Nếu ngƣời quản lý nói riêng và

GV nói chung có nhận thức đúng đắn về HĐGDKNS thì đó chính là điều kiện

thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt dộng giáo dục liên quan đến giáo dục

KNS cho học sinh Tiểu học trong nhà trƣờng.

Mức độ nhận thức: Có 4 mức độ:

- Rất quan trọng, ký hiệu ( RQT)



- Tƣơng đối quan trọng, ký hiệu (TĐQT)



- Quan trọng, ký hiệu(QT)



- Không quan trọng, ký hiệu ( KQT)



Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về HĐGDKNS

Mức độ nhận thức

T

T



Nội dung



ĐTKT



RQT



TĐQT



QT



KQT



%



SL



%



SL



%



SL



%



Mức độ cần thiết phải CBQL



20



71.5



8



28.5



0



0



0



0



giáo dục kỹ năng sống



GV



30



46.88



34



53.12



0



0



0



0



PHHS



44



25.14



87



49.71



22



25.15



0



0



HĐGDKNS góp phần



CBQL



28



100



0



0



0



0



0



0



hình thành và phát triển



GV



52



81.25



12



12.75



0



0



0



0



nhân cách HS



PHHS



133



76



42



24



0



0



0



0



HĐGDKNS là điều kiện



1



SL



CBQL



28



100



0



0



0



0



0



0



quan trọng để rèn luyện



GV



52



81.25



12



12.75



0



0



0



0



PHHS



129 73.71



18



10.29



28



16



0



0



CBQL



28



100



0



0



0



0



0



0



GV



62



96.88



2



3.12



0



0



0



0



cho học sinh Tiểu học



2



3



hành vi, kỹ năng

HĐGDKNS



4



phát



huy



tính chủ động, tính tích

cực của HS



148 84.57



27



15.43



0



0



0



0



HĐGDKNS rèn luyện và



5



PHHS

CBQL



25



89.3



3



10.7



0



0



0



0



phát triển kỹ năng giao



GV



55



85.94



9



14.06



0



0



0



0



tiếp ứng xử của HS



PHHS



139 79.43



27



15.43



9



5.14



0



0



38



Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi ở bảng 2.4 cho thấy, CBQL các trƣờng

tiểu học đều nhận thức đúng về vị trí, vai trò của HĐGDKNS. Mức độ rất

quan trọng và quan trọng ở các nội dung cho thấy: CBQL các trƣờng đánh giá

cao vai trò của HĐGDKNS trong quá trình giáo dục, là điều kiện quan trọng

để rèn luyện hành vi, kỹ năng cho HS, phát huy đƣợc tính tích cực chủ động,

rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp ứng xử của HS trong các tình huống

khác nhau.

* Qua phỏng vấn, kết quả nhƣ sau:

Thực trạng nhận thức của CBQL:

+ 100% CBQL đƣợc hỏi đều khẳng định vai trò quan trọng của

HĐGDKNS trong việc hình thành nhân cách HS.

+ 96,5% CBQL cho rằng: tăng cƣờng HĐGDKNS là biện pháp tốt để

giáo dục tƣ tƣởng đạo đức HS, giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động

ngoài nhà trƣờng và là một trong các hoạt đông để xây dựng trƣờng học thân

thiện học sinh tích cực. Cô giáo Nguyễn Thị Vân Anh - Hiệu trƣởng trƣờng

tiểu học Nguyễn Huệ trao đổi: "HĐGDKNS không những có tác dụng thu hút

học sinh tới lớp tới trường, đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho trẻ, làm cho

trẻ thấy tự tin trong giao tiếp cũng như giảm bớt sự căng thẳng mệt mỏi sau

những giờ học trên lớp mà còn có tác dụng củng cố, khắc sâu, mở rộng nội

dung học tập trên lớp của các em". Bên cạnh đó cũng còn ý kiến cho rằng

chất lƣợng giáo dục chủ yếu là kết quả văn hoá, cho nên chƣa đặt HĐGDKNS

vào vị trí quan trọng trong hoạt động của trƣờng. Từ đó dẫn đến việc

HĐGDKNS còn đứng hàng thứ yếu.

Thực trạng nhận thức của GV theo bảng 2.4

+ 81.25% GV nhận thức HĐGDKNS góp phần hình thành và phát triển

đạo đức nhân cách HS, tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, tạo hứng thú tích

cực cho HS học tập trên lớp.



39



+ 10.75% GV cho rằng HĐGDKNS là những hoạt động của Đội thiếu

niên. Vì vậy họ ít quan tâm tới việc đầu tƣ thực hiện, chỉ tham gia để lấy

thành tích thi đua trong năm học.

+ 8% GV cho rằng không cần thiết, HS chỉ cần học văn hoá. Những

GV này coi HĐGDKNS không phải là việc của họ.

Thực trạng nhận thức của phụ huynh HS về HĐGDKNS

+ 74.85% số phụ huynh đƣợc hỏi nhận thức đƣợc mức độ cần thiết của

HĐGDKNS là rất quan trọng và quan trọng.

+ 25.15% số phụ huynh đƣợc hỏi cho rằng HĐGDKNS là quan tƣơng

đối quan trọng nhƣng không mong muốn nhà trƣờng tổ chức các HĐGDKNS.

Họ cho rằng các cháu chỉ cần học văn hoá là đủ.

+ Trong 74.85 số phụ huynh đƣợc hỏi có nhận thức cao về mức độ cần

thiết của HĐGDKNS có 16% số phụ huynh mong muốn nhà trƣờng dạy và tổ

chức hoạt động cả tuần để giúp phụ huynh quản lý con cái, tránh việc con đi

chơi, sa ngã vào các tệ nạn xã hội (tập trung ở những phụ huynh bận công

việc) và 8% số phụ huynh đồng ý cho con em mình tham gia các HĐGDKNS

nhƣng không phải vì hoạt động này có tác dụng đối với sự phát triển nhân

cách của con em mình mà là vì theo chƣơng trình và yêu cầu của nhà trƣờng.

Còn lại là các phụ huynh cho rằng việc GDKNS cho học sinh chủ yếu là các

thầy cô giáo nên không có ý kiến tham gia.

Thực trạng nhận thức của HS về HĐGDKNS

+ 30% HS đƣợc hỏi nhận thức đƣợc tác dụng của HĐGDKNS

+ 30% HS đƣợc hỏi nói rằng không thích tham gia HĐGDKNS

+ 12% HS đƣợc hỏi cho rằng tham gia cũng đƣợc.

+ 48% số em đƣợc hỏi thích HĐGDKNS song có nhiều lý do khác

nhau: Có em nhận thức đúng về vai trò của HĐGDKNS nên rất tích cực và

thích thú với các hoạt động (28,5%), có em vì thích tham gia các hoạt động

40



văn hoá văn nghệ thể dục thể thao(15%), có em lại thích tham gia sinh hoạt

tập thể với các trò chơi (52,5%).

Nhƣ vậy, thực trạng về nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh và HS

quận Hồng Bàng về vai trò của HĐGDKNS đƣợc thể hiện qua biểu đồ sau:

Mức độ nhận thức về HĐGDKNS

120

100

80

60

40

20

0



Mức độ nhận thức về

HĐGDKNS



CBQL



Giáo viên



Phụ

huynh



học sinh



Biểu đồ 2.2: Nhận thức của CBQL ,GV, PHHS, HS về vai trò

của HĐGDKNS

Qua biểu đồ ta thấy 100 % CBQL ở các trƣờng Tiểu học quận Hồng

Bàng có nhận thức đúng về vai trò, tầm quan trọng của HĐGDKNS, song sự

nhận thức của đội ngũ GV thì chƣa thật đầy đủ và toàn diện. Bên cạnh đó sự

nhận thức của PHHS về vấn đề này lại rất hạn chế dẫn đến tình trạng ảnh

hƣởng không nhỏ đến sự nhận thức của HS.

Từ việc nhận thức của các đối tƣợng về vị trí cũng nhƣ tầm quan trọng

của HĐGDKNS không đồng đều nhƣ vậy đã dãn đế việc thực hiện các nội

dung giáo dục này chắc chắn sẽ không đƣợc toàn diện và hiệu quả. Để thấy rõ

đƣợc điều này chúng ta cung tìm hiểu thực trạng của HĐGDKNS trong

trƣờng Tiểu học của quận Hồng Bàng

2.2.2.Thực trạng về HĐGDKNS trong trường Tiểu học quận Hồng Bàng Hải Phòng

Nội dung giáo dục Tiểu học đƣợc đổi mới theo hƣớng chuẩn hoá, hiện

đại hoá, tiếp cận với thế giới, với khu vực, theo hƣớng nâng cao năng lực tƣ

41



duy, năng lực hợp tác, tính tập thể, sự độc lập trong suy nghĩ, kỹ năng thực

hành, vận dụng thực tiễn, kỹ năng sống…những nội dung phong phú đó

không chỉ chuyển tải trong các giờ dạy trên lớp mà còn đƣợc chuyển tải qua

các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú. Giáo dục kỹ năng sống là một

nội dung hết sức cần thiết trong việc tạo ra sản phẩm con ngƣời của bậc Tiểu

học trong giai đoạn hiện nay.

HĐGDKNS có nhiều khía cạnh khác nhau song trong giới hạn của luận

văn, đề tài chỉ nghiên cứu nội dung và hình thức của HĐGDKNS ở góc độ

hoạt động có tính chất thƣờng xuyên và hoạt động mang tính chất chuyên đề.

2.2.2.1.Thực trạng HĐGDKNS trong trường TH quận Hồng Bàng -HP

Qua khảo sát bằng phiếu hỏi vấn 28 CBQL, 64 GV, kết quả nhƣ sau:

Bảng 2.5: Thực trạng giáo dục KNS cho học sinh của giáo viên Tiểu học

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



TX



TT



CBG



SL



%



SL



%



SL



%



hoạch bài dạy các môn học



0



0.00



15



23.44



49



76.56



2



Dạy KNS qua môn học



0



0.00



18



28.13



46



71.88



3



Dạy KNS qua ngoại khoá



18



28.13



24



37.50



22



34.38



4



Dạy KNS qua các câu lạc bộ, tổ, nhóm.



0



0.00



12



18.75



52



81.25



kiện giả định



0



0.00



2



3.13



62



96.88



6



Đánh giá KNS qua kết quả môn học



0



0.00



64



100.00



0



0.00



7



Đánh giá KNS qua môi trƣờng



0



0.00



0



0.00



64



100.00



Thể hiện nội dung GDKNS trong kế

1



Dạy KNS qua các tình huống và điều

5



Qua điều tra ta thấy hầu hết giáo viên của các trƣờng Tiểu học chƣa

quan tâm đến việc GDKNS cho học sinh. Trong các nội dung đƣợc hỏi thì chỉ

có nội dung dạy KNS qua hoạt động ngoại khoá thì đều đƣợc đề cập ở 3 mức

khác nhau bởi vì họ cho rằng hoạt động này chỉ có hoạt động ngoại khoá mới

có thể dạy KNS cho học sinh mà thôi. Nội dung dạy KNS cho học sinh qua

42



các hoạt động tổ, nhóm, câu lạc bộ, qua các tình huống giả định thì hầu nhƣ là

không có. Khi trao đổi về việc giáo dục KNS cho học sinh, cô giáo Lƣơng Thị

Thanh (GVCN giỏi cấp quận năm học 2009-2010) cho biết:“Tôi cũng nhận

thấy việc GDKNS cho HS là rất quan trọng, song, việc này cần có sự chỉ đạo

từ Sở giáo dục, Phòng giáo dục đến GV thực hiện thì mới hiệu quả, còn thực

tế chúng tôi mới chỉ dạy và GDKNS cho học sinh theo kinh nghiệm.”

Đặc biệt là việc đánh giá KNS của học sinh qua môi trƣờng thì chƣa có

giáo viên nào tiến hành vì họ cho rằng không thể làm đƣợc việc đó mà chỉ có

thể thông qua việc đánh giá qua từng môn học mà thôi.

2.2.2.2.Thực trạng hình thức tổ chức HĐGDKNS trong trường Tiểu học quận

Hồng Bàng - Hải Phòng.

Qua phỏng vấn GV, HS để tìm hiểu thực trạng về hình thức tổ chức

HĐGDKNS của các trƣờng Tiểu học trong quận kết quả nhƣ sau:

+ 100% HS cho rằng cô giáo ít khi đề cập đến việc giáo dục kỹ năng

sống mà chỉ thỉnh thoảng có nhắc hoặc liên hệ qua bài học mà thôi.

Bảng 2.6: Ý kiến của học sinh về hình thức tổ chức HĐGDKNS

Mức độ

TT



Nội dung



Rất thích



Thích



Bình



Không



thƣờng



thích



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1



Trong lớp nghe giảng bài



0



0.00



91



52.00



57



32.57



27



15.43



2



Sinh hoạt nhóm



28



16.00



39



22.29



56



32.00



52



29.71



3



Tham gia hoạt động văn nghệ



19



10.86



38



21.71



118



67.43



0



0.00



4



Chơi trò chơi tập thể



89



50.86



62



35.43



24



13.71



0



0.00



5



Tham gia chƣơng trình tập huấn



15



8.57



92



52.57



31



17.71



37



21.14



6



Tham gia các câu lạc bộ



19



10.86



42



24.00



71



40.57



43



24.57



43



Qua bảng 2.6, ta thấy hình thức tổ chức HĐGDKNS của các trƣờng

Tiểu học quận Hồng Bàng rất đơn điệu chỉ đơn thuần là tổ chức trong lớp học.

Trong đó có 29.71% không thích tham gia sinh hoạt nhóm, 21.14% học sinh

không thích tham gia chƣơng trình tập huấn và 24.57% học sinh không thích

tham gia các câu lạc bộ điều này chứng tỏ kỹ năng hợp tác và kỹ năng tự

khẳng định của học sinh Tiểu học chƣa tốt, các em chƣa tự tin tham gia các

hoạt đông tập thể, ngại giao tiếp...một phần do hình thức hoạt động GDKNS

chƣa phong phú, chƣa thu hút đƣợc học sinh tham gia.

2.2.3. Thực trạng về quản lý HĐGDKNS trong trường Tiểu học quận Hồng

Bàng - Hải Phòng

2.2.3.1.Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của CBQL,GV

Quản lý việc xây dựng kế hoạch công tác giáo dục, trong đó có

HĐGDKNS là việc làm quan trọng của ngƣời làm công tác quản lý.

Xây dựng kế hoạch HĐGDKNS căn cứ vào nhiệm vụ năm học và phù

hợp với điều kiện cụ thể của từng nhà trƣờng là cơ sở để quản lý khoa học

chất lƣợng của HĐGDKNS. Song trên thực tế việc xây dựng kế hoạch

HĐGDKNS cho học sinh chƣa đƣợc quan tâm.

Vì vậy, cần tìm hiểu thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐGDKNS

của cán bộ quản lý cũng nhƣ giáo viên chủ nhiệm lớp của các trƣờng tiểu học

thuộc địa bàn quận Hồng Bàng. Qua khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 28

CBQL, 64 GVCN kết quả cụ thể nhƣ sau:

Mức độ thực hiện (trên hồ sơ của CBQL và GV): Có 3 mức độ

- Thƣờng xuyên, ký hiệu



(TX)



- Thỉnh thoảng, ký hiệu



(TT)



- Chƣa bao giờ, ký hiệu



(CBG)



44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

×