1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 101 trang )


Có nhiều luồng lạch thuận lợi cho thuyền khai thác thủy sản đi lại dễ

dàng, sản lượng đánh bắt hàng năm từ 7 đến 8 nghìn tấn.

Khoáng sản của Hải Phòng chủ yếu là đá vôi phục vụ nguyên liệu sản

xuất xi-măng, vôi, đất đèn… phục vụ cho xây dựng và xuất khẩu.

Tổ chức hành chính Hải Phòng gồm :

+ 08 huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy,

An Dương, huyện đảo Cát Bà, huyện đảo Bạch Long Vĩ.

+ 05 quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An.

+ 01 thị xã : Đồ Sơn.

Dân số :

Năm 1999 theo tổng điều tra dân số Hải Phòng 1.672.425 người. Đến

2002 Hải Phòng có khoảng 1,7 triệu người, trong đó dân số thành thị chiếm

34,4%. Mật độ dân số khá đông : 1.105 người/1km2. Về cơ cấu độ tuổi có

29,4% từ 0 đến 14 tuổi, chỉ có 7% từ 65 tuổi trở lên. Như vậy dân số Hải

Phòng khá trẻ.

Tỉ lệ tăng dân số : năm 1995 là 1,56%, năm 2000 là 1,15% hiện nay

là 1%.

Trình độ dân trí của Hải Phòng so sánh với một số tỉnh, thành phố khu

vực sông Hồng thì chỉ đứng sau Hà Nội (theo điều tra của Cục Thống kê Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 1999).

Nguồn nhân lực :

Hiện nay tổng số lao động của thành phố là : 892.000 người trong đó

nông thôn chiếm 63%, nội thành chiếm 37%. Số lao động làm trong các

ngành kinh tế quốc dân 812.300 người chiếm 91,1%. Hơn 50% tổng lao động

làm trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ (so sánh với một số tỉnh thành Phụ lục 1)

Trình độ học vấn, nhìn chung lao động khu vực thành thị có trình độ học

vấn cao hơn ở nông thôn. Khu vực thành thị có 58,02% lao động tốt nghiệp

THPT; 32,37% tốt nghiệp THCS trong khi các tỉ lệ này ở nông thôn là

37



15,14% chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo chuyên môn kĩ thuật để dịch

chuyển cơ cấu lao động từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp,

dịch vụ. Do vậy thành phố cần có cơ chế chính sách thích hợp để khuyến

khích nâng cao trình độ học vấn cho người lao động ở nông thôn.

Bảng 2.1. Trình độ học vấn của người lao động Hải Phòng

Trình độ học vấn



Năm 1998



Năm 2001



Tổng số



Tỉ lệ %



Tổng số



Tỉ lệ %



874.546



100



891.099



100



6.312



0,7



5.149



0,58



Chưa tốt nghiệp tiểu học



54.647



6,3



51.957



5,83



Tốt nghiệp cấp tiểu học



168.783



19,3



168.857



18,95



Tốt nghiệp cấp THCS



406.842



46,5



409.649



45,97



Tốt nghiệp THPT



273.962



27,2



255.587



28,68



Công nhân kĩ thuật



120.000



12,8



205.449



23,00



25.000



2,67



49.052



5,5



Toàn thành phố

Chưa biết chữ



Tốt nghiệp Đại học Cao đẳng

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội



Hải Phòng đứng thứ 5 về chỉ số phát triển con người (HDI) - theo kết

quả nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn

Quốc gia - Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2001 - NXB Chính trị

Quốc gia, Hà Nội - 2001 (Phụ lục 2).

Năm 2000 Hải Phòng có thu nhập bình quân đầu người là 641,2

USD/người/ năm (riêng thành thị đạt 1.206 USD/người/năm) tăng 1,37 lần so

với năm 1990. Hải Phòng đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế so với mặt bằng

chung toàn quốc là 12,1 %. Số hộ đói nghèo từ 18% năm 1995 đến năm 2000

còn 5,8%. Số nhà văn hóa ở các phường xã và số khu dân cư văn hóa, làng

văn hóa tăng nhanh nhất là những năm gần đây đã góp phần nâng cao đời

sống văn hóa tinh thần cho nhân dân.

Những điều kiện tự nhiên và truyền thống đã tạo cho Hải Phòng tiềm

năng phát triển tốt. Yếu tố quyết định ở đây là con người là nguồn lực để Hải



38



Phòng xứng tầm là thành phố đô thị loại I cấp quốc gia. Trong đó phải nói

giáo dục là động lực để tăng chất lượng của nguồn nhân lực (nhân lực lao

động có kĩ thuật). Với tình hình phát triển kinh tế xã hội như hiện nay đã tạo

ra những cơ sởthuận lợi cơ bản cho phát triển giáo dục, đặc biệt từ khi thực

hiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII đến nay.

2.2. Phát triển của giáo dục Tiểu học Hải Phòng và đội ngũ giáo viên tiểu

học từ khi thực hiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII đến nay

2.2.1. Sự phát triển của giáo dục Hải Phòng từ khi thực hiện Nghị quyết

TW 2 khóa VIII

Quy mô phát triển :

Năm học 2003 - 2004 Giáo dục Đào tạo Hải Phòng quy mô phát triển

đồng đều ở tất cả các cấp, các ngành học, đa dạng hóa các loại hình trường

lớp, Giáo dục Đào tạo Hải Phòng phát triển nhanh chóng về số lượng và chất

lượng.

Số lượng học sinh, sinh viên so sánh qua 2 năm (Bảng 2.2) :

Bảng 2.2. Số lượng học sinh, sinh viên Hải Phòng tính đến năm học

2003 - 2004

Năm học



Mầm non Tiểu học



THCS



THPT



GDTX



THCN



2002 - 2003



68.756



149.341



141.523



60.791



40.315



15.222



2003 - 2004



68.770



140.562



138.289



63.459



63.970



19.528



So sánh



Tăng

24



Giảm

8.779



Giảm

3.234



Tăng

2.668



Tăng

2.365



Tăng

5.694



Mạng lưới trường lớp :

+ Mầm non: Toàn thành phố có 246 trường. Trong đó có: 8 nhà trẻ, 22

trường Mẫu giáo, 216 trường Mầm non.

+ Phổ thông: Tiểu học: 231 trường, THCS: 201 trường, THPT: 55

trường trong đó có 32 trường công lập, 06 trường bán công, 14 trường dân

lập, 03 trường tư thục.



39



+ GDTX: 13 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 40 trung tâm học tập

cộng đồng, 10 trung tâm ngoại ngữ, 08 trung tâm tin học.

+ GDCN: Có 06 trường Trung học chuyên nghiệp (03 trường TW, 03

trường địa phương) và 01 Trung tâm đào tạo Vận động viên.

+ Trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp dạy nghề thành

phố: 03.

+ Cao đẳng: Cao đẳng cộng đồng, Cao đẳng Công nghệ Vietronic.

+ Đại học: Đại học Hàng hải Việt Nam, Đại học Y khoa Hải Phòng, Đại

học Hải Phòng, Đại học Dân lập Hải Phòng.

Đội ngũ cán bộ giáo viên :

- Giáo viên toàn ngành (không kể các trường ĐH và CĐ) hiện có 20.349

- Giáo viên Mầm non:



3.695.



- Giáo viên Tiểu học:



6.120.



- Giáo viên THCS:



6.736.



- Giáo viên THPT:



3.089.



- Giáo viên GDTX:



241.



- Giáo viên GDCN:



555.



Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng phát triển đồng đều, ở các bậc học, cấp

học, các loại hình :

* Mầm non

- Tính đến năm học 2003 - 2004 số cháu được đưa vào trường học là

68.770. Trong đó nhà trẻ là 16.027 cháu chiếm xấp xỉ 27,72% số cháu trong

độ tuổi, so với năm học 1998 - 1999 là 20,1% tăng 7,62 %, so với tỉ lệ của

toàn quốc là 13,67% vượt 14,05%.

- Số cháu mẫu giáo là 52.901 chiếm 64,2% số cháu trong độ tuổi so với

năm học 1998 - 1999 là 61,00% tăng 3,2 %, so với toàn quốc là 51,63% vượt

hơn 12,57%.



40



* Tiểu học

- Đến năm 2003 - 2004 số học sinh Tiểu học là 140.562 đạt 93% so với

độ tuổi huy động. Tỉ lệ học 2 buổi/ngày đạt 51% tổng số học sinh, trong đó có

244/231 trường có lớp học 2 buổi/ngày (đạt 97% trong tổng số các trường).

- Số trường của thành phố đến năm học 2003 - 2004 là : 231 trường, so

với năm học 2001 - 2002 tăng 6 trường. Sự phân bố các trường, lớp trên 13

quận huyện như sau:

Bảng 2.3 . Phân bố của các trường Tiểu học ở các quận, huyện trong thành

phố tính đến năm học 2003 - 2004

ST

T



Quận, huyện,

thị xã



Số

phưỡng,





Số dân



Số học

sinh



Số

trường



Số lớp



1



Hồng Bàng



11



97.235



7.530



10



257



2



Lê Chân



14



180.000



14.274



13



380



3



Ngô Quyền



13



155.250



10.630



12



289



4



Kiến An



9



76.744



5.255



13



191



5



Hải An



6



72.000



4.888



6



147



6



An Dương



16



140.800



10.829



17



382



7



Cát Hải



12



27.002



2.463



15



133



8



An Lão



17



120.863



9.786



19



350



9



Đồ Sơn



5



29.771



2.262



6



73



10



Kiến Thụy



24



172.839



14.832



25



475



11



Thủy Nguyên



38



280.672



26.642



38



866



12



Tiên Lãng



23



150.783



11.680



26



414



13



Vĩnh Bảo



30



187.222



16.557



31



550



41



* Trung học cơ sở

Số học sinh THCS ở Hải Phòng một số năm gần đây giảm, lý do : tác

dụng tích cực của tỉ lệ tăng dân số giảm từ 1,56% nay còn 1% kéo theo giảm

số lượng học sinh tiểu học và THCS. Đến năm học 2003 - 2004 là 138.289.

Số trường hiện nay là 201, so với năm học 2001 - 2002 tăng 02 trường,

được phân bố hợp lí trên các quận, huyện đảm bảo cho các trường học gần

dân, tác dụng tích cực việc duy trì kết quả phổ cập THCS tạo nền tảng cho

phổ cập trung học phổ thông và nghề.

* Trung học Phổ thông

Tính đến năm học 2003 - 2004 giáo dục THPT đều tăng:

- Số học sinh là : 63.459 - tăng 2.668 so với năm học trước.

- Số trường : 55 trường trong đó 32 trường công lập, 14 trường dân lập, 6

trường bán công, 3 trường tư thục, so với năm học 1998 - 1999 tăng 13

trường.

* Giáo dục không chính quy

- Đến năm học 2003 - 2004 Hải Phòng có 13 Trung tâm giáo dục thường

xuyên tại các quận huyện và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố.

Có nhiều trung tâm học tập cộng đồng, 10 trung tâm ngoại ngữ, 08 trung tâm

tin học.

- Giáo dục không chính quy những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, đáp

ứng yêu cầu học tập cho mọi người và học tập suốt đời, đặc biệt là sự phát

triển của các trung tâm học tập cộng đồng tại các phường, xã.

* Kết quả giáo dục phổ cập thành phố

Năm 2000, thành phố đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt

chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Kết quả thể hiện qua

bảng 2.4.



42



Bảng 2.4 . Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Năm 1990

ST

T



Năm 2001



Tỉ lệ %

Tỉ lệ %

Tổng số

dân số,

dân số,

(người)

(người)

độ tuổi

độ tuổi



Độ tuổi



Tổng số



1



Số 6 tuổi vào lớp 1



34.912



85,0



25.993



91,6



2



Số trẻ 11 tuổi đã tốt nghiệp tiểu

18.407

học



83,1



33.654



89,1



3



Số trẻ 14 tuổi đã tốt nghiệp tiểu

25.775

học



70,0



35.965



95,7



Năm 2001 thành phố đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt

chuẩn quốc gia phổ cập THCS. Kết quả cụ thể của thành phố và từng quận,

huyện, thị xã (Phụ lục 3)

Phổ cập Trung học phổ thông và nghề :

Tháng 3 năm 2003 Thành ủy Hải Phòng ra Nghị quyết 14 và HĐND

thành phố có Nghị quyết 57 về công tác phổ cập THPT và Nghề. Phấn đấu

toàn thành phố đến năm 2010 được công nhân đạt chuẩn phổ cập THPT và

Nghề. các quận, huyện đều đạt kế hoạch hoàn thành vào năm 2008. Song

cũng gặp khó khăn trong tiểu chuẩn điều kiện là việc đạt tỉ lệ trường chuẩn

Quốc gia, nhất là các quận nội thành thiếu diện tích mặt bằng (yêu cầu 6

m2/1học sinh)

* Chất lượng giáo dục phổ thông

Chất lượng giáo dục Tiểu học (phụ lục 4)

Hàng năm tỉ lệ tốt nghiệp đều đạt 99%

Xếp loại đạo đức khá và tốt đạt trên 95%

Xếp loại văn hóa khá và giỏi đạt từ 60% trở lên.

Chất lượng giáo dục THCS (phụ lục 5)

Tỉ lệ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 96%

43



Xếp loại đạo đức khá và tốt đạt trên 94%

Xếp loại văn hóa khá và giỏi đạt từ 50% trở lên.

Chất lượng giáo dục THPT (phụ lục 6)

Tỉ lệ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 97%

Xếp loại đạo đức khá và tốt đạt trên 90%

Xếp loại văn hóa khá và giỏi đạt từ 50% trở lên.

2.2.2. Đội ngũ giáo viên Tiểu học Hải Phòng

Tổng số giáo viên Tiểu học toàn thành phố tính đến năm học 2003 2004 là 6.120

Tổng số lớp toàn thành phố là 4.507

Tỉ lệ chung giáo viên / lớp là 1,36

Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo là 97,61%

Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn là 61,97 % (Khá cao)

Tuy vậy tỉ lệ giáo viên/1 lớp giữa các trường đặc biệt giữa nội thành và

ngoại thành không đồng đều và cơ cấu giáo viên dạy các môn học chưa cân

đối theo yêu cầu (như Nhạc, Họa, Tin học, Ngoại Ngữ)



44



Số trường tiểu học



Tổng số GV



Trong đó số nữ



Nhạc



Bảng 2.5. Số lượng và phân bố giáo viên Tiểu học các quận, huyện tính

đến năm 2003 - 2004



Ngô Quyền 12



589



532



24



16



Hồng Bàng



10



355



327



17



8



Lê Chân



13



558



542



18



12



10



186 210 162



Kiến An



13



232



214



10



6



1



81



108



27



18 1,15



Hải An



6



228



180



1



1



1



61



116



43



8



An Dương



17



485



446



18



8



12



211 236



38



Cát Hải



15



169



159



10



3



6



24



139



5



1



An Lão



19



444



429



15



6



208 174



43



19 1,27



Đồ Sơn



6



124



117



4



3



51



66



5



2



Kiến Thụy



25



651



600



1



370 258



23



1,37



38 1.147 982



37



18



187 813 123



24 1,32



Tiên Lãng



26



621



486



37



14



149 204 275



1,5



Vĩnh Bảo



31



671



597



Thủy

Nguyên



TĐ khác



162 209



69



69



170 104



6



GV/lớp



ĐHSP



0



CĐSP



Họa TD



Trình độ đào tạo

THSP



Quận

huyện



Giáo viên

chuyên trách



74



437 161



26



1,4

1,47



1,41

1,27

1,4



1,7



11 1,22



Bảng thống kê trên thể hiện số lượng và các mức chuẩn trình độ giáo

viên Tiểu học của các quận, huyện, thị xã. Bảng thống kê cũng cho thấy còn

một số giáo viên Tiểu học chưa đạt chuẩn đào tạo theo quy chế trường Tiểu

học (chiếm 2,1%) song bên cạnh đó trình độ trên chuẩn đạt khá cao (61,97%).

Đó là những mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ giáo viên Tiểu học Hải Phòng.



45



2.2.3. Đánh giá chung kết quả giáo dục Hải Phòng.

Về dân trí :

Năm 1990 Hải Phòng đã được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục

Tiểu học và xóa mù chữ, năm 2001 được công nhận hoàn thành phổ cập giáo

dục THCS. Từ đó đến nay Hải Phòng vẫn tiếp tục giữ vững tỉ lệ phổ cập giáo

dục tiểu học, THCS. Hiện nay theo Nghị quyết 14 của Ban thường vụ Thành

ủy và Nghị quyết số 57 của HĐND thành phố thì Hải Phòng hoàn thành phổ

cập THPT và nghề đến năm 2010.

Về nhân lực :

Đến nay 25% người lao động đã được học nghề. Đó là kết quả của hệ

thống các trường lớp dạy nghề khá phát triển, các trường Trung học chuyên

nghiệp, dạy nghề và các trung tâm giáo dục thường xuyên đã có mối liên kết

đào tạo những nghề mà thị trường lao động có nhu cầu.

Thành phố đặt chỉ tiêu năm 2005 cơ bản hoàn thành phổ cập bậc THPT

và nghề ở các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An và thị xã Đồ

Sơn. Các quận huyện còn lại sẽ về đích trước 2010 (hầu hết các quận, huyện

quyết tâm hoàn thành đến năm 2008).

Về nhân tài :

Hải Phòng có phong trào giáo dục khá toàn diện. Đến năm học 2003 2004 là năm thứ 7 đạt 10/10 tiêu chí thi đua của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Năm

học 2002 - 2003 Hải Phòng là đơn vị đứng thứ 2 sau Hà Nội về tỉ lệ điểm sàn

cao của thí sinh vào đại học. Hải Phòng là một trong những địa phương có số

lượng và chất lượng giải quốc gia và quốc tế cao.

Hải Phòng có đội ngũ giáo viên khá hùng hậu: trên 2 vạn, trong đó giáo

viên Tiểu học là 6.120 chiếm xấp xỉ 1/3 trong tổng số.

Trong thời đổi mới, giáo dục Tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học Hải

Phòng đã có những bước phát triển đáng kể. Chất lượng giáo dục tiểu học khá

ổn định. Tỉ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao. Nhiều năm

chỉ tiêu giáo dục dẫn đầu cả nước, được Bộ Giáo dục - Đào tạo tặng bằng



46



khen. Song để đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, Bồi dưỡng

nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì Giáo dục

Hải Phòng trong đó có giáo dục tiểu học cần phải cố gắng nhiều. Đặc biệt là

cần phải có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn, có

trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao. Giáo viên tiểu học đòi hỏi phải có:

Phẩm chất, Tư tưởng, Chính trị; Kiến thức; Kĩ năng sư phạm. (Theo dự án

Phát triển giáo viên tiểu học).

2.2.4. Kết quả đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học ở một số quận huyện

thành phố Hải Phòng. (Thực hiện theo dự án Phát triển giáo viên tiểu học)

Theo bảng 2.6; 2.7; 2.8



47



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

×