1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ PHÒNG BAN CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 109 trang )


BIN PHP PHT TRIN I NG CN B PHềNG BAN CA

TRNG I HC NGOI NG - I HC QUC GIA H NI

TRONG GIAI ON HIN NAY

3.1. nh hng phỏt trin nh trng trong giai on hin nay

Quỏn trit v thc hin ch trng i mi giỏo dc i hc ca

ng, Nh nc, gúp phn xõy dng, phỏt trin i hc Quc gia H Ni.

K hoch chin lc phỏt trin nh trng xỏc nh:

S mng: Trng i hc Ngoi ng - i hc Quc gia H Ni l

trung tõm o to ngoi ng a ngnh trỡnh i hc, sau i hc v ph

thụng nng khiu, o to ngun nhõn lc cht lng cao cho t nc,

trng tõm l o to v bi dng i ng giỏo viờn ngoi ng cho tt c

cỏc bc hc, i ng cỏn b biờn, phiờn dch, i ng cỏn b qun lý cú

trỡnh ngoi ng, i ng chuyờn gia v ngụn ng v vn hoỏ cỏc nc,

chuyờn gia v phng phỏp dy v hc ngoi ng cho ngi Vit Nam hot

ng trong lnh vc kinh t-xó hi ca t nc, ng thi o to ngoi

ng v ting Vit cho ngi nc ngoi.

Mc tiờu tng quỏt: Phỏt huy mi ngun lc thc hin i mi ton

din, to bc chuyn binmnh m, t phỏ v cht lng o to, v

nghiờn cu khoa hc v i ng cỏn b. Phỏt trin Trng i hc Ngoi

ng - i hc Quc gia H Ni tip tc cng c v th u ngnh ngoi

ng, gúp phn xõy dng v phỏt trin HQGHN, o to ngun nhõn lc

cht lng cao ỏp ng yờu cu s nghip cụng nghip húa, hin i húa v

hi nhp quc t ca t nc.

Mc tiờu c th cụng tỏc t chc, ngun nhõn lc nh trng:

- Xõy dng ỏn thnh lp Khoa Giỏo dc ngoi ng. Trin khai

cụng tỏc chun b cho vic thnh lp Trung tõm nghiờn cu Ngụn ng v

Vn húa vo nm 2011.



- Hon thin c cu t chc phự hp vi mc tiờu o to v tỡnh hỡnh

thc t ca nh trng trờn c s cỏc quy nh v t chc v l li lm vic

ca HQGHN.

- Xõy dng i ng cỏn b giỏo dc, cỏn b nghiờn cu v cỏn b

qun lý v s lng, mnh v cht lng. c bit quan tõm n vic xõy

dng i ng cỏn b chuyờn mụn u ngnh, u n theo tiờu chun ca

HQGHN, coi õy l iu kin then cht duy trỡ v phỏt huy v th

trng ngoi ng u ngnh ca c nc.

- Phn u n nm 2010, cú 80% cỏn b khoa hc ca trng (gm

cỏn b giỏo dc, cỏn b nghiờn cu) cú hc v trờn i hc, trong ú 25% cú

hc v tin s, 20% c cụng nhn chc danh giỏo s, phú giỏo s.

K hoch phỏt trin i ng n nm 2010

Nm



TlGV/

CBQL



Cỏn b, viờn chc



Tổng số



CBGD



GVTH



VBQL



2006



643



447



60



136



2007



663



469



57



137



2008



675



480



60



135



2009



685



488



60



135



2010



710



498



63



Ghi chỳ



137



Ghi chú: Bảng này ch-a tính giảng viên khoa ngoại ngữ chuyên ngành và

giảng viên dạy ngoại ngữ 2

3.2. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp

1. Nguyên tắc kế thừa

Hơn 40 năm xây dựng và phát triển nhà tr-ờng, đội ngũ cán bộ, giảng

viên nói chung, đội ngũ cán bộ phòng ban nói riêng, mỗi bộ phạn có vị trí



vai trò khác nhau, đã xây dựng nên truyền thống tốt đẹp, những giá trị cho

nhà tr-ờng.

Sự nghiệp phát triển nhà tr-ờng hiện nay, đặt trong bối cảnh mới, hợp

tác và cạnh tranh gay gắt, trong cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Mặt

khác, đội ngũ cán bộ hiện nay có những nhân tố mới, yêu cầu mới.

Phát triển đội ngũ cán bộ trong giai đoạn hiện nay, nếu trong quản lý

vẫn bảo thủ trì trệ, vẫn bằng những cách thức, biện pháp cũ, lạc hậu sẽ kìm

hãm sự phát triển của đội ngũ cán bộ, hiêụ quả công việc thấp. Ng-ợc lại,

nếu quản lý một cách thái quá, nóng vội, đốt cháy giai đoạn; không dựa trên

cơ sở và phát huy những nhân tố phù hợp tích cực; bổ sung, thay đổi, huỷ bỏ

nhân tố không phù hợp, lạc hậu thì sẽ gây xáo trộn, mất ổn định.

Do đó, lựa chọn các biện pháp phải quán triệt và thực hiện nguyên tắc

tính kế thừa.

2. Nguyên tắc thực tiễn

Khi thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ phải trên cơ sở

tình hình đặc điểm đối t-ợng quản lý, phù hợp với những điều kiện về cơ sở

vật chất, ph-ơng tiện, môi tr-ờng, theo đúng cơ chế, chính sách, pháp luật

của nhà n-ớc, nhà tr-ờng hiện hành. Thì biện pháp đó mới có tính khả thi

Nếu, biện pháp lại không trên cơ sở và phù hợp với điều kiện thực

tiễn, hoặc cùng điều kiện thực tiễn mà khác đối t-ợng thì biện pháp đó sẽ

không thực hiện đ-ợc, hoặc có thực hiện nh-ng kết quả đem lại thấp.

3. Nguyên tắc hiệu quả

Trong quản lý nguồn nhân lực (quản lý đội ngũ cán bộ) bao giờ cũng

nhằm vào việc nâng cao hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ ở các mức độ

nhất định. Mục đích cuối cùng của mỗi biện pháp đ-a ra cũng là phải đạt

đ-ợc hiệu quả nh- thế nào; không có biện pháp thực hiện một cách chung

chung, không xác định hiệu quả. Do đó, biện pháp đ-a ra phải tính đến hiệu

quả của nó.

3.3. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý phòng ban ở Trng

i hc Ngoi ng - i hc Quc gia H Ni trong giai on hin nay



Trờn c s lý lun ca vn nghiờn cu, thc trng v i ng cỏn

b phũng ban nh trng, quỏn trit nhng nguyờn tc nờu trờn. phỏt

trin i ng cỏn b phũng ban chc nng ca nh trng ỏp ng vi trong

giai hin nay cn phi thc hin nhng bin phỏp ch yu sau õy:

3.3.1. Tng cng giỏo dc nõng cao nhn thc v vai trũ, yờu cu ca

i ng cỏn b i vi s nghip phỏt trin nh trng

í ngha ca bin phỏp :

Phỏt trin giỏo dc i hc núi chung, phỏt trin nh trng núi riờng

ngy nay t trong bi cnh mi, bi cnh hp tỏc v cnh tranh gay gt

ngay, ngay trờn t nc Vit Nam, nh trng thc hin c ch t ch, t

chu trỏch nhim. Vi vai trũ l i ng trong b mỏy tham mu giỳp cho

Hiu trng lónh o qun lý iu hnh phỏt trin nh trng, thỡ i ng

cỏn b khụng th vi nhn thc lc hu, thỏi th , vụ cm vi mi vn

ca nh trng m li m ng c trng trỏch ú. Do ú, phi

khụng ngng nõng cao nhn thc cho i ng cỏn b, trng tõm l nhn thc

v vai trũ, nhng yờu cu ca h i vi s nghip phỏt trin nh trng. Cú

nhn thc ỳng, thỡ mi cú thỏi , ng c lm vic ỳng n, mi thy

c nhng u im, hn ch yu kộm ca bn thõn, mi bit chia s, vt

qua mi khú khn thỏch thc, cng ng trỏch nhim tn, dng nhng v

nm vng thi c, giỏm ngh, giỏm lm, giỏm chu trỏch nhim hon thnh

nhim v c giao, hon thnh nhim v ca phũng ban mỡnh.

Ni dung ca bin phỏp

Cung cp cỏc thụng tin v bi cnh ca giỏo dc i hc hin nay,

nhng ch trng, chớnh sỏch ca ng, Nh nc v i mi phỏt trin

giỏo dc v o to; ch trng, k hoch phỏt trin HQGHN; mc tiờu,

k hoch, tỡnh hỡnh phỏt trin nh trng i ng cỏn b nhn thc gn

vi tng nhim v c th. T ú nõng cao nhn thc v vai trũ, nhng yờu

cu ca i ng cỏn b vi s nghiờp phỏt trin nh trng.



Cỏch thc thc hin bin phỏp : Giỏo dc chớnh tr, t tng, nõng

cao nhn thc bao gi cng l vn phc tp, tin hnh phi thng xuyờn

liờn tc, bng mi iu kin, ni dung, hỡnh thc phong phỳ v phi gn vi

hnh vi c th.

- Thụng qua cụng vic hng ngy nõng cao nhn thc, v trỏch

nhim ch yờỳ nht, em li hiu qu nht vn l ngi qun lý trc tip.

Vi cỏn b cú thõm niờn cụng tỏc, phi bit khi dy t trng, cỏch

tõn, s bao dung chia s kinh nghim cho lp cỏn b tr. Vi cỏn b tr, phi

bit khiờm tn, tớch cc hc hi ỳc rỳt nhng kinh nghim ngay cỏn b

cú kinh nghim trong phũng ban.

Thụng qua vic lm hng ngy, mi hiu sõu cụng vic, thy c vai

trũ v trớ ca tng chc v trong b mỏy, nhng hn ch yu kộm khc

phc vn lờn.

- Trong phm vi chc nng, nhim v, cỏc t chc chớnh tr - xó hi

ca nh trng t chc cỏc hot ng, phong tro thi ua, nh thm quan

giao lu hc tp, t chc cỏc cuc thi tỡm hiu gn vi nõng cao v trớ vai trũ

i ng cỏn b, nht l t chc cuc vn ng Hc tp v lm theo tm

gng o c H Chớ Mnh phi c gn vi tng chc v, tng hnh vi

c th.

Cn phi nhn thc ỳng n v ý ngha, tm quan trng ca cụng tỏc

giỏo dc chớnh tr t tng, nõng cao nhn thc ca cỏn b, trc ht i vi

cỏn b qun lý. Cụng tỏc ny trong nhng nm qua cú phn b xem nh, hiu

sai, cú quan im cho rng i ng cỏn b do h l nhng ngi cú trỡnh

hc vn cao, nờn khụng cn phi giỏo dc nhn thc. Hn th na, khi tin

hnh cụng tỏc ny, ni dung, hỡnh thc tuyờn truyn giỏo dc cũn chung

chung, trỡu tng cha gn vi hnh vi, vic lm c th, do ú cụng tỏc

ny cha phỏt huy tỏc dng.



Xin n c, hng nm nh trng t chc t sinh hot chớnh tr u

nm hc, vi s lng cỏn b, giỏo viờn, cụng nhõn viờn nh trng khong

700 ngi, c t chc ti mt a im, cựng mt ni dung, cựng thi

lng chng trỡnh. Trong khi, vi b phn cụng nhõn viờn, õy l nhng

ngi ch yu lm cụng tỏc v sinh mụi trng, phc v, bo v, ch yu

trỡnh ph thụng trung hc, thỡ khụng th hc tp cựng vi i tng l

cỏn b, giỏo viờn c; trong khi t chc hc tp, bỏo cỏo viờn trờn bc c

núi, nhng ngi hc di hi trng tp trung núi chuyn.

3.3.2. Thc hin quy hoch, tuyn chn i ng cỏn b m bo v s

lng, mnh v cht lng, ng b v c cu

í ngha ca bin phỏp:

Cht lng ngun nhõn lc liờn quan trc tip n s thnh bi ca t

chc, i ng cỏn b phũng ban chc nng nh trng cng nh vy. Do ú

lm tt quy hoch v tuyn chn cỏn b chớnh l vic m bo cho phỏt trin

vn ngi ca t chc.

Lm tt bin phỏp ny, s cho thy c nhng khú khn, bt cp ca

i ng ch ng cú bin phỏp khc phc, xỏc nh rừ khong cỏch gia

thc trng i ng cỏn b v nh hng trong tng lai. L c s cho phộp

s dng cỏn b mt cỏch khoa hc, ch ng cú k hoch o to, bi

dng cỏn b phỏt trin mt cỏch liờn tc, trỏnh b hng ht. Trong khi tin

hnh quy hoch i ng cỏn b phi trờn c s mc tiờu phỏt trin nh

trng, thỡ ch ng lm tt quy hoch, tuyn cỏn b l iu kin hoch

nh mc tiờu, chớnh sỏch phỏt trin nh trng.

Ni dung ca bin phỏp

Cụng tỏc quy hoch l quỏ trỡnh ỏnh giỏ, xỏc nh nhu cu v i

ng cỏn b ỏp ng vi mc tiờu nhim v, xõy dng cỏc k hoch lao

ng ỏp ng vi nhu cu ú.



Xỏc nh xem, cú bao nhiờu cỏn b cú trỡnh , kh nng ỏp ng

c yờu cu nhim v (cu nhõn lc); cú bao nhiờu ngi s lm vic trong

b mỏy (cung nhõn lc). La chn cỏc bin phỏp cõn i cung v cu

nhõn lc trong b mỏy cỏc thi im trong tng lai.

Trờn thc t, cụng tỏc ny n thun quan tõm ch yu n hai ni

dung: Tng hp xem nm nay, nhng nm sau cú bao nhiờu cỏn b n tui

ngh ch cú k hoch tuyn chn cỏn b cho vic thay th b sung v

tp trung quy hoch cho cỏn b ngun. M cha i vo nhng vn c th,

cú tớnh c s cho cụng tỏc quy hoch cỏn b, cha cú tm nhỡn xa hn v

i ng cỏn b phũng ban sau 5 nm, 10 nm hoc xa hn na. Nu cú thỡ

ch dng li trờn s sỏch giy t, cho bo m ỳng ngh quyt, quy nh

ca cp trờn.

i ng cỏn b cp phũng t c nhng yờu cu, trc ht phi

xỏc nh tiờu chớ:

- C cu v s lng cỏn b da trờn quy mụ phỏt trin nh trng,

cn c vo yờu cu cụng vic xỏc nh s lng cỏn b cn cú;

- C cu v tui, gii; trỡnh chuyờn mụn nghip v, trỡnh lý lun

chớnh tr; tớn nhim, sc kho, thõm niờn cụng tỏc;

- V trớ no tha, thiu cn quy hoch, thi gian quy hoch;

Lm rừ c, trong nhng nm ti b mỏy giỳp vic cho Hiu trng

s nh th no m ng c nhng cụng vic ó xỏc nh trong mc

tiờu phỏt trin; phũng ban no thu hp, phũng ban no m rng cho phự hp

m ng nhim v. i ng cỏn b cn phi cú thờm nhng phm

cht, k nng nh th no ỏp ng vi yờu cu nhim v, cú k hoch

o to, bi dng, tuyn chn cỏn b b sung.

- Quy hoch cỏn b qun lý cp phũng ban, ỏnh giỏ mnh yu,

nhng kh nng, hng phỏt trin o to bi dng cỏn b ngun. Cn



lu ý n cỏn b tr cú nng lc, tõm huyt vi ngh nghip thụng qua ỏnh

giỏ thc hin nhim v hng nm.

Cỏch thc thc hin bin phỏp

- T k hoch chin lc, quy mụ phỏt trin nh trng v mc tiờu

phỏt trin ca tng giai on c th, b phn chc nng (phũng T chc cỏn

b) tham mu cho Hiu trng hng dn, ch o cỏc phũng ban t chc

quy hoch cỏn b.

- Trờn c s nh hng, hng dn ca nh trng v cn c chc

nng nhim v ca n v. Phũng ban lm rừ nhng u im, hn ch tng

cỏn b, hin ang cú nhng gỡ, ni dung no cn phi o to bi dng; c

cu v gii, tui; v trớ no , v trớ no thiu cn quy hoch v thi gian

quy hoch.

i vi quy hoch cỏn b qun lý, cú th la chn cỏn b ngay trong

n v mỡnh. Nhng thnh viờn ny ang thc hin cỏc hot ng ti n v,

thụng qua vic lm hng ngy m bc l biu hin, nờn d nhn thy nng

lc, phm cht, kh nng qun lý; mt khỏc õy l cỏn b cú kinh nghim

chuyờn mụn, nm bt rừ tỡnh hỡnh c th nờn nhanh chúng thớch nghi. Nu

khụng c, thỡ mi cú th la chn cỏn b ngun t bờn ngoi n v ú,

nh cỏc phũng chc nng khỏc, hay trong i ng ging viờn nh trng.

- Khi ó thc hin cp phũng ban, b phn chc nng tng hp danh

sỏch, phõn tớch, lp danh sỏch cỏn b tiờu chun, cha tiờu chun.

i vi quy hoch cỏn b qun lý ngun, t chc hi ngh cỏn b ch

cht ton trng tho lun xỏc nh yờu cu, tiờu chun, ly phiu gii

thiu cỏc v trớ cn quy hoch; cú th quy hoch t 2 n 3 cỏn b cho mt

v trớ.

- B phn chc nng tp hp ý kin ca hi ngh cỏn b ch cht, lp

danh sỏch trớch ngang cỏc v trớ, cỏc ng viờn c a vo din quy hoch



trỡnh Hiu trng phờ duyt cú c s thc hin o to bi dng, b

nhim, min nhim hay luõn chuyn cỏn b hng nm.

3.3.3. Phõn cụng, s dng cỏn b cn phi chỳ ý n kh nng, s trng

í ngha ca bin phỏp:

Phỏt trin i ng cỏn b bng hot ng thc tin v thụng qua vic

thc hin cụng vic hng ngy l bin phỏp rt quan trng, hiu qu. Nhng

trong phõn cụng nhim v cho cỏn b li quỏ cao hoc quỏ thp, s dng

cỏn b khụng ỳng ngi ỳng vic s kỡm hóm s phỏt trin ca cỏn b.

Trong quỏ trỡnh hot ng ú, chớnh bn thõn cỏn b mi nhn thc sõu sc

c nhim v, thy c nhng u im, nhng hn ch yu kộm tớch

cc hc tp, tớch lu vn lờn; i vi cỏn b qun lý qua ú cng s thy

c nhng bin phỏp qun lý cú nhng mt tt, mt hn ch, bt cp rỳt

kinh nghim, cú k hoch b trớ, s dng cỏn b, o to bi dng cỏn

b phỏt trin ỏp ng vi yờu cu nhim v.

Ni dung ca bin phỏp

Phõn cụng, s dng cỏn b cn tp trung vo nhng ni dung:

- Phõn cụng nhim v, s dng cỏn b phi bo m kh nng hon

thnh nhim v, ỳng vi nng lc, s trng ca cỏn b.

- Gt b nhng tr ngi trong c ch, chớnh sỏch, qun lý, thi ua

khen thng; xõy dng mụi trng vn hoỏ, s ng thun; to iu kin v

c s vt cht, trang thit b cho cỏn b lm vic, nhng c hi thng tin;

- Khụng ngng nõng cao i sng vt cht, tinh thn cỏn b yờn

tõm lm vic.

Vi ni dung nờu trờn, chớnh l nhng vn c bn to ng lc

cho i ng cỏn b lm vic, l s khao khỏt v t nguyn ca cỏn b

tng cng n lc nhm hng ti vic t c mc tiờu ca nh trng.

Hnh vi cú ng lc hay hnh vi c thỳc y, c khuyn khớch l kt



qu tng hp ca s kt hp tỏc ng nhiu yu t nh vn húa nh trng,

kiu lónh o, qun lý, iu hnh, cỏc chớnh sỏch cỏn b.

Cỏch thc thc hin bin phỏp

- phõn cụng, s dng cỏn b ỳng ngi ỳng vic vn quan

trng nht i vi nh trng hin nay l phi phõn tớch c chc v. Qun

lý i ng phi bt u t qun lý cỏ nhõn cỏn b, nhng qun lý cỏn b li

phi bng cụng vic ca h lm. Phõn tớch chc v s lm rừ tng cụng vic

c th, trong cụng vic ú cú nhng nhim v gỡ, ti sao phi lm cụng vic

ú, thc hin nh th no, yờu cu ca ngi thc hin nhim v ú. Trong

xu th chung ngy nay, cụng tỏc qun lý nhõn s phi tuõn th ngy cng

cao phỏp lut, nhõn quyn v quyn bỡnh ng ca ngi lao ng; õy

chớnh l cụng c quan trng, ch yu trong qun lý ngun nhõn lc.

- Phi r soỏt ton b cỏc vn bn liờn quan n cụng tỏc qun lý nhõn

s, chnh sa b sung phự hp vi ch trng chớnh sỏch, phỏp lut, m

bo tớnh khoa hc trong qun lý nhõn s. Gt b nhng cn tr, bt cp, ú

chớnh l vic to iu kin thun li i ng cỏn b nõng cao trỡnh

chuyờn mụn, phỏt huy tim nng, cụng hin ca h i vi s nghip phỏt

trin nh trng.

3.3.4. Chỳ trng o to, bi dng cỏn b, nht l khuyn khớch cỏn b

t bi dng nõng cao trỡnh , kh nng thớch ng

í ngha ca bin phỏp:

Cht lng i ng cỏn b th hin trng thỏi nht nh, l s tng

hp ca nhiu nhng nột c trng, trong ú trỡnh o to (bng con

ng o to, bi dng) l rt quan trng, bi ú l c s hỡnh thnh k

nng ngh nghip, yu t hỡnh thnh nhõn cỏch v li sng ca mi con

ngi. ú l quỏ trỡnh bin i con ngi t ch cha cú ngh thnh con

ngi cú trỡnh ngh nghip ban u; t ch cha hon thin n hon

thin hn; trong ú bi dng l lm tng thờm trỡnh hin cú ca i ng



cỏn b vi nhiu hỡnh thc khỏc nhau, mc khỏc nhau, l quỏ trỡnh b

sung kin thc, k nng, nõng cao hiu qu cht lng cụng vic ang

m nhn. Cú o to, bi dng thỡ mi cú khai thỏc s dng cỏn b, õy

chớnh l hỡnh thc u t mang tớnh chin lc.

Trong iu kin hin nay, khoa hc cụng ngh phỏt trin, c bit l

cụng ngh thụng tin; li a dng phong phỳ cỏc hỡnh thc phng phỏp bo

m cho con ngi hc tp. i ng cỏn b phũng ban, l nhng ngi cú

trỡnh hc vn, h ó c trang b h thng kin thc nn tng, do ú vn

khuyn khớch cỏn b tớch cc t hc tp, t bi dng l bin phỏp

m bo tớnh kh thi, tớnh thc tin v mang li hiu qu rt quan trng.

Ni dung v cỏch thc thc hin bin phỏp : o to, bi dng l

mt bip phỏp quan trng, c thc hin liờn tc. Do ú phi xõy dng k

hoch mt cỏch chi tit, khoa hc, sỏt vi tỡnh hỡnh thc t ca nh trng,

ch ng t chc thc hin.

Ni dung o to bi dng cho i ng cỏn b phi ton din c v

lý tng, phm cht o c, phỏp lut, nng lc chuyờn mụn ngh nghip.

Chuyn hng o to bi dng, va qua nh trng ó tp trung

o to theo tiờu chun cỏn b cụng chc hnh chớnh, bi dng lý lun

chớnh tr, hu ht cỏn b ó c bi dng nõng cao v s dng, ng dng

cụng ngh thụng tin. T kt qu ny, t ra yờu cu phi cú bc chuyờn

mc tiờu o to cho giai on k tip. C th l phi chuyn t mc tiờu

o to, bi dng theo tiờu chun sang o to theo nng lc, theo chc

danh. Chuyn hng o to bi dng phi hng vo i tng, ly i

tng v nhu cu ca h lm trung tõm, hng vo cỏi m h cn, ch

khụng phi cỏi m chỳng ta mun.

Xỏc nh ni dung, ng trc bi cnh phỏt trin giỏo dc - o to

núi chung, tỡnh hỡnh nh trng núi riờng, thỡ i i ng cỏn b phi l

nhng ngi lao ng cú tớnh chuyờn nghip. thc hin c nhng yờu



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

×