1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI THUẬN, TỈNH BẮC GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 98 trang )


CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI THUẬN, TỈNH BẮC GIANG

3.1. Định hướng phát triển trường THPT Thái Thuận

3.1.1. Mục tiêu chung

- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên.

- Tiếp tục mở rộng quy mô, giữ vững và nâng cao chất lượng, hiệu quả

đào tạo trên cơ sở củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức của nhà trường.

- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực

cho ĐNGV.

- Đẩy mạnh công tác xây dựng cơ bản, bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật

chất thiết bị dạy học.

- Đổi mới phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò.

- Từng bước xây dựng trường THPT Thái Thuận thành trường chuẩn

Quốc gia vào năm 2014 đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn

nhân lực cho xã hội.

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

Đảm bảo đủ về số lượng học sinh học tại trường hàng năm

Chất lượng:

- Học sinh đạt khá giỏi: 35% trở lên

- Học sinh xếp loại yếu: dưới 05%

- Chỉ tiêu đỗ tốt nghiệp hàng năm đạt 95% trở lên, đỗ ĐH, CĐ từ 3540 %.

- Bồi dưỡng giáo viên: 100% đạt chuẩn, trong đó có 20% trên chuẩn.

3.1.3. Mục tiêu phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận trong giai đoạn

hiện nay (2011- 2016)

3.1.3.1. Mục tiêu về số lượng



61



- Đảm bảo duy trì đủ và ổn định về số lượng để đáp ứng yêu cầu và

nhiệm vụ của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

3.1.3.2. Mục tiêu về cơ cấu

Phấn đấu xây dựng ĐNGV có cơ cấu ngày càng cân đối, hoàn chỉnh,

hợp lí:

- Đảm bảo cân đối tỷ lệ giáo viên giảng dạy các bộ môn phù hợp với số

lượng và chuyên ngành.

- Đảm bảo cân đối hợp lí về độ tuổi giữa các thế hệ giáo viên cũng như

cán bộ quản lý kế cận.

- Điều hoà tỷ lệ giữa nam và nữ ở các tổ.

- Tăng tỷ lệ Đảng viên trong ĐNGV. Phấn đấu đến năm 2016 đạt tỷ lệ

60% giáo viên là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

3.1.3.3. Mục tiêu về phẩm chất

Tiếp tục xây dựng và duy trì ĐNGV có phẩm chất chính trị, đạo đức

tốt, có ý thức vươn lên sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao phó. Phấn đấu

100% giáo viên đạt tiêu chuẩn gia đình nhà giáo gương mẫu.

3.1.3.4. Mục tiêu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Duy trì số giáo viên là chiến sĩ thi đua hàng năm là 15%.

- Tiếp tục nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho ĐNGV, đổi mới

phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.

3.1.3.5. Mục tiêu về nâng cao trình độ chuyên môn cho ĐNGV

Tiếp tục khuyến khích giáo viên đi học tập để nâng cao trình độ. Phấn

đấu đến năm 2016 có 30% giáo viên có trình độ thạc sỹ.

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV trong nhà trường

THPT

3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học

Biện pháp phát triển phải xuất phát từ thực trạng của ĐNGV nhà

trường nhằm giải quyết tốt hơn các vấn đề về số lượng, trình độ chuyên môn,

62



nghiệp vụ, năng lực, phẩm chất của ĐNGV. Các biện pháp đưa ra phải phù

hợp với quy luật phát triển. Đề xuất biện pháp phải đúng thẩm quyền trách

nhiệm, đúng với lĩnh vực mình quản lý; phải vận dụng linh hoạt khoa học

quản lý, khoa học lãnh đạo; mọi dự báo phải có căn cứ xác lập từ các chương

trình mục tiêu cấp nhà nước; các số liệu tính toán phải có cơ sở, có căn cứ

khoa học. Biện pháp hướng tới sự đáp ứng về nhu cầu và mục đích của tương

lai trên cơ sở khắc phục và hạn chế tới mức thấp nhất những khó khăn, trở

ngại hay những tồn tại cả về chủ quan lẫn khách quan.

3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm về tính nhất quán, toàn diện

Khi đề xuất các biện pháp đòi hỏi chúng ta phải nhận thức đúng đắn và

sâu sắc các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà

nước về sự phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung và công tác phát triển

ĐNGV THPT nói riêng, đồng thời phải căn cứ vào sự chỉ đạo của các cấp

lãnh đạo ngành Giáo dục, căn cứ tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa

phương. Cần xem xét công tác phát triển đội ngũ trên tất cả các mặt tư tưởng,

chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển khả năng tự học, đổi

mới phương pháp dạy học... mối liên hệ tác động qua lại giữa các biện pháp,

tránh chủ quan, phiến diện, thiếu tính đồng bộ. Việc phát triển ĐNGV mà

trọng tâm là nâng cao chất lượng trên cơ sở số lượng và cơ cấu hợp lý phải

chú ý đến tính đồng bộ, toàn diện, đồng thời phải có trọng tâm, trọng điểm,

nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa tăng chất lượng và hiệu quả giáo

dục.

3.2.3. Nguyên tắc bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tiễn

Những giải pháp đúng đắn và khả thi sẽ không thể được xây dựng nếu

như không xuất phát từ những định hướng, những xu thế phát triển của

GD&ĐT trong bối cảnh hiện tại. Biện pháp là sự đòi hỏi cấp bách của thực

tiễn, nhằm giải quyết những mâu thuẫn nội tại trong quá trình phát triển để

duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của nhà trường. Biện pháp phải phù

63



hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế về nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực)

của nhà trường.

3.2.4. Nguyên tắc bảo đảm sự kế thừa và phát triển

Kế thừa và phát triển là quy luật chung của cả tự nhiên, xã hội và tư

duy con người. Đây là nguyên tắc về phương pháp luận để nhận thức quá

trình phát triển ĐNGV. Công tác phát triển ĐNGV nhà trường là sự bảo tồn

những thành quả mà nhà trường đã xây dựng được có trong các biện pháp

được đề xuất, đồng thời mở rộng, bổ sung, điều chỉnh về số lượng, cơ cấu và

đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ. Như

vậy, phát triển chính là sự kế thừa tốt nhất, tích cực nhất. Nguyên tắc này đòi

hỏi chúng ta phải thấy được những vấn đề hiện tại của ĐNGV và phải đề xuất

được các biện pháp mới để làm cho ĐNGV luôn vững vàng về lập trường tư

tưởng chính trị, có phẩm chất và năng lực đáp ứng với tình hình và nhiệm vụ

mới; đòi hỏi phát triển trên sự kế thừa những yếu tố, những giá trị tích cực

của quá khứ và hiện tại; là quá trình giải quyết những mâu thuẫn nội tại trong

việc xây dựng và phát triển ĐNGV.

3.2.5. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

Biện pháp có tính khả thi cao khi được sự đồng thuận của đa số giáo

viên trong tập thể sư phạm nhà trường và hợp quy chế của ngành, quy chế tổ

chức và hoạt động của trường THPT.

Điều chỉnh mỗi vấn đề thực trạng đặt ra cho nhà trường, cần tìm ra bản

chất của vấn đề và dự định giải quyết, tìm ra nguyên nhân của các hạn chế và

lựa chọn các giải pháp để giải quyết vấn đề. Các giải pháp này sẽ được thể

hiện thông qua các hoạt động quản lý chịu sự ràng buộc bởi các quy định, quy

chế, pháp luật.

Biện pháp có tính khả thi cao khi tác giả đánh giá được tình hình kinh

tế - xã hội cũng như dự kiến nguồn lực bảo đảm thi hành gồm các vấn đề về

tài chính, môi trường, cơ sở vật chất, con người, tổ chức…

64



3.3. Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận trong

giai đoạn 2011 - 2016

3.3.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về

vai trò quan trọng của ĐNGV trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

3.3.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm làm cho nhân dân và toàn xã hội nhận thức rõ vai trò quan trọng

hàng đầu của ĐNGV trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài cho đất nước.

Trên cơ sở nhận thức được vai trò, nhiệm vụ của ĐNGV trong sự

nghiệp CNH-HĐH đất nước, giáo viên ra sức học tập nâng cao trình độ, năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ, trau dồi về phẩm chất chính trị, đạo đức nhằm

thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

3.3.1.2. Nội dung của biện pháp

Tuyên truyền về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật

của Nhà nước, quy định của ngành, địa phương và nhà trường về nhiệm vụ,

quyền hạn của người giáo viên.

Đánh giá đúng vai trò của ĐNGV trong việc nâng cao chất lượng giáo

dục.

Tuyên truyền trong ĐNGV nhà trường về tấm gương đạo đức Hồ Chí

Minh, chuẩn mực đạo đức của nhà giáo. Phát huy tinh thần trách nhiệm của

giáo viên trong sự nghiệp giáo dục và giữ gìn uy tín để phát triển nhà trường.

Xây dựng những tấm gương tốt về đạo đức, về tinh thần tự học và sáng

tạo trong ĐNGV. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện

đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp, thường xuyên tự học nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần đổi mới mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục

đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước và hội hập quốc tế.



65



3.3.1.3. Cách thực hiện biện pháp

Tăng cường vai trò lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng uỷ nhà trường để đảm

bảo cho công tác tuyên truyền hoạt động đúng hướng, đúng quan điểm, đường

lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Thành lập Ban chỉ đạo tuyên truyền với nhiệm vụ đề xuất các biện pháp

đồng thời xây dựng nội dung, chương trình, lập dự thảo kế hoạch cụ thể.

Hàng năm tổ chức kiểm tra chặt chẽ, đi đôi với việc sơ, tổng kết về công tác

tuyên truyền.

Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện tốt chỉ thị 34-CT/TW ngày

30/5/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chính trị, tư tưởng, củng

cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và phát triển đảng viên trong các

trường học; chỉ thị 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương

Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục; quyết định 9/2005/QĐ - TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng

Chính phủ về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010".

Lãnh đạo nhà trường làm tốt vai trò chính trong việc tham mưu với các

cấp uỷ đảng và chính quyền trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, làm cho toàn xã hội nhận thức

sâu sắc vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển

ĐNGV và cán bộ quản lý giáo dục, một nhân tố quyết định chất lượng

GD&ĐT.

3.3.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Lựa chọn chương trình tuyên truyền, giáo dục phải phù hợp với quan

điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.



66



- Nội dung truyền đạt là những đòi hỏi mang tính định hướng nhằm xác

định mục tiêu giáo dục và là nhu cầu nhận thức về vai trò quan trọng của

ĐNGV trong giai đoạn hiện nay.

- Có đủ các văn bản chỉ đạo, tài liệu, phương tiện, thiết bị phục vụ cho

công tác tuyên truyền, giáo dục.

3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu

phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

3.3.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Quy hoạch ĐNGV là một trong những nội dung trọng yếu của công tác

quản lý ở nhà trường hiện nay, giúp cho nhà trường có một ĐNGV đủ về số

lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ, phẩm chất đạo đức tốt và

bản lĩnh chính trị vững vàng. Đồng thời tạo được thế chủ động, nhằm đáp ứng

yêu cầu phát triển GD&ĐT nói chung và của nhà trường nói riêng.

3.3.2.2. Nội dung của biện pháp

Lãnh đạo nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch phát triển

ĐNGV:

- Dự báo về quy mô đào tạo, số lượng học sinh trong từng năm học

trong giai đoạn từ 2011 đến 2016.

- Dự báo về số lượng, cơ cấu giáo viên cần có cho toàn trường và cho

từng môn đào tạo cụ thể.

- Tiếp đó là kế hoạch bồi dưỡng ĐNGV (lớp Lý luận chính trị, Quản lý

nhà nước, Quản lý giáo dục, Cao học...) để cho ĐNGV đáp ứng được yêu cầu

về số lượng, cơ cấu và chất lượng.

Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV vừa đảm bảo nhiệm vụ trước

mắt vừa đảm bảo tính kế thừa và nhiệm vụ lâu dài để duy trì sự ổn định về số

lượng, cơ cấu loại hình.

ĐNGV luôn có sự bổ sung, thay đổi cho nên người quản lý cần kịp thời

nắm được sự biến động. Việc quản lý ĐNGV cần làm thường xuyên, kịp thời,

67



luôn bám sát với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

phát triển của nhà trường.

3.3.2.3. Cách thực hiện biện pháp

Lập quy hoạch phát triển ĐNGV là việc xác định nhu cầu về số lượng,

chất lượng và cơ cấu về ĐNGV nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của nhà

trường. Khi lập quy hoạch, Hiệu trưởng cần căn cứ vào các văn bản pháp quy

của Bộ GD&ĐT định biên cho trường THPT, căn cứ vào nội dung, kế hoạch

giáo dục và thực trạng về số lượng ĐNGV trong nhà trường. Bản quy hoạch

được xây dựng trước khi bước vào năm học mới để Sở GD&ĐT xét duyệt.

Quy hoạch phát triển ĐNGV trường THPT Thái Thuận cần tiến hành

theo 3 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch phát triển của nhà trường từ nay đến

2016, tầm nhìn 2020 để lập kế hoạch xác định nhu cầu giáo viên về số lượng,

cơ cấu (theo bộ môn, giới, độ tuổi, thâm niên công tác), năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ theo chuẩn quy định.

Bước 2: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV nhà trường,

trong đó có dự báo về số giáo viên nghỉ hưu, số giáo viên chuyển công tác, số

giáo viên được bổ nhiệm để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ

số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo

đức cho ĐNGV.

Bước 3: So sánh giữa nhu cầu và thực trạng ĐNGV trong nhà trường để

lập kế hoạch tuyển chọn, thuyên chuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cho

từng năm học trong từng giai đoạn cụ thể.

Theo các bước trên nhà trường sẽ xác định được nhu cầu về ĐNGV

trong từng giai đoạn, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chất

lượng. Định kỳ, hàng năm và kết thúc mỗi giai đoạn, nhà trường tiến hành

kiểm tra, đánh giá, tổng kết, đề xuất các biện pháp và đưa ra các khuyến nghị

với các cấp lãnh đạo nhằm hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển ĐNGV

nhà trường.

68



Để công tác quy hoạch ĐNGV được triển khai tốt thì cần làm những

việc sau:

- Đánh giá được thực trạng ĐNGV: Về mức độ hoàn thành nhiệm vụ,

chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển... so với mục tiêu, kế

hoạch đã được đề ra; chú trọng đánh giá đúng mức tình hình tư tưởng, phẩm

chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong.

- Việc đánh giá thực trạng ĐNGV phải đảm bảo tính dân chủ, khách

quan.

- Dự báo nhu cầu ĐNGV THPT của nhà trường về số lượng, cơ cấu

trong từng giai đoạn.

3.3.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hằng năm đánh giá phân loại giáo viên một cách chính xác, khách

quan, lựa chọn những giáo viên có đủ phẩm chất, năng lực chuyên môn đi học

cao học, lý luận chính trị.

Làm tốt công tác dự báo, bám sát tình hình thực tế của địa phương và

nhiệm vụ đào tạo của nhà trường theo từng giai đoạn.

Tham mưu với cấp chính quyền và quản lý ngành về quy hoạch ĐNGV

của nhà trường, từ đó tuyển dụng đủ số lượng giáo viên theo quy hoạch.

3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng ĐNGV nhằm

phát huy tiềm năng của đội ngũ

3.3.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Đổi mới công tác tuyển chọn ĐNGV theo hướng giao quyền tự chủ cho

nhà trường nhằm phát triển đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng

bộ về cơ cấu nhằm tạo đà cho chất lượng nhà trường.

Đổi mới công tác sử dụng ĐNGV nhằm phát huy khả năng sẵn có của

đội ngũ, mang lại sự phát triển toàn diện và bền vững của ĐNGV. Đồng thời

đảm bảo việc cân đối về tài chính, ổn định về tư tưởng giúp ĐNGV có thể yên

tâm công tác lâu dài tại nhà trường.

69



3.3.3.2. Nội dung của biện pháp

a) Về công tác tuyển chọn

Tuyển chọn giáo viên nhằm đảm bảo nhu cầu về số lượng như bản quy

hoạch đề ra. Việc tuyển chọn ĐNGV cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà trường.

- Căn cứ vào biên chế số giáo viên theo đúng quy định.

Dựa vào quy hoạch phát triển ĐNGV để lập kế hoạch tuyển chọn, trong

đó phải làm rõ các nội dung sau: Đối tượng tuyển, tiêu chuẩn tuyển, hồ sơ,

phương thức, chỉ tiêu, quy trình, lịch tuyển và các chính sách tuyển chọn.

Việc tuyển chọn phải được tiến hành thi tuyển hoặc xét tuyển theo hình

thức phù hợp, công khai, dân chủ đúng theo luật.

b) Về công tác sử dụng

Phân công, bố trí giáo viên là quyền hạn và trách nhiệm của người Hiệu

trưởng. Đó là việc phân công các tổ trưởng bộ môn, giáo viên dạy bộ môn,

giáo viên chủ nhiệm các lớp trong trường. Nếu phân công hợp lý sẽ phát huy

tối đa tiềm năng của giáo viên, hoặc ngược lại, việc phân công, bố trí không

hợp lý sẽ làm giảm chất lượng công việc cá nhân và làm ảnh hưởng đến chất

lượng giáo dục chung của nhà trường. Cụ thể như:

- Việc phân công, bổ nhiệm tổ trưởng và phụ trách các đoàn thể cần

phải đảm bảo tính dân chủ, công bằng. Việc bổ nhiệm phải xuất phát từ lợi

ích tập thể, người được bổ nhiệm phải thực sự là giáo viên cốt cán, có uy tín

về chuyên môn, nghiệp vụ, có điều kiện công tác tốt, có năng lực quản lý tốt,

được tập thể giáo viên tín nhiệm.

- Việc phân công giáo viên bộ môn giảng dạy các lớp cần đảm bảo tính

dân chủ, tính liên tục, tính kế thừa; sự hài hoà kết hợp giữa cũ và mới, già và

trẻ; chú ý cơ cấu về trình độ, năng lực của giáo viên công bằng cho các lớp và

có sự lưu ý tới tâm tư nguyện vọng và hoàn cảnh cá nhân của mỗi giáo viên

nhằm động viên giáo viên tích cực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.

70



- Việc bố trí giáo viên chủ nhiệm cần chú ý tới năng lực quản lý học

sinh của giáo viên và nhiệm kỳ chủ nhiệm là suốt 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12.

Đồng thời thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý

học sinh cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

- Khi bố trí giáo viên kiêm nhiệm làm công tác Đoàn thanh niên, công

đoàn... cần chú ý tới năng lực cá nhân và các điều kiện khác như: thời gian, độ

tuổi, giới tính, điều kiện gia đình... Mặt khác, phải đảm bảo tốt các chế độ

chính sách đối với giáo viên làm công tác kiêm nghiệm, có như vậy mới động

viên, khuyến khích giáo viên đầu tư thời gian, công sức hoàn thành tốt công

việc được giao.

Về quan điểm sử dụng ĐNGV của nhà trường là phân công “đúng

người, đúng việc”. Duy trì và giữ vững sự đồng thuận trong ĐNGV, tạo cho

họ có được một động lực làm việc tốt, phát huy tối đa niềm say mê, sáng tạo

trong công việc, đồng thời tạo ra một bầu không khí làm việc cởi mở, thân

thiện.

3.3.3.3. Cách thực hiện biện pháp

a) Về công tác tuyển chọn

Nhà trường đề nghị với Sở GD&ĐT, các cấp chính quyền của tỉnh Bắc

Giang giao quyền tự chủ cho nhà trường trong công tác tuyển chọn giáo viên.

Xây dựng kế hoạch tuyển chọn giáo viên có tính dài hơi cho nhà

trường, đảm bảo đủ số lượng giáo viên cần thiết và ổn định cho mỗi bộ môn.

Nhà trường cần có những chính sách thu hút ĐNGV có trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ giỏi có phẩm chất chính trị vững vàng về công tác tại trường.

b) Về công tác sử dụng

Ban chỉ đạo thống nhất nguyên tắc phân công chuyên môn, phân công

giáo viên chủ nhiệm lớp, quy trình và các tiêu chí bổ nhiệm tổ trưởng chuyên

môn, phụ trách đoàn thể. Lập dự thảo kế hoạch phân công, phân nhiệm cho

ĐNGV, kế hoạch được hướng dẫn và yêu cầu triển khai bắt đầu từ cấp tổ

71



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

×