1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

CHƯƠNG 2: NHỮNG LUẬN ĐIỂM MÁC KẾ THỪA, PHÁT TRIỂN VÀ PHÊ PHÁN NHỮNG LUẬN ĐIỂM TẦM THƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.23 KB, 14 trang )


Lịch sử học thuyết kinh tế



Lý luận giá trị lao động



Giảng viên: Ngô Gia Lưu

Trình bày: Nhóm III

- Đã chú ý đến sự khác nhau giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp trong việc

xác định lượng giá trị hàng hóa.

- Thấy được mối quan hệ giữa giá cả tự nhiên và giá cả thị trường ( mối quan hệ giữa

giá trị với giá cả thị trường hàng hóa ).

2.3.Những luận điểm tầm thường của học thuyết kinh tế tư sản cổ điển.

- Chưa biết đến tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.

- Nặng về mặt lượng, chưa chú ý tới mặt chất của gái trị.

- Chưa xây dựng đầy đủ và chính xác lượng giá trị hàng hóa.

- Chưa phân biệt được giá trị với các hình thức của giá trị.

2.4. Nội dung lý thuyết giá trị lao động của K.Marx dựa trên việc kế thừa và phát

triển các luận điểm khoa học của trường phái kinh tế cổ điển Anh.

- K.Marx đã kế thừa và phát triển các học thuyết của trường phái kinh tế cổ điển Anh,

loại bỏ những nhân tố sai lầm, siêu hình, giữ lại những nhân tố đúng và đưa ra phương

pháp nghiên cứu khoa học nhất là việc vận dụng phép biện chứng. Trên cơ sở nghiên

cứu có phê phán những di sản của trường phái cổ điển, K.Marx đã sáng lập ra học

thuyết khoa học đúng đắn về giá trị lao động. Học thuyết này là điểm xuất phát để phát

hiện ra quy luật giá trị thặng dư và mở ra một bước ngoặt cách mạng trong khoa học

kinh tế nói chung.

- Theo K.Marx, hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng, nó có mối quan

hệ biện chứng với nhau. Ông đã phân tích làm sáng tỏ mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng

và giá trị hàng hoá mà W. Petty và D. Ricardo đã không lý giải được, nên họ đi đến

đồng nhất giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Ông đã tiến xa hơn lý luận của các

nhà tư sản cổ điển là phân biệt một cách rõ ràng hai thuộc tính này:

+ Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con

người. Giá trị là lao động xã hội thể hiện và vật hóa trong hàng hóa.



11



Lịch sử học thuyết kinh tế



Lý luận giá trị lao động



Giảng viên: Ngô Gia Lưu

Trình bày: Nhóm III

+ Giá trị và giá trị sử dụng là hai thuộc tính cùng tồn tại và thống nhất với nhau ở một

hàng hóa. Quá trình thực hiện giá trị và quá trình thực hiện giá trị sử dụng là hai quá

trình khác nhau về thời gian và không gian. Trước khi thực hiện giá trị sử dụng của

hàng hóa, phải thực hiện giá trị của nó; nếu không thực hiện được giá trị thì sẽ không

thực hiện được giá trị sử dụng.

- K.Marx là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng

hóa, đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng. Nó trở thành chìa khóa khoa học, để

xây dựng học thuyết kinh tế của mình thật sự đúng đắn. Tính chất hai mặt của lao động

sản xuất hàng hóa, xác định lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng và lao động trừu

tượng tạo ra giá trị hàng hóa.

+ Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể, có đối tượng lao động,

mục đích, phương pháp lao động, kết quả sản xuất riêng. Chính cái riêng đó phân biệt

được các loại lao động cụ thể khác nhau. Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử

dụng nhất định. Lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn cùng với sản xuất và tái sản xuất xã

hội, không phụ thuộc vào bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào.

+ Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình thức

biểu hiện cụ thể của nó để quy về một cái chung đồng nhất. Đó là sự tiêu phí sức lao

động, tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh của con người. lao động trừu tượng tạo ra giá trị

hàng hóa. Chỉ có lao động sản xuất hàng hóa mới có tính chất là lao động trừu tượng.

- Quá trình phân tích, K.Marx đi từ hàng hóa đến giá trị trao đổi, tìm ra thực thể và

chất của giá trị lao động. Sau đó, ông đi vào phân tích lượng giá trị hàng hóa, đó là

lượng thời gian lao động xã hội cần thiết, thời gian lao động xã hội cần thiết là thời

gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản

xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ

lao động trung bình trong xã hội. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra

hàng hóa thay đổi thì lượng giá trị hàng hóa sẽ thay đổi.

- K.Marx chỉ ra ảnh hưởng khác nhau tới lượng giá trị hàng hóa của lao động giản đơn

và lao động phức tạp: “Lao động phức tạp chỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy



12



Lịch sử học thuyết kinh tế



Lý luận giá trị lao động



Giảng viên: Ngô Gia Lưu

Trình bày: Nhóm III

thừa, hay nói cho đúng hơn, là lao động giản đơn được nhân lên, thành thử một lượng

lao động phức tạp nhỏ hơn thì tương đương với một lượng lao động giản đơn lớn

hơn”. Vì vậy, khi trao đổi người ta lấy lao động giản đơn làm đơn vị tính toán và quy

tất cả những lao động phức tạp thành lao động giản đơn.

- K.Marx phê phán các quan điểm của W.Petty, A.Smith, D.Ricacdo về giá trị hàng

hóa. Ông đã hoàn thiện các yếu tố cấu thành nên giá trị hàng hóa gồm ba bộ phận: C +

V + m ( Trong đó: C là lao động quá khứ, V là lao động sống và m là giá trị thặng dư

do lao động sống tạo ra).

- D.Ricacdo nói riêng và các nhà kinh tế học tư sản nói chung chưa hiểu được, và chưa

phân tích được hình thái giá trị. Còn K.Marx chỉ rõ: giá trị trao đổi là hình thức biểu

hiện của giá trị, ông đi sâu phân tích giá cả sản xuất, trong điều kiện cạnh tranh tự do,

giá trị chuyển hóa thành giá cả sản xuất.

- Lý luận về giá cả hàng hóa, ông cho rằng giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá

trị hàng hóa và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị. Cơ chế này phát sinh tác

dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung – cầu, sức mua của đồng tiền.

- Với những phát kiến quan trọng trên đây, K.Marx đã hoàn thiện học thuyết giá trị lao động, làm cho học thuyết này thực sự trở thành khoa học và làm cơ sở để phân tích

các học thuyết kinh tế khác.



13



Lịch sử học thuyết kinh tế



Lý luận giá trị lao động



Giảng viên: Ngô Gia Lưu



Trình bày: Nhóm III

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Giáo trình lịch sử học thuyết kinh tế.



2. Lịch sử tư tưởng kinh tế, nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội – 2000.

3. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – LờNin, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia,

Hà Nội – 1999.

4. Tạp chí thời đại số 20 - Tháng 11 /2010.



MỤC LỤC



14



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

×