1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Cao đẳng - Đại học >

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (526.67 KB, 78 trang )


Hộp đen kinh tế vĩ mô: Đây là yếu tố trung tâm của hệ thống (nền kinh tế vĩ mô). Hoạt

động của hộp đen như thế nào sẽ quyết định chất lượng các biến đầu ra. Hai lực lượng quyết

định hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng cung và tổng cầu.



Yếu tố đầu vào



Hộp đen kinh tế



Yếu tố đầu ra



P



Bên ngoài



Sản lượng GNP thực tế



AS



Việc làm, thất nghiệp

Giá cả và lạm phát



AD

Chính sách



0

Hình 1.1: Hệ thống kinh tế vĩ mô

Y

1.2.2. Tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế



Ex, Im



a. Tổng cầu (AD-Aggregate Demand)

Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ (tổng sản phẩm quốc dân) mà các tác

nhân trong nền kinh tế (người tiêu dùng, các doanh nghiệp và Chính phủ) sẽ sử dụng tương

ứng với giá cả, thu nhập và những biến số kinh tế khác đã cho trước.

- Tổng mức cầu phụ thuộc vào: Mức giá, thu nhập của nhân dân, dự kiến về tương lai cũng

như những biến số về chính sách như thuế, chi tiêu của chính phủ, khối lượng cung cấp tiền tệ.



P



Hình 1.2: Đồ thị đường tổng cầu

AD



b. Tổng cung (AS-Aggregate Supply)



Tổng cung đề cập đến khối lượng mà các ngành kinh doanh sẽ sản xuất và bán ra trong

0

Y

một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho trước.

Mức sản lượng tiềm năng (Yp): Đó là sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra

trong điều kiện toàn dụng nhân công mà không gây nên lạm phát. Sản lượng tiềm năng phụ

thuộc vào việc sử dụng các yếu tố của sản xuất, đặc biệt là lao động.





Cần phân biệt đường tổng cung dài hạn và ngắn hạn



2



P



ASLR

ASSR



0



YP



Y



Hình 1.3: Đồ thị đường tổng cung ngắn và dài hạn

- Đường tổng cung ngắn hạn: Ban đầu tương đối nằm ngang, khi vượt qua điểm sản

lượng tiềm năng đường tổng cung sẽ dốc ngược lên.

Nghĩa là dưới mức sản lượng tiềm năng một sự thay đổi nhỏ về giá cả đầu ra sẽ khuyến

khích các hãng tăng nhanh sản lượng để đáp ứng nhu cầu (trong thời gian ngắn giá đầu vào cố

định). Sở dĩ các hãng hành động như vậy vì trong khoảng thời gian ngắn, đứng trước giá đầu

vào cố định, họ có thể đồng thời tăng sản lượng và tăng giá chút ít để tăng thu lợi nhuận.

- Đường tổng cung dài hạn: Trong dài hạn, sản lượng đạt được tại mức sản lượng tiềm

năng (Yp). Đường tổng cung dài hạn là một đường song song với trục tung và cắt trục hoành

ở mức sản lượng tiềm năng (YP).

Trong dài hạn lượng cung về sản phẩm phụ thuộc vào lao động, tài sản, tài nguyên thiên

nhiên của nền kinh tế và công nghệ dùng để chuyển các đầu vào thành sản lượng.

Giá không ảnh hưởng đến các yếu tố quyết định dài hạn này của GDP thực tế trong dài hạn.

Vì vậy, đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tự nhiên (sản lượng tiềm năng).

c) Mô hình tổng cung – tổng cầu

Tại điểm cân bằng, tổng cung bằng tổng cầu đồng thời xác định mức giá cân bằng (P o) và

sản lượng cân bằng (Qo). Điều này được thể hiện trên hình vẽ dưới đây.



P



AS

E



P0

Hình 1.4: Cân bằng tổng cung và tổng cầu AD

0



3



Y0



Y



1.3. Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô

1.3.1. Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Thành tựu kinh tế vĩ mô của một nước thường được đánh giá qua ba dấu hiệu chủ yếu: ổn

định, tăng trưởng và công bằng xã hội, muốn vậy các chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới

các mục tiêu cụ thể sau:

a) Mục tiêu sản lượng

Thước đo cuối cùng để đánh giá thành công của một nền kinh tế là khả năng của một

nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ.

- Đạt được sản lượng thực tế cao, tiến sát dần tới mức sản lượng tiềm năng.

- Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định (bền vững).

b) Mục tiêu công ăn việc làm

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm hay hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp không phải chỉ đơn thuần

là một mục tiêu kinh tế. Thất nghiệp còn ảnh hưởng lớn đến vấn đề tâm lý, xã hội .

- Tạo được nhiều công ăn việc làm tốt.

- Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyện. Duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thất nghiệp

tự nhiên.

c) Mục tiêu ổn định giá cả

Giá cả do thị trường tự do quyết định là một cách có hiệu quả để tổ chức sản xuất và làm

cho trhị trường đáp ứng được thị hiếu của nhân dân.

- Đảm bảo ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động. Giá cả không tăng

cũng không giảm quá nhanh, hay tỷ lệ lạm phát (được đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời

kỳ sau so với thời kỳ trước đó) ở mức hợp lý.

d) Mục tiêu kinh tế đối ngoại

- Ổn định tỷ giá hối đoái

- Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

e) Mục tiêu phân phối công bằng

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng của các quốc gia trong quá trình phát triển

kinh tế. Sự phân phối thu nhập khó thực hiện được công bằng bởi trong xã hội mọi người có

thể khác nhau về quyền sở hữu tài sản, khác nhau về năng lực, khác nhau về trình độ. Thị

trường không thể giải quyết hiệu quả vấn đề công bằng nên chính phủ phải có các công cụ

(thuế) nhằm phân phối lại thu nhập

Nghiên cứu các mục tiêu trên đây, chúng ta cần lưu ý:

- Các mục tiêu thể hiện một trạng thái lý tưởng trong đó sản lượng đạt ở mức toàn dụng

nhân công, lạm phát thấp, cán cân thanh toán cân bằng, tỷ giá hối đoái ổn định. Trong thực tế

các chính sách kinh tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu hoá các sai lệch so với trạng thái lý tưởng.



4



- Các mục tiêu trên thường bổ sung cho nhau trong chừng mực chúng hướng vào việc

đảm bảo tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế. Song, trong một số trường hợp có thể xuất

hiện những xung đột mâu thuẫn cục bộ do đó cần lựa chọn thứ tự ưu tiên và đôi khi phải chấp

nhận một sự hy sinh nào đó trong một thời kỳ ngắn.

- Trong dài hạn thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu cũng khác nhau giữa các nước, ở

các nước đang phát triển mục tiêu sản lượng được ưu tiên trước hết.

1.3.2. Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu

Công cụ chính sách là một biến số kinh tế vĩ mô chịu sự quản lý trực tiếp hay gián tiếp

của chính phủ, thay đổi công cụ chính sách này sẽ có tác động đến một hay nhiều mục tiêu

kinh tế vĩ mô. Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu.

a) Chính sách tài khoá

Khái niệm: Là việc Nhà nước sử dụng thuế khoá và chi tiêu công cộng để điều tiết mức

chi tiêu chung của nền kinh tế.

Mục tiêu: Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào mức

sản lượng tiềm năng và việc làm mong muốn.

Công cụ tác động: Chi tiêu của chính phủ (G) và thuế (T).

+ Chi tiêu của chính phủ là một nhân tố then chốt quyết định mức tổng chi tiêu và do đó

nó quyết định những thay đổi ngắn hạn của tổng sản phẩm quốc dân thực tế.

Chi tiêu của Chính phủ bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ tâng phục vụ cho sản xuất và đời sống;

Chi cho các vùng, địa phương theo các dự án phát triển kinh tế và đời sống; Chi cho sự nghiệp

văn hoá, giáo dục; Chi cho an ninh, quốc phòng; Chi cho viện trợ nước ngoài; Chi hành chính…

+ Thuế làm giảm thu nhập của nhân dân, làm giảm mức chi tiêu cho tiêu dùng, làm giảm

mức tổng cầu và giảm tổng sản phẩm quốc dân thực tế nhưng làm tăng thu cho Chính phủ. Vì

vậy định ra mức thuế suất hợp lý là góp phần điều chỉnh giá cả và thu nhập.

b) Chính sách tiền tệ

Khái niệm: là việc Chính phủ sử dụng mức cung tiền và lãi suất để quản lý và điều tiết

nền kinh tế vĩ mô theo mục tiêu đã định.

Mục tiêu: Kiểm soát được lượng cung ứng tiền tệ trên cơ sở đó làm tăng mức sản lượng

và tăng trưởng kinh tế.

Công cụ tác động: Mức cung ứng tiền (MS) và lãi suất (r).

Bằng cách tăng hoặc giảm tốc độ cung ứng tiền làm cho lãi suất giảm hoặc tăng từ đó

khuyến khích hay hạn chế đầu tư, do đó ảnh hưởng đến tổng cầu và sản lượng.

c) Chính sách thu nhập

Khái niệm: Là việc Chính phủ sử dụng mức tiền lương và giá cả để quản lý và điều tiết

nền kinh tế vĩ mô theo mục tiêu đã định.

Chính sách thu nhập gọi chính xác là chính sách giá cả và tiền lương.

Mục tiêu:

5



- Tăng thu nhập cho dân chúng để họ chủ động trong cuộc sống của mình

- Điều chỉnh lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội

Công cụ tác động: Hai công cụ chính là tiền lương (w) và giá cả (P).

Ngoài ra, chính sách này còn sử dụng một số công cụ mềm dẻo khác như khuyến khích

nộp thuế thu nhập.

d) Chính sách kinh tế đối ngoại

Khái niệm: Là việc Chính phủ sử dụng chế độ bảo hộ mậu dịch và tỷ giá hối đoái để quản

lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô theo mục tiêu đã định.

Mục tiêu: Chính sách này nhằm mục tiêu về ngoại thương, nhằm ổn định tỷ giá hối

đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được. Hay nói cách

khác là cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

Công cụ tác động: Chế độ bảo hộ mậu dịch (thuế quan, hạn ngạch) và tỷ giá hối đoái.

Thuế quan chủ yếu quy định mức thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu. Căn cứ vào

tiêu dùng trong nước, yêu cầu bảo hộ sản xuất trong nước Chính phủ đưa ra mức thuế quan

kèm theo hạn ngạch để khuyến khích hoặc hạn chế nhập khẩu.

Tỷ giá hối đoái là vũ khí sắc bén trong ngoại thương. Thay đổi tỷ giá hối đoái tức là thay

đổi tỷ giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tác động tới xuất khẩu (Ex) và nhập khẩu (Im).



*) Tài liệu học tập:

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Kinh tế học vĩ mô - NXB Giáo dục, Hà Nội.

2. Kinh tế học vĩ mô - Học viện Tài chính - NXB Tài chính - Hà Nội, 2005.



*) Câu hỏi ôn tập

1.



Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô?



2.



Phân tích các mục tiêu của kinh tế học vĩ mô? Để thực hiện các mục tiêu này Chính

phủ thường sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô nào?



3.



Trình bày nội dung cơ bản của chính sách tài khoá (chính sách tiền tệ, chính sách thu

nhập và chính sách kinh tế đối ngoại) và việc vận dụng các chính sách này ở Việt Nam?



4.



Tại sao đường tổng cầu có độ dốc âm? Nêu rõ các nhân tố làm dịch chuyển đường

tổng cầu?



5.



Phân biệt đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cung dài hạn?



*) Bài tập

Bài 1.1.

Tỷ lệ tăng trưởng GDP của nước A trong những năm 2000-2005 như sau:

6



2000

Tỉ lệ tăng

GDP (%)



2001



2002



2003



2004



2005



5,1



6,0



8,6



8,1



8,8



9,5



1. Hãy nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ tăng trưởng?

2. Cho biết GDP thực tế của năm 1999 là 24.308 tỉ USD. Tính GDP thực tế của các năm

tiếp theo?

Bài 1.2.

Tỉ lệ lạm phát của nước B trong những năm 2000-2005 như sau:

2000

Tỉ lệ lạm

phát (%)



2001



2002



2003



2004



2005



67,2



67,4



17,5



5,3



14,4



12,7



1. Hãy nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ lạm phát?

2. Xác định chỉ số giá của từng năm so với năm mức giá năm 1999, với P1999 = 100%.

3. Sau 6 năm giá cả đã tăng lên bao nhiêu lần?



7



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×