1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Cao đẳng - Đại học >

TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (526.67 KB, 78 trang )


- Thu nhập từ tiền công và tiền lương (w). Khi tiền công và tiền lương tăng, thu nhập của

dân chúng tăng, từ đó tiêu dùng cũng tăng và ngược lại.

- Tổng giá trị tài sản tăng, tiêu dùng tăng và ngược lại. Tổng giá trị tài sản là kết quả của

quá trình tích lũy, nó bao gồm tài sản hiện vật và tài sản tài chính. Giá trị tài sản hiện vật phụ

thuộc vào số lượng và chất lượng tài sản.

- Những yếu tố xã hội, tâm lý, tập quán sinh hoạt và kỳ vọng của người tiêu dùng.

- Hệ thống chính sách kinh tế của Nhà nước, đặc biệt là chính sách thuế.

Trong các yếu tố trên thì yếu tố thu nhập có vai trò đặc biệt quan trọng và quyết định đến

hành vi tiêu dùng.

Hàm tiêu dùng được xây dựng bằng phương pháp thống kê số lớn, hàm tuyến tính bậc

nhất. Hàm tiêu dùng biểu thị quan hệ giữa tổng tiêu dùng và tổng thu nhập. Hàm tiêu dùng có

dạng tổng quát:

C = C + MPC.Y

Trong đó

Y: Thu nhập (trong mô hình kinh tế giản đơn, thu nhập bằng thu nhập được quyền sử

dụng Y = YD)



C : Tiêu dùng tối thiểu, tiêu dùng tự định (Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập)

MPC: Xu hướng tiêu dùng cận biên - biểu thị mối quan hệ giữa sự gia tăng của tiêu dùng

với sự gia tăng của thu nhập. Có nghĩa là khi thu nhập tăng lên 1 đơn vị thì tiêu dùng tăng lên

bao nhiêu đơn vị.

MPC



= ∆C



C



∆Y

V



C= + MPC.Y

YMMPC.Y



o



45



Yv

0



Y



Hình 3.1: Đồ thị hàm tiêu dùng (C)



Đường phân giác 45o tập hợp tất cả các điểm tại đó tiêu dùng bằng thu nhập. Giao điểm

giữa đường tiêu dùng và đường phân giác (điểm V) là điểm vừa đủ của hàm tiêu dùng. Tại V

có Yv = Y = C . Thu nhập vừa đủ để chi tiêu.

b. Hàm tiết kiệm (S)

Trong thực tế sau khi phải làm nghĩa vụ nộp thuế thì phần thu nhập còn lại của cá nhân

gọi là thu nhập khả dụng (YD), dùng để tiêu dùng và tiết kiệm (nền kinh tế giản đơn Y = YD)

18



Y=C+S



Hay



S=Y–C



S = Y - ( C + MPC.Y) = Y - C - MPC.Y = - C + (1-MPC)Y

Đặt 1 - MPC = MPS (0 < MPS < 1)



Ta có S = - C + MPS.Y



MPS: xu hướng tiết kiệm cận biên - biểu thị các hộ gia đình dự kiến tăng tiết kiệm khi thu

nhập tăng. MPS cho biết khi thu nhập tăng lên một đơn vị thì các hộ gia đình dành tỷ lệ bao

nhiêu cho tiết kiệm.

MPS



=



∆S

∆Y



C

V



C = + MPC.Y



45o

0



YV



(Y = YD)



S



S = - + MPS.Y



0



YV



(Y = YD)



Hình 3.2. Đồ thị hàm tiêu dùng (C) và đồ thị hàm tiết kiệm (S)

1.1.3. Hàm đầu tư

Đầu tư là bộ phận lớn và hay thay đổi trong tổng chi tiêu, nó có tác động lớn đến thu

nhập (sản lượng) và việc làm.

• Vai trò của đầu tư

+ Trong ngắn hạn, đầu tư tăng trực tiếp làm tăng AD, làm tăng sản lượng, việc làm...

+ Trong dài hạn, đầu tư tăng, tích luỹ tư bản (K) tăng, tăng cường năng lực sản xuất, làm

tăng sản lượng tiềm năng (Qp), thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, đầu tư tăng góp phần

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ.

3.1.1.4. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế giản đơn

19



Chúng ta đã có giả thiết, các hãng kinh doanh sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh

tế (cung không hạn chế). Như vậy sản lượng cân bằng chủ yếu phụ thuộc vào tổng cầu. Tổng

cầu giảm các hãng không thể bán hết được hàng mà họ sản xuất ra, hàng tồn kho không dự

kiến sẽ tăng và ngược lại.

Nhớ lại chỉ tiêu GNP hoặc GDP phản ánh hai vấn đề:

- Phản ánh tổng thu nhập (sản lượng) của các nhóm tác nhân trong nền kinh tế.

- Phản ánh tổng chi tiêu trong nền kinh tế

Điều này do mọi giao dịch phải có hai bên: bên mua và bên bán. Một đồng tiền chi tiêu

của người mua trở thành một đồng thu nhập trong nền kinh tế. Nền kinh tế với tư cách một

tổng thể, tổng thu nhập phải bằng tổng chi tiêu.

Như vậy, điều kiện cân bằng là: thị trường hàng hoá và dịch vụ sẽ đạt trạng thái cân

bằng ngắn hạn, khi tổng cầu (tổng chi tiêu dự kiến) bằng sản lượng thực tế (thu nhập) trong

nền kinh tế: AD = Y

• I: đầu tư, đầu tư theo kế hoạch (dự kiến) I

AD = C + I



thay hàm C vào mô hình



AD = C + MPC.Y + I = Y

Yo =



1

(C + I )

1 − MPC



• Biểu diễn sản lượng cân bằng nền kinh tế giản đơn trên đồ thị

+ Trên cơ sở đường phân giác 45o



AD0



E



AD = C +



Hình 3.3: Tổng cầu và sản lượng cân bằng nền kinh tế giản đơn

+ Trên cơ sở đường đầu tư và đường tiết kiệm

Khi I = S, trong nền kinh tế xuất hiện sản lượng cân bằng

0

Trên đồ thị điểm E có I = S

Y*

Đăt m =



Y (Q)



1

1

=

gọi là số nhân chi tiêu

1 − MPC

MPS



Số nhân chi tiêu cho ta biết: tiêu dùng (hoặc đầu tư) tăng thêm 1 đơn vị tiền tệ thì sản

lượng cân bằng của nền kinh tế tăng thêm bao nhiêu đơn vị

Độ lớn của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào MPC. 0 < MPC < 1, nên số nhân m luôn lớn

hơn 1. Mô hình số nhân có nhiều ứng dụng trong một nền kinh tế nằm trong vùng suy thoái,

khi sản lượng thực tế (Y) còn thấp hơn mức sản lượng tiềm năng (Yp). Một thay đổi nhỏ

trong tiêu dùng và đầu tư sẽ được số nhân khuyếch đại lên nhiều lần:

20



Sự khuyếch đại của số nhân qua nhiều bước. Giả sử hãng kinh doanh tăng đầu tư lên một

đơn vị vốn. Phản ứng với quyết định này, các hãng sản xuất tăng sản lượng lên một đơn vị để

đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng. Khi sản lượng tăng thì thu nhập, tiêu dùng sẽ tăng theo. Nếu

MPC = 0,8 thì tiêu dùng sẽ tăng một lượng là 0,8 x 1 = 0,8 đơn vị. Khi tiêu dùng tăng lên thì

các hãng lại nâng sản lượng lên 0,8 đơn vị để đáp ứng nhu cầu tăng dó, với sản lượng và thu

nhập tăng lên 0,8 thì các hộ gia đình lại tăng tiêu dùng lên 0,8 x 0,8 = 0,8 2. Quá trình này cứ

tiếp diễn, ta có cấp số nhân: m = 1 + 0,8 + 0,82 + 0,83 + ...

3.1.2. Tổng cầu trong mô hình kinh tế đóng, có sự tham gia của Chính phủ

Trong mô hình kinh tế đóng có sự tham gia của 3 nhóm tác nhân: hộ gia đình, các hãng

kinh doanh (doanh nghiệp) và Chính phủ. Chính phủ (bao gồm các cấp chính quyền Trung

ương và địa phương) mua sắm một số lượng lớn hàng hoá và dịch vụ. Chính phủ phải thu

thuế, thuế trực thu (Td), thuế gián thu (Te) để trang trải các khoản chi tiêu. Chi tiêu của Chính

phủ chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng cầu về hàng hoá và dịch vụ.

3.1.2.1. Chi tiêu của Chính phủ và tổng cầu

Chính phủ dự kiến chi tiêu, mua sắm hàng hoá và dịch vụ, tổng cầu sẽ tăng lên.

AD = C + I + G

Trong đó G: Chi tiêu của Chính phủ

Hàng năm các Chính phủ phải xây dựng kế hoạch chi tiêu của mình, thông qua cơ quan

lập pháp. Khi được thông qua Chính phủ thực hành chi tiêu theo đúng kế hoạch đã được phê

duyệt. Chi tiêu của Chính phủ theo kế hoạch G (G = G )

Khi chưa có thuế AD = C + I + G + MPC.Y

Trong mô hình kinh tế đóng C = C + MPC.YD = C + MPC.(Y–T) = C + MPC.Y

Từ phương trình tổng cầu ta thay hàm C vào

AD = C + I + G + MPC Y

Điều kiện cân bằng của nền kinh tế : AD = Y

Suy ra: Yo =



1

(C + I + G )

1 − MPC



Như vậy, chi tiêu của Chính phủ có số nhân bằng số nhân của tiêu dùng và đầu tư.

3.1.2.2. Thuế và tổng cầu

Nguồn thu chính cho ngân sách của Chính phủ bắt nguồn từ thuế. Tăng thuế, tăng thu cho

ngân sách, song thuế lại tác động làm giảm tiêu dùng và sản xuất. Vậy, vấn đề định ra được

biểu thuế suất hợp lý sẽ đảm bảo cho nền kinh tế ổn định và phát triển.

Hệ thống thuế của mỗi quốc gia bao gồm nhiều loại thuế. Trong phần này chúng ta chia

hệ thống thuế làm hai nhóm.

T = T hoặc T = t Y

Trong đó

21



T: Thuế

T : Thuế cố định, hay thuế không phụ thuộc vào sản lượng (thu nhập)



t: thuế suất

• Thuế không phụ thuộc vào sản lượng (thu nhập) là nhóm thuế có tính chất cố định như

thuế môn bài, thuế sử dụng đất...

• t: thuế suất, thuế phụ thuộc vào sản lượng (hoặc thu nhập) nên lượng thuế Nhà nước thu

được T = tY

Như vậy:



YD = Y - T - tY



a. Thuế không phụ thuộc sản lượng (thu nhập) với sản lượng cân bằng (tạm bỏ qua thuế t)

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hoá

AD = Y;

AD = C + I + G

AD = C + MPC.YD + I + G =Y

Yo =



1

MPC

(C + I + G ) xT

1 − MPC

1 − MPC



1

: Số nhân chi tiêu, C, I, G tác động đến sản lượng cân bằng theo một số nhân

1 − MPC

− MPC

: Số nhân thuế - Số nhân thuế mang dấu (-), hàm ý thuế có tác dụng ngược

1 − MPC



chiều với C , I và G . Khi Chính phủ tăng thuế thì thu nhập (sản lượng) giảm. Ngược lại khi

Chính phủ giảm thuế thì lại làm tăng thu nhập (sản lượng).

• Số nhân thuế luôn nhỏ hơn số nhân chi tiêu về giá trị tuyệt đối





MPC

1

<

1 − MPC

1 − MPC



Tóm lại: Chính phủ đồng thời cùng tăng chi tiêu và tăng thuế một lượng như nhau, thì sản

lượng tăng lên là do chi tiêu lớn hơn số sản lượng giảm đi do tăng thuế.

b. Hệ thống thuế phụ thuộc vào sản lượng hay thu nhập với sản lượng cân bằng:

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hoá

YD = Y - T - tY



,



AD = Y



AD = C + I + G

Thay hàm C ta có

AD = C + MPC (Y - T - tY) + I + G = Y



22



Suy ra: Yo =



1

MPC

(C + I +G ) x

1 − MPC (1 − t )

1 − MPC (1 − t ) T



• Số nhân chi tiêu:



1

MPC

; • Số nhân thuế: 1 − MPC (1 − t )

1 − MPC (1 − t )



Ta đặt MPC(1 - t) = MPC'; MPC' là xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân

Yo =



1

MPC

(C + I +G ) xT

1 − MPC '

1 − MPC '



AD

E



AD = C + +



ADo



++



G

I



45o



Hình 3.4: Tổng cầu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế đóng

3.1.3. Tổng cầu trong nền kinh tế mở

Trong mô hình tổng cầu này, chúng ta mở rộng đến khu vực ngoại thương, tức là khu vực

xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.

Xuất khẩu tức là những hoạt động sản xuất hàng hoá dịch vụ bán ra nước ngoài. Ngược

lại nhập khẩu là những hàng hoá và dịch vụ sản xuất ở nước ngoài, được các tác nhân trong

nước mua vào. Lấy giá trị hàng hoá xuất khẩu trong một năm trừ đi giá trị hàng hoá nhập

khẩu trong một năm, ta được xuất khẩu ròng (cán cân thương mại).

X - IM = NX

Trong đó X: Giá trị hàng hoá xuất khẩu

IM: Giá trị hàng hoá nhập khẩu

NX: Xuất khẩu ròng

• NX < 0: Thâm hụt cán cân thương mại (nhập siêu)

• NX > 0: Thặng dư cán cân thương mại (xuất siêu)

• NX = 0: Cân bằng cán cân thương mại

Xuất khẩu ròng làm thay đổi tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và cũng làm thay đổi tổng

cầu của nền kinh tế: AD = C + I + G + X - IM

3.1.3.1. Những yếu tố tác động đến xuất khẩu

23



Xuất khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố sau

+ Xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập (sản lượng) nước ngoài. Khi thu nhập của dân cư

nước ngoài tăng, thì nhu cầu nhập khẩu của họ tăng và ngược lại.

+ Xuất khẩu phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá hối đoái giảm (sức mua của đồng

nội tệ giảm) thì kích thích xuất khẩu.

+ Xuất khẩu phụ thuộc vào hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, đặc biệt là

chính sách thuế, chính sách ngoại thương.

+ Ngoài ra, xuất khẩu còn phụ thuộc vào mức độ quan hệ kinh tế của các quốc gia với

phần còn lại của thế giới và các tổ chức kinh tế quốc tế.

Như vậy, xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài. Do vậy chúng ta coi cầu

về hàng hoá xuất khẩu là không đổi (theo hợp đồng ký kết với nước ngoài). X = X

3.1.3.2. Những yếu tố tác động đến nhập khẩu

Nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập (sản lượng) trong nước. Khi thu nhập tăng, nhu cầu

nhập khẩu cũng tăng để thoả mãn nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cho tiêu dùng và sản xuất kinh

doanh. Ngược lại, thu nhập giảm thì nhu cầu nhập khẩu cũng giảm.

Vậy, nhập khẩu là hàm số của thu nhập trong nước.

IM = MPM.Y

MPM =



∆IM

∆Y



Trong đó: MPM: xu hướng nhập khẩu cận biên.

X, Im

Thâm hụt

IM = MPM.Y

thương mại



X



Thặng dư

thương mại

0



Ya



Y



Hình 3.5: Đồ thị hàm nhập khẩu

+ Cũng như xuất khẩu, nhập khẩu cũng phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái (e). Tỷ giá hối đoái

tăng (sức mua của đồng nội tệ tăng) thì nhập khẩu tăng và ngược lại.

+ Nhập khẩu phụ thuộc vào hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

3.1.3.3. Tổng cầu với sản lượng cân bằng nền kinh tế mở

Tổng cầu nền kinh tế mở: AD = C + I + G + Ex - M

Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hoá

AD = Y với YD = Y - T - tY

Thay hàm (C), (IM) vào mô hình: AD = C + MPC(Y- T -tY) + I + G + X - MPM.Y

24



Yo =



1

MPC

(C + I +G + X ) x

1 − MPC (1 − t ) + MPM

1 − MPC (1 − t ) + MPM T



• Số nhân chi tiêu:

• Số nhân thuế:



1

1 − MPC (1 − t ) + MPM



− MPC

1 − MPC (1 − t ) + MPM



AD

E

AD = C + + + X - IM



ADo



45o

0

Q*=Yo

Q (Y)

Hình 3.6: Tổng cầu và sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở

3.2. Chính sách tài khoá

3.2.1. Ngân sách của Chính phủ

Trong quản lý và điều hành đất nước, các Chính phủ phải chi tiêu, đảm bảo cho sự vận

hành trôi chảy về kinh tế, xã hội của đất nước. Chi tiêu của Chính phủ bao gồm nhiều khoản

chi như lương bộ máy quản lý, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng... Nguồn thu cho Ngân sách

của Chính phủ chủ yếu từ thuế.

Hàng năm các Chính phủ phải xây dựng kế hoạch chi tiêu cho một năm tài khoá nào đó

(Kế hoạch Ngân sách). Kế hoạch này được thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội), khi được

phê chuẩn, Chính phủ thực thi chi tiêu theo đúng kế hoạch đó.

B=-G+T



Trong đó: B: Cán cân ngân sách; G: Chi tiêu của Chính phủ; T: Thuế



• B < 0: Thâm hụt cán cân ngân sách

• B > 0: Thặng dư cán cân ngân sách

• B = 0: Cân bằng cán cân ngân sách

B



Thặng dư

Thâm hụt

O

Yp

-G



25



Y



Hình 3.7: Sản lượng và ngân sách của Chính phủ

Nếu Chính phủ thiết lập một chính sách thu chi ngân sách sao cho tại mức sản lượng tiềm

năng thì mức ngân sách cân bằng: B = - G + T = 0

Như vậy: • Y < Yp



- Ngân sách của Chính phủ thâm hụt



• Y > Yp



- Ngân sách của Chính phủ thặng dư



• Y = Yp



- Ngân sách của Chính phủ cân bằng



Khi bàn về thâm hụt ngân sách, các nhà kinh tế phân biệt ba khái niệm thâm hụt ngân sách.

+ Thâm hụt ngân sách thực tế: Đó là thâm hụt khi số chi thực tế vượt quá số thu thực tế

trong năm tài khoá.

+ Thâm hụt ngân sách cơ cấu: Đó là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế hoạt

động ở mức sản lượng tiềm năng.

+ Thâm hụt ngân sách chu kỳ: Đó là thâm hụt ngân sách bị động do chu kỳ kinh doanh.

Thâm hụt chu kỳ bằng thâm hụt thực tế trừ đi thâm hụt cơ cấu.

Khi ngân sách thâm hụt lớn, biện pháp cơ bản là "Tăng thu giảm chi". Tuy vậy, vấn đề là

phải tính toán tăng thu và giảm chi như thế nào để ảnh hưởng ít nhất đến tăng trưởng kinh tế.

Ngoài ra để tài trợ thâm hụt ngân sách, Chính phủ phải sử dụng các biện pháp như: Vay

nợ trong nước, vay nợ nước ngoài, sử dụng dự trữ ngoại tệ, vay Ngân hàng Trung ương (phát

hành thêm tiền). Tuy nhiên, biện pháp nào sử dụng cũng có những tác động trái chiều nhất

định đến nền kinh tế.

3.2.2. Chính sách tài khoá

3.2.2.1. Chính sách tài khoá trong lý thuyết

Chính sách tài khoá, Chính phủ sử dụng hai công cụ là chi tiêu của Chính phủ (G) và

chính sách thuế (T) tác động vào nền kinh tế.

Giả sử nền kinh tế trong tình trạng suy thoái, sản lượng thấp (Qa
(Ui>Un). Các hãng không muốn đầu tư thêm, người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu, tổng cầu AD

ở mức thấp. Lúc này Chính phủ có những biện pháp kích cầu bằng cách Chính phủ tăng chi

tiêu và giảm thuế. Điều này tác động làm tăng việc làm và tăng sản lượng của nền kinh tế.

Ngược lại nền kinh tế ở trạng thái thịnh vượng, sản lượng cao (Qa>Qp), thất nghiệp ít

(Ui
lượng giảm nhưng lạm phát chững lại.

Hệ thống tài chính hiện đại có những yếu tố tự điều chỉnh mạnh.

+ Những thay đổi tự động về thuế: hệ thống thuế hiện đại bao gồm thuế thu nhập luỹ tiến

với thu nhập cá nhân và thu nhập của doanh nghiệp. Khi thu nhập quốc dân tăng thì số thu về

thuế cũng tăng. Ngược lại khi thu nhập quốc dân giảm, số thu về thuế cũng giảm, mặc dù

Chính phủ chưa điều chỉnh thuế suất.

26



+ Hệ thống bảo hiểm: bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các khoản chuyển khoản mang

tính chất xã hội khác (TR). Khi mất việc, thất nghiệp họ được nhận trợ cấp thất nghiệp, ngược

lại khi có việc làm họ bị cắt tiền trợ cấp. Như vậy hệ thống bảo hiểm bơm thêm tiền vào và rút

tiền ra khỏi nền kinh tế, góp phần ổn định nền kinh tế.

3.2.2.2. Chính sách tài khoá trong thực tế

Trong thực tế, tác động của chính sách tài khoá có nhiều hạn chế do những lý do sau:

+ Khó tính toán chính xác lượng tăng giảm chi tiêu và thuế, trước hết phải xác định được

số nhân chi tiêu và số nhân thuế trong thực tế. Đã có nhiều mô hình lượng hoá được đưa ra để

ước tính số nhân, nhưng chúng lại cho những kết quả rất khác nhau.

+ Chính sách tài khoá trong thực tế có sự chậm trễ khá lớn. Điều này do thời gian thu

thập thông tin, xử lý, phân tích và ra quyết định. Khi có quyết định đòi hỏi phải có thời gian,

phổ biến triển khai, tổ chức thực hiện.

Sự chậm trễ này phụ thuộc vào yếu tố chính trị, cơ cấu tổ chức bộ máy. Vì vậy quyết định

đưa ra không đúng lúc có thể làm rối loạn thêm nền kinh tế, thay vì ổn định.

+ Chính sách tài khoá thường được thực hiện thông qua các dự án công cộng, xây dựng cơ

sở hạ tầng, giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội.

3.2.2.3. Chính sách tài khoá cùng chiều và chính sách tài khoá ngược chiều

* Chính sách tài khoá cùng chiều

Thời kỳ nền kinh tế suy thoái: sản lượng thấp (Y
phủ chọn mục tiêu cân bằng ngân sách thì phải thực thi chính sách tài khoá cùng chiều: Bằng

cách giảm chi tiêu hoặc tăng thuế. Công cụ tài khoá này sẽ làm cho Chính phủ đạt được mục

tiêu cân bằng ngân sách nhưng sản lượng giảm, suy thoái sẽ trầm trọng hơn.

Thời kỳ nền kinh tế thịnh vượng, phân tích tương tự ta thấy nền kinh tế thêm tăng trưởng

nóng khi sử dụng chính sách tài khoá cùng chiều. (tác động của chính sách lên sản lượng hay

thu nhập cùng chiều với chu kỳ kinh doanh)

* Chính sách tài khoá ngược chiều

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái sản lượng thấp (Y
phủ với mục tiêu đưa mức sản lượng tiến tới sản lượng tiềm năng nên mở rộng tài khoá (tăng

chi tiêu và giảm thuế) làm cho tổng cầu tăng, sản lượng tăng dần đến mức sản lượng tiềm

năng. Tuy nhiên ngân sách Chính phủ thâm hụt nặng nề hơn.

Ngược lại, khi nền kinh tế thịnh vượng Chính phủ tác động giảm chi tiêu và tăng thuế,

làm cho tổng cầu giảm, sản lượng giảm dần đến mức sản lượng tiềm năng, ngân sách chính

phủ thêm thặng dư (áp dụng chính sách tài khoá ngược chiều với chu kỳ kinh doanh thì ngân

sách Chính phủ không cân bằng)

Việc Chính phủ theo đuổi chính sách tài khoá cùng chiều hay ngược chiều, phụ thuộc vào

quan điểm chính trị, tình hình kinh tế cụ thể ở mỗi nước và mỗi giai đoạn lịch sử.

* Thâm hụt ngân sách và vấn đề tháo lui đầu tư



27



Chính phủ thực thi chính sách tài khoá, chủ động gây nên thâm hụt cơ cấu và kéo theo

hiện tượng tháo lui đầu tư.

+ Cơ chế: Khi Chính phủ tăng chi tiêu (G), giảm thuế (T), thu nhập thực tế hay sản lượng

sẽ tăng lên theo số nhân chi tiêu, nhu cầu tiền tăng lên. Với mức cung tiền (MS) cố định, lãi

suất (r) sẽ tăng lên và đầu tư (I) sẽ giảm, làm giảm tổng cầu. Vì vậy tác động tích cực của

chính sách tài khoá sẽ giảm, tác động tương tự cũng sẽ xảy ra với tiêu dùng và xuất khẩu.

+ Quy mô tháo lui đầu tư trong ngắn hạn là nhỏ, song về lâu dài quy mô này có thể lớn

Nghiên cứu thâm hụt ngân sách và tháo lui đầu tư đưa đến kết luận: Cần có sự phối hợp

chặt chẽ giữa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ.

*) Tài liệu học tập

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Kinh tế học vĩ mô - NXB Giáo dục, Hà Nội.

2. Kinh tế học vĩ mô - Học viện Tài chính - NXB Tài chính - Hà Nội, 2005.

3. Bài tập kinh tế vĩ mô - Trường ĐHKTQD - NXB Thống kê - Hà Nội, 1998

*) Câu hỏi ôn tập

1.

Trình bày nội dung của các mô hình tổng cầu và cách xác định mức sản lượng

cân bằng trong các nền kinh tế?

2.



Ý nghĩa kinh tế của số nhân chi tiêu và số nhân thuế?



3.



Thâm hụt ngân sách là gì? Nêu các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách?



*) Bài tập

Bài 3.1. Nếu xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3 và chi tiêu của hãng tăng thêm 6 tỷ đồng

(giả định đây là nền kinh tế giản đơn) thì sản lượng cân bằng sẽ tăng lên bao nhiêu?

Bài 3.2. Cho hàm tiết kiệm S = -165 +0,15YD

1. Viết hàm tiêu dùng tương ứng?

2. Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng thêm 120 tỷ đồng thì tiêu dùng mong muốn

bằng bao nhiêu?

3. Vẽ đồ thị hàm tiêu dùng trên khi MPC = 0,95 và 0,75.

Bài 3.3. Một nền kinh tế đóng, khi Chính phủ thực thi chính sách tài khoá đã làm tăng chi

tiêu của Chính phủ một lượng bằng 125.435 tỷ đồng, tăng thuế không phụ thuộc vào sản

lượng 128.931 tỷ đồng.

Sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào? Biết MPS = 0,25 và t = 0,02.

Bài 3.4. Cho biết số liệu tiêu dùng và thu nhập của 1 nền kinh tế giản đơn, giả định. Biết

đầu tư dự kiến là 60$.

Y(tỷ USD)



50



100



150



200



250



300



C(tỷ USD)



35



70



105



140



175



210



1. Hãy xác định mức tiết kiệm S và mức tổng cầu AD tương ứng với mỗi mức thu nhập?

2. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế bằng bao nhiêu?

28



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×