1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

III. Đặc điểm tự nhiên khu vực cầu và tuyến đI qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.21 KB, 19 trang )


Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



tháng 4 năm sau, thời tiết khô hạn, độ ẩm thấp lợng ma không đáng kể. Chênh

lệch nhiệt độ giữa hai mùa không lớn. Tính chất khu vực đô thị Gia Nghĩa đợc

thể hiện bởi các đặc trng cơ bản sau:

- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 oc, Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 7,4oc, nhiệt

độ cao tuyệt đối: 39,4oc. Biên độ nhiệt độ trong ngày dao động trung bình từ 5 ữ

6oc (Gần giống chế độ nhiệt vùng đông nam bộ).

- Ma tập trung theo mùa, lợng ma trung bình năm là 2339 mm lớn hơn so với

vùng Tây Nguyên. Trong các tháng mùa ma ( tháng 4 ữ 10) thì tháng 8 có lợng ma

lớn nhất, khoảng 500 ữ 550 mm.

- Gió thịnh hành về mùa ma là gió Tây Nam và về mùa khô là gió Đông

Bắc. Vận tốc gió trung bình từ 2,4 ữ 5,4 m/s. Khu vực thị xã Gia Nghĩa hầu nh

không chịu ảnh hởng của bão.

Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến :

- Khu vực thị xã Gia Nghĩa chịu ảnh hởng của chế độ thuỷ văn sông Đồng

Nai. Đoạn tuyến Quốc lộ 14 qua thị xã Gia Nghĩa chủ yếu men theo sờn đồi, một

số đoạn trên đờng phân thuỷ.

-Thuỷ văn dọc tuyến đơn giản, không chịu ảnh hởng của thuỷ triều mà phụ

thuộc hoàn toàn vào chế độ ma (tháng 4 đến tháng 10). Huớng thoát nớc lu vực và

dọc tuyến chủ yếu theo hệ thống suối Đăk Nir, Đăk Nông, Đăk Tirh và đổ về hệ

thống sông sông Đồng Nai.

- Theo kết quả điều tra khảo sát, nhìn chung khẩu độ các cống trên tuyến đẩm

bảo khả năng thoát nớc đối với cấp đờng hiện hữu. Trong quá trình nghiên cứu

cần kiểm tra lại khẩu độ và vị trí đặt cống cho phù hợp với tiêu chuẩn thoát nớc đô

thị.

- Đối với đoạn tuyến cắt qua suối Đăk Nir, dự kiến tạo hồ ở thợng nguồn, hạ lu hiện hữu là hồ vịt có dung tích khoảng 200.00m 3, đập có chiều cao h=5m, chiều

dài L=83m, cống điều tiết có khẩu độ D=1.000 mm.

3.3. Điều kiện địa chất.

Theo báo cáo địa chất công trình bớc thiết kế kỹ thuật điều chỉnh bổ sung,

địa tầng tại khu vực Cầu vợt QL28 (Km846+150) chia làm các lớp đất chính sau:

a. Lớp K:

Đất mặt, sét màu nâu đỏ, nâu vàng trạng thái cứng. Lớp này gặp ở tất cả các

lỗ khoan, bề dày thay đổi từ 0.3m (T1, T2) đến 1.0 m(M1)

b.Lớp 1a:

Sét, mầu nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái cứng. Bề dày biến thiên từ 7m (T2) đến

8.4m (M2). Cao độ đáy lớp biến thiên từ 622.1m (M1) đến 625.1m (T1)

Trang 3



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lợng % hạt cát

: 26.0

+ Hàm lợng % hạt bột

: 39.0

+ Hàm lợng % hạt sét

: 35.0

- Độ ẩm (W %)

: 36.3

- Dung trọng ớt ( W g/cm3)

: 1.78

- Tỷ trọng ( )

: 2.74

- Hệ số rỗng ( e0)

: 1.104

- Giới hạn chảy (W L %)

: 69.9

- Giới hạn dẻo (W P %)

: 48.9

- Chỉ số dẻo (IP)

: 21.3

- Độ sệt (B)

: <0

o

- Góc ma sat trong ( )

:26010

- Lực dính (C KG/cm2)

: 0.777

c. Lớp 1b:

Sét/sét cát, màu nâu đỏ, xám xanh trạng thái dẻo cứng. Chiềug dày biến

thiên từ 7.3m (M1) đến 11.2m (T2). Cao độ biến thiên từ 614.9m (T1) đến

613.7m (T2, M2)

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lợng % hạt cát

: 9.9

+ Hàm lợng % hạt bột

: 58.1

+ Hàm lợng % hạt sét

: 32.0

- Độ ẩm (W %)

: 61.2

- Dung trọng ớt ( W g/cm3)

: 1.60

- Tỷ trọng ( )

: 2.71

- Hệ số rỗng ( e0)

: 1.733

- Giới hạn chảy (W L %)

: 70.9

- Giới hạn dẻo (W P %)

: 55.0

- Chỉ số dẻo (IP)

: 15.9

- Độ sệt (B)

: 0.39

o

- Góc ma sat trong ( )

:26002

- Lực dính (C KG/cm2)

: 0.391

(Cuối tầng trị số SPT từ 21 ữ 29)

d. Lớp 2:

Trang 4



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Sét cát, đôi chỗ là sét cát kết, màu xám xanh, trạng thái cứng, Bề dày lớp biến

thiên từ 2.7m (M2) đến 4.0 m(T2). Cao độ đáy lớp biến thiên từ 611.5m (T1) đến

609.7m (T2).

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lợng % hạt cát

: 23.6

+ Hàm lợng % hạt bột

: 53.0

+ Hàm lợng % hạt sét

: 23.4

- Độ ẩm (W %)

: 37.4

- Dung trọng ớt ( W g/cm3)

: 1.74

- Tỷ trọng ( )

: 2.71

- Hệ số rỗng ( e0)

: 1.142

- Giới hạn chảy (W L %)

: 51.1

- Giới hạn dẻo (W P %)

: 37.4

- Chỉ số dẻo (IP)

: 13.7

- Độ sệt (B)

: 0.0

o

- Góc ma sat trong ( )

:29002

- Lực dính (C KG/cm2)

: 1.035

e.Lớp 3:

Đá BaZan, màu xanh đen. ít nứt nẻ, liền khối. Bề dày lớp đã khoan đợc là 5m tại tất

cả các lỗ khoan

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Độ ẩm (%)

: 3.03

- Dung trọng tự nhiên (g/cm3)

: 2.69

- Tỷ trọng ( )

: 2.79

- Hệ số hoá mềm

: 0.69

- Cờng độ kháng nén khi khô (KG/cm2)

: 966.6

- Cờng độ kháng nén khi bão hoà (KG/cm 2) : 659.3

Nhận xét:

Căn cứ vào chiều sâu phân bố và đặc tính phân bố của các lớp đất nêu trên

có thể kết luận rằng: Đối với kết cấu móng mố trụ cầu chỉ có giải pháp móng

cọc là phù hợp, trong đó mũi cọc cần hạ sâu vào lớp 3: đá bazan liền khối.

3.4. Nguồn vật liệu xây dựng.

- Đất đắp nền đờng có thể khai thác tại các mỏ đất doc tuyến: mỏ tai

KM841+500; KM849+100 hoặc tận dụng đất đào có chât lợng tốt để đắp.

Trang 5



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



- Cát có thể khai thác tại các mỏ: Mỏ Cầu 14 tại KM735 Quốc lộ 14 hoặc

mỏ Quảng Phú trên tuyến TL4 thuộc huyện Krông Nô.

- Đá các loại có thể khai thác tại các mỏ đá dọc trên tuyến QL14: mỏ Quảng

Thành tại KM841+500 hoặc mỏ Nghĩa Phú tại KM856+500.

- Nhựa đờng lấy tại thành phố Hồ Chí Minh, trạm trộn BTN dự kiến đặt tại

mỏ đá Quảng Thành.

- Các vật liệu nh xi măng, thép, gỗ.lấy tại TX Gia Nghĩa, Tỉnh Đăk Nông.

IV. Qui mô và tiêu chuẩn thiết kế.



Căn cứ quyết định số 3042/QĐ - BGTVT ngày 26/8/2005 của Bộ GTVT về

việc đầu t xây dựng 2 đoạn tuyến qua thị xã Gia Nghĩa gồm đoạn Quốc lộ 14 và

đoạn nối Quốc lộ 28 với Quốc lộ 14 tỉnh Đăk Nông. Qui mô và tiểu chuẩn kỹ

thuật cầu vợt tuyến QL14 nh sau:

1. Qui mô : vĩnh cửu

2. Tải trọng thiết kế

- Tiểu chuẩn thiết kế: 22 TCN 272 05

- Tải trọng thiết kế: Tải trọng HL 93; ngời đi bộ 300kg/m2

3. Vận tốc xe tính toán và bề mặt cắt dọc cầu:

- Thiết kế theo tiểu chuẩn của QL28. Vận tốc thiết kế 40km/h

- Độ dốc dọc I = 1.5%

4. Khổ cầu

- Làn xe cơ giới

:

4x3.75m

=

15.00 m

- Lan can 2 bên

:

2x0.50m

=

1.00 m

- Dãy an toàn

:

4x0.50m

=

2.00 m

- Dải phân cách giữa

:

1x1.00m

=

1.00 m

Tổng cộng =

19.00 m

5. Tĩnh không đờng chui dới cầu:

Cầu vợt đợc bố trí theo đờng Quốc lộ 28, đờng quốc lộ 14 đi chui dới với

tĩnh không nh sau:

- Bề rộng đờng Quốc lộ 14 là 43m.

- Tĩnh cao 4.5m tính từ cao độ tim mặt đờng Quốc lộ 14: +626.96m.

6. Hệ thống chiếu sáng

- Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng trên cầu theo tiêu chuẩn độ rọi là 20 Lux.

V. Nội dung thiết kế



1. Bình diện



Trang 6



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Tại vị trí giao cắt giữa đoạn QL14 và đoạn nối QL28 với QL14, u

tiên dòng lu thông trên Quốc lộ 14. Dùng cầu vợt đi bên trên tuyến

QL14, chiều cao tĩnh không dới cầu 4.5m ( chi tiết xem bản vẽ bình

đồ vị trí cầu).

Các đờng nhánh ra vào Quốc lộ 14 và Quốc lộ 28 thiết kế với vận

tốc 40km/h, quy mô 2 làn xe, mỗi làn rộng 3.75m, dải an toàn hai

bên đờng rộng 0.75m. Thiết kế các làn chuyển tốc để đảm bảo điều

kiện tách nhập dòng xe thuận tiện an toàn.

2. Kết cấu cầu:

a. Kết cấu nhịp:

Kết cấu dầm: dầm BTCT ƯST mặt cắt ngang dạng hỗn hợp nhịp

22m. Với loại kết cấu nhịp này chiều cao kiến trúc dầm thấp, kiểu

dáng đẹp tạo nét thanh mảnh cho công trình và đang đợc sử dụng

rộng rãi có hiệu quả cho các công trình vợt trong nút giao, về mặt

thi công cũng phù hợp với năng lực thi công của các nhà thầu Việt

Nam. Mặt khác với chiều cao kiến trúc dầm thấp nên chiều cao tĩnh

không dự trữ còn khoảng 1m, tạo nét thông thoáng cho công trình

QL14 đi bên dới ( độ dốc đờng QL 14 tại vị trí cầu 6%) và khi tôn

tạo mặt đờng QL14 thì tĩnh cao vẫn đảm bảo.

Sơ đồ nhịp: gồm 3 nhịp bố trí theo sơ đồ: 3x22m, chiều dài cầu

( tính từ mép sau của 2 tờng đầu mố) là 66.8m. Việc sử dụng kết

cấu nhịp có chiều dài L= 22m là đợc cân nhắc trên cơ sở mặt cắt

ngang đờng tại vị trí giao vợt giữa 2 trụ T1 và T2 ( đảm bảo vận tốc

thiết kế của QL14 đoạn chui dới cầu vợt không đổi).

Mỗi nhịp gồm 18 dầm panel rỗng BTCT 50Mpa dự ứng lực tiền áp

đúc sẵn rộng 99cm, cao 85cm, khoảng cách giữa 2 dầm là 100cm.

Sau khi lắp đặt panel vào vị trí thiết kế sẽ đổ bản mặt cầu BTCT

30Mpa dày 12cm trên đỉnh panel. Bản BTCT này đợc liên hợp với

panel thông qua cốt thép neo, đợc đặt chờ sẵn khi chế tạo panel.

Toàn bộ mặt ngoài dầm, gờ lan can đợc sơn trang trí 2 lớp, lớp

ngoài màu xám ghi.

Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt trung dày 5cm theo dốc ngang 1

mái 2%. Độ dốc ngang đợc tạo bằng cách thay đổi chiều cao xà mũ

trụ và thân mố. Trớc khi thi công lớp BTN mặt cầu, bề mặt bản mặt

cầu cần xử lý chống thẩm bằng cách phun dung dịch Radcon7#

trên toàn bộ bề mặt.

Trang 7



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

×