1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

IV. Qui mô và tiêu chuẩn thiết kế.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.21 KB, 19 trang )


Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Tại vị trí giao cắt giữa đoạn QL14 và đoạn nối QL28 với QL14, u

tiên dòng lu thông trên Quốc lộ 14. Dùng cầu vợt đi bên trên tuyến

QL14, chiều cao tĩnh không dới cầu 4.5m ( chi tiết xem bản vẽ bình

đồ vị trí cầu).

Các đờng nhánh ra vào Quốc lộ 14 và Quốc lộ 28 thiết kế với vận

tốc 40km/h, quy mô 2 làn xe, mỗi làn rộng 3.75m, dải an toàn hai

bên đờng rộng 0.75m. Thiết kế các làn chuyển tốc để đảm bảo điều

kiện tách nhập dòng xe thuận tiện an toàn.

2. Kết cấu cầu:

a. Kết cấu nhịp:

Kết cấu dầm: dầm BTCT ƯST mặt cắt ngang dạng hỗn hợp nhịp

22m. Với loại kết cấu nhịp này chiều cao kiến trúc dầm thấp, kiểu

dáng đẹp tạo nét thanh mảnh cho công trình và đang đợc sử dụng

rộng rãi có hiệu quả cho các công trình vợt trong nút giao, về mặt

thi công cũng phù hợp với năng lực thi công của các nhà thầu Việt

Nam. Mặt khác với chiều cao kiến trúc dầm thấp nên chiều cao tĩnh

không dự trữ còn khoảng 1m, tạo nét thông thoáng cho công trình

QL14 đi bên dới ( độ dốc đờng QL 14 tại vị trí cầu 6%) và khi tôn

tạo mặt đờng QL14 thì tĩnh cao vẫn đảm bảo.

Sơ đồ nhịp: gồm 3 nhịp bố trí theo sơ đồ: 3x22m, chiều dài cầu

( tính từ mép sau của 2 tờng đầu mố) là 66.8m. Việc sử dụng kết

cấu nhịp có chiều dài L= 22m là đợc cân nhắc trên cơ sở mặt cắt

ngang đờng tại vị trí giao vợt giữa 2 trụ T1 và T2 ( đảm bảo vận tốc

thiết kế của QL14 đoạn chui dới cầu vợt không đổi).

Mỗi nhịp gồm 18 dầm panel rỗng BTCT 50Mpa dự ứng lực tiền áp

đúc sẵn rộng 99cm, cao 85cm, khoảng cách giữa 2 dầm là 100cm.

Sau khi lắp đặt panel vào vị trí thiết kế sẽ đổ bản mặt cầu BTCT

30Mpa dày 12cm trên đỉnh panel. Bản BTCT này đợc liên hợp với

panel thông qua cốt thép neo, đợc đặt chờ sẵn khi chế tạo panel.

Toàn bộ mặt ngoài dầm, gờ lan can đợc sơn trang trí 2 lớp, lớp

ngoài màu xám ghi.

Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt trung dày 5cm theo dốc ngang 1

mái 2%. Độ dốc ngang đợc tạo bằng cách thay đổi chiều cao xà mũ

trụ và thân mố. Trớc khi thi công lớp BTN mặt cầu, bề mặt bản mặt

cầu cần xử lý chống thẩm bằng cách phun dung dịch Radcon7#

trên toàn bộ bề mặt.

Trang 7



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Khe hở giữa các đầu dầm với mố đợc phủ bằng khe co giãn cao su.

Gối cầu: dùng gối cao su đợc sản xuất ở nớc ngoài. Sơ đồ đặt gối cố

định và di động đợc chọn phù hợp với việc bố trí sơ đồ kết cấu nhịp.

Qui cách và một số thông số kỹ thuật của gối nh sau:

Vị trí đặt gối

Khả năng

Khả năng dịch

Kích thớc Chiều dày

chịu nén tối

chuyển ngang tối

(mm)

(mm)

thiểu (T)

thiểu (mm) (dọc

cầu/ ngang cầu)

- Gối cố định

40

0

300x150

50

- Gối di động



40



50/0



300x150



50



Lan can và chắn bánh: Bố trí lan can đang chịu lực va, gờ chắn

bánh bằng BTCT 30 Mpa đổ tại chỗ, thanh lan can bằng thép mạ

kẽm 2 lớp dày 70àm.

Hệ thống thoát nớc mặt cầu gồm các ống nhựa PVC 110/100mm

bố trí dọc theo chiều dài cầu ở mép lan can và đờng dẫn bên trong

bêtông bản mặt cầu, hốc thu nớc nằm sát mép trong của lan can và

cách nhau khoảng 5m theo phơng dọc cầu. Trên nhịp chính nớc

theo đờng ống dọc đợc thu gom về trụ cầu để đổ xuống hệ thống

rãnh thu nớc trên mặt đờng.

Chiếu sáng: Cột điện đợc bố trí trên dãy phân cách giữa cầu. Cột

làm bằng thép ống có chiều cao 9,0m, độ vơn của cần là 2,0m, đợc

liên kết với bản bê tông mặt cầu bằng bu lông. Bóng đèn dùng loại

bóng có ánh sáng vàng (Chi tiết xem hồ sơ chiếu sáng).

b. Kết cấu phần dới:

b1. Kết cấu mố M1, M2:

Bằng BTCT 30 Mpa đổ tại chỗ

Kết cấu móng: Móng cọc khoan nhồi BTCT 30Mpa, đờng kính

D120cm

Mối mố gồm 10 cọc, chiều dài mỗi cọc L =20m, mũi cọc hạ sâu vào

lớp đá có cờng độ kháng nén > 500 KG/cm2.

Kết cấu thân mố: Thân mố dạng tờng bằng BTCT 30 Mpa. Sau mố

đặt bản qua độ bằng BTCT 30Mpa dài 3,0m, bề rộng 18m của phần

xe chạy.

Ta luy đất đắp hai bên mố ( phần 1/4 tứ nón) và nền đờng sau mố đợc gia cố bằng đá hộc xây vữa xi măng.

Trang 8



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



b2. Kết cấu trụ T1, T2:

Bệ cọc bằng BTCT 30 Mpa đổ tại chỗ

Thân trụ bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ, kết cấu trụ đặc thân trụ hẹp

dày 1,2m.

Xà mũ trụ bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ có kích thớc thay đổi từ

0,75mx1,5m đến 2,0mx1,5m.

Kết cấu móng: móng cọc khoan nhồi BTCT 30Mpa, đờng kính

D120cm. Mỗi trụ gồm 5 cọc: Chiều dài mỗi cọc tại các trụ là L =

17m (Trụ T1), L=18m (trụ T2), mũi cọc phải đảm bảo hạ sâu vào

lớp đá có cờng độ kháng nén > 500 KG/cm2.

Tất cả bề mặt nhìn thấy cảu kết cấu mố, trụ gồm các cột trụ, xà mũ

trụ, thân mố và tờng cánh đợc sơn trang trí 2 lớp, lớp ngoài màu

xanh ghi.

b3. Chân khay, tứ nón:

Tứ nón đợc đắp đất đầm chặt K95, mặt ngoài đợc gia cố đá hộc xây

vữa XM M100 dày 30 cm trên lớp đá dắm đệm dày 10cm

Chân mái ta luy của tứ nón xây chân khay bừng đá hộc vữa XM

M100

VI. Tổ chức xây dựng



6.1. Biện pháp thi công những hạng mục chủ yếu:

6.1.1. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi:

Trình tự thi công cọc khoan nhồi đợc mô tả tóm tắt theo5 bớc nh sau:

- Bớc 1: Tiến hành hạ ống vách thép bằng búa rung và khoan lấy đất bên

trong đến cao độ thiết kế.

- Bớc 2: Làm sạch lỗ khoan bằng ống hút.

- Bớc 3: Hạ khung cốt thép cọc vào bên trong ống vách.

- Bớc 4: Kiểm tra cao dộ mũi cọc, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan

15 phút trớc khi đổ bê tông.

- Bớc 5: Bơm vữa bê tông 30Mpa lấp lòng cọc: Bê tông dùng loại thơng

phẩm chở bằng xe chuyên dụng từ trạm trộn tới hiện trờng.

Dới đây chỉ nêu một số khống chế bắt buộc cũng nh những điều nên áp dụng

có liên quan tới việc bảo đảm chất lợng thi công.

Công tác làm sạch đáy lỗ khoan trớc khi hạ lồng cốt thép và đổ BT:

- Toàn bộ đất bùn hoặc Bentonit ở mềm nhão dới đáy lỗ khoan đều phải đợc

vét hết và làm sạch. Biện pháp làm sạch tuỳ theo phơng pháp - thiết bị tạo lỗ.

Trang 9



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Tuy nhiên phù hợp hơn cả là dùng máy bơm hút, còn nếu tạo lỗ bằng gầu ngoạm

thì có thể kết hợp gầu ngoạm với máy bơm hút để xử lý cặn lắng. Hiệu quả của

việc xử lý cặn lắng đợc xác định nh sau:

+ Đất đá đợc hút hoặc vét lên ở công đoạn cuối trớc khi kết thúc việc làm

sạch là đá nguyên thổ của nền.

+ Sau khi kết thúc việc làm sạch đo lại cao độ đáy lỗ để đối chiếu với cao độ

đáy lỗ trớc khi làm sạch. Cao độ sau khi làm sạch phải bằng hoặc sâu hơn một ít

cao độ trớc khi làm sạch.

+ Việc kiển tra lần cuối cùng đợc thực hiện trớc khi đổ bê tông 15 phút.

+ Tại mỗi mố, trụ sẽ có một cọc đợc khoan kiểm tra cao độ của tầng đá chịu

lực bằng cách khoan lấy mẫu và nén tĩnh tại phòng thí nghiệm ( Cờng độ kháng

nén của đá > 500 KG/cm2) để quyết định cao độ đáy lỗ khoan của từng vị trí mố,

trụ. Các cao độ lấy mẫu và mẫu đợc lấy sẽ đợc hội đồng nghiệm thu ( Chủ đầu t,

t vấn giám sát, t vấn thiết kế) quyết định tại hiện trờng.

6.1.2. Công tác cốt thép:

- Chồng nối cốt thép chủ bằng đờng hàn, chiều dài đờng hàn cốt thép phải đảm

bảo chịu đợc trọng lợng bản thân của các khung cốt thép thả xuống trớc đó, Mối

hàn cấu tạo giữa các cốt thép chủ, cốt thép đai và cốt thép chủ cần đảm bảo không

gây cháy cốt thép.

- Khung cốt thép cọc phải luôn duy trì đợc khe hở với thành biên theo thiết

kế, do đó cần làm các dụng cụ định vị cốt thép. Để tránh lệch tâm, số lợng dụng

cụ định vị cốt thép trên 1 mặt cắt là từ 4 đến 6 cái, cự ly tơng đối thích hợp giữa

các mặt cắt định vị nên lấy từ 3 đến 6m. Sauk hi lắp dựng khung cốt thép xong

nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ.

6.1.3. Công tác bê tông:

- Để đạt bê tông 30Mpa theo thiết kế, cấp phối bê tông cần đợc thiết kế để cờng độ chịu nén mẫu (15x15x15)cm sau 28 ngày đạt tối thiểu 330KG/cm 2, nghĩa

là tăng thêm 10% cờng độ.

- Thờng dùng loại bê tông trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm 2cm. Nhất thiết

phải đổ hết bê tông trong thời gian một giờ sau khi trộn xong nhằm tránh hiện tợng tắc ống dẫn do tính lu động của bê tông giảm dần.

- Tốc độ đổ bê tông thích hợp vào khoảng 0,6m3/phút. Trong 1 giờ tối thiểu

phải đổ xong 4m dài cọc. Trong quá trình đổ bê tông đáy ống dẫn cần cắm sâu

trong bê tông không dới 2m để đề phòng bê tông chảy từ đáy ống dẫn ra không

bị trộn lẫn đất bùn trên mặt bê tông cọc. Tuy nhiên tránh cắm sâu quá làm bê

tông khó thoát ra khỏi ống dẫn.

Trang 10



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



- Trong quá trình đổ bê tông cần thờng xuyên thực hiện các công việc kiểm tra

sau đây:

+ Đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ sau mỗi lần đổ 1 xe bê tông.

Từ đó xem xét để quyết định mức độ nhấc ống dẫn lên.

+ Thờng xuyên kiển tra dây đo mặt dâng lên của bê tông tránh trờng hợp

dây bị dãn dài ra trong quá trình đo.

+ Lu ý phòng ngừa tốc độ đổ bê tông trong ống dẫn bị giảm khi đổ bê tông

phần trên của cọc.

6.1.4. Đập sửa đầu cọc trớc khi thi công bệ móng:

Cọc khoan nhồi sau khi đổ bêtông, trên đầu cọc thờng có lẫn tạp chất và bùn

lên cọc đợc đổ cao quá lên tối thiểu khoảng 1,2m so với cao độ đáy bệ. Sau khi đào

đất hố móng xong, lớp bê tông xấu bên trên và phần thừa đợc đục bỏ hết đến cao độ

thiết kế sau đó dùng nớc rửa cho sạch mạt đá, cát bụi trên đầu cọc.

6.1.5. Kiểm tra chất lợng khoan nhồi trong quá trình thi công

Nhằm hạn chế các khuyết tật do công nghệ thi công không thích hợp gây ra

trong quá trình thi công cần kiểm tra chặt chẽ các công đoạn thi công cọc bao

gồm các điểm chính nh sau:

- Kiểm tra dung dịch Bentonit: các thông số chủ yếu của dung dịch bentonit

thờng đợc khống chế nh sau:

+ Hàm lợng cát

: < 5%

+ Dung trong

: 1,01 -1,05.

+ Độ nhớt

: 35 sec

+ Độ PH

:9,5 12.

- Kiểm tra kích thớc hố khoan

+ Đo chiều sâu: đáy hố khoan đợc coi nh sạch nếu chiều sâu sau khi thổi rửa

bằng hoặc sâu hơn một ít so với chiều sâu khoan.

+ Sử dụng một số thiết bị xuyên đơn giản đánh giá sức kháng xuyên của đất dới

đáy hố.

+ Đo đờng kính lỗ khoan( kể cả phần mở rộng) và độ thẳng đứng của lỗ khoan.

+ Trạng thái lỗ khoan.

- Kiểm tra bê tông trớc khi đổ: bêtông thờng đợc kiểm tra các thông số sau:

+ Chọn thành phần cấp phối bêtông.

+ Độ sụt cho từng xe đổ.

+ Độ sâu ngập ống dẫn bêtông trong hỗn hợp bê tông.

+ Khối lợng bêtông đã đổ trong lỗ cọc.

Trang 11



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



- Ghi chép trong quá trình thi công: trong quá trình thi công cần ghi chép

thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và các sự cố xảy ra trong quá trình thi công

các công đoạn sau:

+ Đặt ống vách:

+ Khoan tạo lỗ

+ Bơm dung dịch Bentonit

+ Thổi rửa đáy hố khoan

+ Đặt lồng thép.

+ Đặt ống đổ bê tông

+ Rút vách ống.

+ Thể tích bêtông cho từng cọc.

+ Sự cố và cách xử lý( nếu có).

- Kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công

+ Toàn bộ các cọc đợc kiểm định bằng phơng pháp đặt ống siêu âm. ống

dùng để siêu âm bằng thép( hoặc bằng nhựa) đảm bảo không bị phá hoại do áp

lực vữa trong quá trình đổ bêtông. Mỗi cọc gồm 4 ống đặt sát theo vành cốt thép

dọc chủ tạo thành đỉnh của hình tứ giác: 3 ống đờng kính ngoài 60mm; 1 ống

đờng kính ngoài 114mm. Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc đến mũi cọc;

100cm đối với ống có đờng kính ngoài 60mm và 20cm đối với các ống có đờng kính ngoài 114mm. Đáy ống cần đợc bịt kín để tránh bùn, vữa bêtông

hoặc tạp chất chui vào trong lòng ống. Đầu trên cần nhô cao hơn điểm dừng đổ

bêtông cọc 50-80cm và cũng đợc bịt kín. Yêu cầu về công tác siêu âm đợc thể

hiện trong đề cơng riêng.

+ Toàn bộ các cọc sẽ đợc kiểm tra mức độ lắng đọng bùn dới mũi cọc sau

khi đổ bêtông. Để kiểm tra sẽ khoan thủng phần bêtông dài 20cm còn lại dới

mũi ống 114 cho tới khi đạt tới lớp đất nền dới mũi cọc. Đo kiểm tra mức độ

mùn bằng lấy mẫu.

- Việc đánh giá chất lợng cọc sẽ đợc căn cứ vào diễn biến trong quá trình thi

công cọc kết hợp với kết quả kiểm định cọc bằng phơng pháp siêu âm và nén

mẫu bêtông.

6.2. Công tác chế tạo dầm:

6.2.1.Trình tự chế tạo:

Chế tạo và lắp dựng bệ căng.

Lắp đặt ván khuôn và cốt thép thờng.

Tiến hành căng cáp, trình tự căng cáp nh sau:

Căng 50% số sợi thớ dới( căng đối xứng).

Trang 12



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



Căng 3 sợi thớ trên.

Căng 50% sợi thớ dới còn lại ( căng đối xứng)

Theo mặt cắt ngang dầm thực hiện đối xứng qua tim dầm

Đổ bêtông giữa dầm

Đổ từ giữa dầm ra hai phía trên suốt chiều dài dầm theo từng lớp.

Chiều cao mỗi lớp đổ khoảng 20cm theo góc nghiêng 300 450.

Bêtông đợc đổ liên tục không có vết dừng thi công

Bảo dỡng bêtông liên tục 21 ngày kể từ khi đổ xong bằng tới ẩm và

che nắng.

Nhiệt độ môi trờng khi đổ không quá 300C.

6.2.2.Yêu cầu về công tác ván khuôn:

Ván khuôn phải đáp ứng những đợc những yêu cầu sau:



ổn định, không biến hình khi chịu tải do trọng lợng và áp lực ngang

của vữa bê tông mới đổ cũng nh tải trọng khác trong quá trình thi

công nhằm đảm bảo đờng bao kết cấu đúng thiết kế.



Phải ghép kín tránh không cho vữa chảy ra.



Đảm bảo không tạo vết sọc lồi lõm, rỗ trên mặt bêtông.



Độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không đợc vựot quá

1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và

1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác.



Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bêtông đợc an toàn và thuận tiện.



Phải dùng đợc nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thớc.



Để đảm bảo các yêu cầu trên, toàn bộ ván khuôn dầm đều phải đợc gia

công bằng thép. Ván khuôn thành có thể đợc tháo khi cờng độ bêtông

đạt trên 25daN/cm2

6.2.3. Công tác cốt thép:



Cốt thép lên đợc gia công và đan buộc thành lới, thành khung sờn trớc

khi cẩu lắp vào đúng vị trí.



Chiều dày lớp bảo vệ cần đợc bảo đảm bằng cách hàn các miếng đệm

bằng thép có kích thớc 640x100x5mm vào cốt thép chủ.

6.2.4. Công tác bêtông:



Bê tông dùng loại thơng phẩm đợc kiểm tra mỗi mẻ đổ về độ sụt,

thành phần cấp phối, khối lợng bêtông và đợc lấy mẫu thử tuỳ theo

khối lợng bêtông đợc đổ.



Trang 13



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)





Bêtông đợc đổ 1 lần liên tục cho từng dầm. Nhiệt độ môi trờng khi đổ

bêtông không quá 300C. Sau 10h kể từ khi đổ xong, bêtông cần đợc bảo

dỡng liên tục trong thời gian 21 ngày bằng tới ẩm và che nắng.

6.2.5. Công tác căng cáp dự ứng lực:

Trình tự căng kéo đợc kéo đợc tiến hành theo các bớc cấp tải nh sau:



Bớc 1: Căng so dây: lực căng so dây là lực nhỏ thờng không xác định

đợc rỏ ràng nhng dấu hiệu của việc đã so dây là kim đồng hết dao

động và bắt đầu tăng đều. Đánh dấu để đo dãn dài của cáp.



Bớc 2: Căng cáp theo từng cấp 20%P tk đến khi đạt 80%Ptk, dừng lại 5

phút và đo độ dãn dài của cát.



Bớc 3: Căng đến 100%Ptk , dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp,

nghỉ 10 phút.



Bớc 4: Căng đến 105% P tk, dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp,

nghỉ 10 phút, đóng neo cáp, sau đó hồi kích về 0. Việc hồi kích phải

tiến hành từ từ, tránh tình trạng hồi kích nhanh gây dãn cáp, dẫn đến

mất mát ứng suất trong thép cờng độ cao.( Ptk lực căng thiết kế:

14000 kg cho 1 sợi 12.7mm )

6.3. Công tác chuẩn bị và biện pháp tổ chức thi công chủ đạo:

1. Công tác khảo sát và thiết kế bản vẽ thi công:

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công và các mốc đo đạc, Nhà thầu

thực hiện ngay việc khảo sát và thiết kế bản vẽ thi công.

a. Chuẩn bị nhân lực, thiết bị:

- Về nhân lực: Gồm những ngời có trình độ, kinh nghiệm trong công tác

khảo sát thiết kế BVTC, trong đó có một cán bộ có kinh nghiệm phụ trách

chủ trì công tác khảo sát thiết kế.

- Về thiết bị: Bao gồm các thiết bị đo đạc nh: máy toàn đạc điện tử, máy

thuỷ bình, thớc thép có độ chính xác theo qui định;

b. Khảo sát:

- Đo kiểm tra lại các vị trí mốc, cọc tim, mốc cao độ và tiến hành gửi mốc

đối với các mốc có khả năng bị mất, bị sai lệch khi thi công.

- Lập bình đồ khu vực thi công, kiểm tra sự sai khác so với Hồ sơ thiết kế

kỹ thuật, cập nhật những địa hình, địa vật hiện trạng.

- Khảo sát đờng công vụ vào công trờng, mặt bằng lán trại, kho, bãi chứa vật liệu.

- Khảo sát chớng ngại vật cần giải toả để phục vụ thi công...

c. Thiết kế Bản vẽ thi công:

- Căn cứ hồ sơ TKKT, hồ sơ mời thầu, số liệu khảo sát nhà thầu lập hồ sơ

Trang 14



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



thiết kế bản vẽ thi công công trình, nội dung bao gồm:

+ Thuyết minh bản vẽ thi công.

+ Bản vẽ tổng thể công trình và các bản vẽ chi tiết.

+ Bản vẽ tổng thể phơng án thi công và bản vẽ phơng án thi công từng

hạng mục công trình.

+ Công nghệ thi công các hạng mục chủ yếu nh công nghệ căng kéo thép

DUL, công nghệ lao lắp dầm, đúc dầm.

+ Bảng tính và so sánh khối lợng giữa Hồ sơ TKKT và Hồ sơ TKBVTC.

+ Trình duyệt Hồ sơ TKBVTC.

d. Công tác thí nghiệm và quản lý chất lợng:

- Nhà thầu bố trí một bộ phận chuyên trách thực hiện công tác thí nghiệm,

đo đạc và quản lý chất lợng các hạng mục của công trình.

- Sử dụng phòng thí nghiệm có dấu LAS chuyên dụng để phục vụ thi công.

- Thực hiện các công tác thí nghiệm hiện trờng, thí nghiệm vật liệu xây dựng.

- Bộ phận phụ trách đo đạc khảo sát của Nhà thầu thờng xuyên có mặt hiện

trờng để đo đạc và cung cấp số liệu kịp thời phục vụ thi công.

2. Biện pháp thi công chủ đạo:

Căn cứ vào quy mô công trình, khối lợng và tiến độ thi công, căn cứ vào

địa hình thực tế, địa chất công trình, thuỷ văn khu vực Công ty chúng tôi lập phơng án thi công nh sau:

Về mặt bằng công truờng: Công trờng thi công đợc bố trí ngay cạnh vị tí

thi công cầu bố trí lán trại, nhà kho, nhà xởng để gia công cốt thép, tạo mặt

bằng để thi công bãi đúc dầm, cấu kiện, bãi tập kết vật t, tập kết thiết bị, vận

chuyển vật t, vật liệu đến công trình bằng ô tô.

Về vật liệu xây dựng: Tận dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu địa phơng,

tất cả các loại nguyên vật liệu đem vào sử dụng đều có đầy đủ kết quả thí

nghiệm, các chứng chỉ về các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu theo đúng yêu cầu kỹ

thuật của hồ sơ thiết kế.

Về tổ chức thi công:

- Thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công, trong đó thi công cơ giới là chính.

- Về công tác cung cấp bê tông:

+ Sử dụng trạm trộn để sản xuất bê tông và vận chuyển bê tông bằng xe

chuyên dùng đối với khối lợng bê tông lớn, sử dụng máy trộn bê tông để

sản xuất bê tông với khối lợng nhỏ.

+ Đổ bê tông bằng cẩu hộc hoặc máy bơm chuyên dùng nếu thấy cần

Trang 15



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



thiết, các hạng mục sử dụng máy bơm không thuận tiện đợc đổ bê tông

bằng hệ thống máng dẫn.

- Thi công cọc khoan nhồi: Dùng máy khoan chuyên dùng khoan tạo lỗ đến

cao độ thiết kế, vệ sinh hố khoan, hạ lồng thép, đổ bê tông cọc khoan nhồi theo

phơng pháp đổ bê tông trong nớc.

- Thi công mố, trụ: Dùng máy xúc kết hợp vói thủ công đào trần hố móng

đến cao độ thiết kế, đập đầu cọc, vệ sinh hố móng, đổ lớp bê tông lót, lắp dựng

ván khuôn cốt thép, đổ bê tông bệ móng mố, trụ. Sau khi bê tông móng mố, trụ

đạt tối thiểu 70% cờng độ thiết kế tiến hành lắp dựng ván khuôn cốt thép, đổ bê

tông thân, tờng cánh, xà mũ, đá kê mố, trụ.

- Dầm bản đúc tại công truờng trên bãi đúc dầm bố trí sao cho thuận tiện cho

thi công và quá trình lao lắp sau này. Khi bê tông dầm đạt 100% cờng độ thiết kế

mới tiến hành lao lắp. Dầm đợc vận chuyển bằng kích kết hợp với cần cẩu, lao

lắp bằng dầm dẫn kết hợp với giá Poóc tích.

- Bản mặt cầu, gờ chắn bánh đổ bê tông tại chỗ.

- Đắp đất sau mố, thi công bản dẫn, nền đờng đầu cầu.

- Đắp đất tứ nón thành từng lớp dày 30cm đầm chặt K98. Đào hố móng, xây

chân khay. Đắp hố móng chân khay, gọt sửa mái taluy tứ nón, rải lớp đá dăm

đệm, xây đá hộc gia cố mái tứ nón.

- Thảm bê tông nhựa mặt cầu, đờng đầu cầu.

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, tay vịn lan can, biển báo ...

- Hoàn thiện, bản giao cầu.

Ghi chú: Đối với các hạng mục có tính chất kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chất

lợng cao nh sản xuất và lao lắp dầm BTCT DƯL, thi công cọc khoan nhồi, Công

ty chúng tối sẽ bố trí các kỹ s và công nhân kỹ thuật lành nghề để phụ trách và

thi công.

6.3.Các lu ý trong quá trình thi công

- Dọc tuyến có nhiều công trình kỹ thuật nh: cột điện lực, điện thoại, cáp

quang và các công trình ngầm khác. Trong quá trình thi công cần lu ý các biện

pháp nhằm đảm bảo an toàn khai thác cho các công trình kỹ thuật này.

- Thi công và nhiệm thu phải thực hiện theo đúng các quy trình hiện hành

của Bộ giao thông và Bộ xây dựng.

- Trong quá trình thi công nếu có phát hiện vớng mắc cần phải thông báo

ngay cho t vấn giám sát, ban quản lý dự án và đơn vị thiết kế để kịp thời xử lý.

6.5. Yêu cầu về vật liệu:

Trang 16



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)



- Đá dăm đổ bêtông: dùng đá có đờng kính Dmax = 2.5cm phù hợp với

TCVN 1771 86 TCVN 4453-1995.

- Cát: dùng cát phù hợp với TCVN 1770-86 và TCVN 4453 1995.

- Xi măng: dùng ximăng Portland PC40 PC50 cho kết cấu dầm chủ,

PC30 cho kết cấu mố trụ và các phần còn lại của kết cấu nhịp, phù hợp với

TCVN 2682 1992.

- Nớc phục vụ thi công: phải đáp ứng đợc tiêu chuẩn nớc dùng cho bê tông

theo đúng quy định của quy trình hiện hành.

- Phụ gia: tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, không chứa các

chất ăn mòn cốt thép ảnh hởng tới tuổi thọ của bê tông.

- Cốt thép thờng: dùng cốt thép loại A-I mác CT3 và A-II mác CT5 tuỳ theo

từng bộ phận kết cấu theo thiết kế phù hợp với yêu cầu của TCVN 4453 87.

- Cáp dự ứng lực: theo đúng chủng loại đã nêu trong bản vẽ, cấp của thép

theo tiêu chuẩn yêu cầu trong A.S.T.M A416 GRADE 270 hoặc tơng đong.

+ Đờng kính sợi

: 12.7 mm.

+ Cờng độ kéo giới hạn

:1860 Mpa.

+ Giới hạn chảy

:1674 Mpa.

- Bêtông nhựa: Dùng loại nhiều đá dăm ( hàm lợng đá dăm 50%), nhựa

dùng loại có trị số độ kim lún 60/70.

- Cấp phối đá dăm: Theo quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp

phối đá dăm của kết cấu áo đờng ôtô nêu trong 22 TCN 252 1998.

VII. Tiến độ thi công dự kiến:

Tiến độ thi công dự kiến 12 tháng từ khi khởi công, với điều kiện thời tiết thuận

lợi, đầy đủ máy móc, thiết bị:

Hạng mục



Tháng thứ

1



2



3



4



5



K.sát, TK BVTC

Mặt bằng lán trại

Thi công CKN

Thi công 2 mố

Thi công 2 trụ

Thi công dầm

Lao lắp dầm

Hoàn thiện nhịp

Thi công tứ nón



Trang 17



6



7



8



9



10



11



12



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

×