1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.2 KB, 59 trang )


24



6



Áo choàng tắm



S,M,XL



2. Đặc điểm ngành may mặc:

Đến năm 1992, ngành may mặc mới chính thức đi vào hoạt động kinh doanh ở

Công ty dệt may 29/3, chủ yếu dưới hình thức nhận gia công các mặt hàng xuất khẩu cho

các đơn vị trong và ngoài nước. Sự ra đời của ngành may mặc đã đem lại nhiều lợi ích cho

công ty, đem lại doanh thu đáng kể cho công ty và đã trang trải được sự thiếu hụt về tài

chính. Tuy mới đi vào hoạt động vài năm nhưng ngành đã đem lại nhiều hiệu quả tốt, chất

lượng sản phẩm ngày càng cao với hệ thống thiết bị tiên tiến. Mặt khác toàn bộ nguyên vật

liệu đều do nước ngoài cung cấp nên vấn đề chất lượng và cung ứng nguyên vật liệu đều

được đảm bảo. Trong năm 2000, công ty sản xuất xuất khẩu gần 4 triệu sản phẩm xâm

nhập vào nhiều thị trường, Nhật, Đài Loan, Úc, và trong tương lai sẽ mở rộng sang nhiều

thị trường nước ngoài khác.

2.1. Nguyên liệu vật liệu:

Nguyên liệu vật liệu chính là vải được sản xuất tại nước ngoài với chất lượng cao.

2.2. Sản phẩm: Sản phẩm may ở công ty gồm áo jacket, áo sơ mi và quần...

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3:

1. Tổ chức sản xuất:

1.1. Bộ phận sản xuất chính:

Phân xưởng dệt: là nơi trực tiếp chế biến nguyên liệu vật liệu chính là sợi mộc bằng

cách kết hợp sợi ngang sợi dọc để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.

Phân xưởng may: khi nhận nguyên liệu vật liệu từ khách hàng sẽ tiến hành gia công

tạo ra thành phẩm theo đúng quy định trong đơn đặt hàng thực hiện may từng công đoạn.

Phân xưởng tẩy nhuộm: thực hiện tẩy nhuộm sợi theo từng mẫu hàng khác nhau.

Phân xưởng cắt.

Phân xưởng hoàn thành: hoàn thành sản phẩm, tiến hành đóng gói và nhập kho.

1.2. Bộ phận phục vụ sản xuất:

Gồm các tổ cơ điện, tổ lò hơi, lò mộc, tổ cơ khí... phục vụ cho quá trình sản xuất

được liên tục, có nhiệm vụ cung cấp hơi điện, động cơ máy nổ ... trong từng ca sản xuất.

1.3. Bộ phận sản xuất phụ: Có nhiệm vụ xử lý phế phẩm phế liệu.



25



SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

CÔNG TY



BỘ PHẬN

SẢN XUẤT CHÍNH



PHÂN XƯỞNG

MAY



PX

cắt



PX

may



PX

Hoàn

tất



BỘ PHẬN

SẢN XUẤT PHỤ



BỘ PHẬN PHỤC VỤ

SẢN XUẤT



PHÂN XƯỞNG

DỆT



PX

Tẩy

nhuộm



PX

dệt



PX

Hoàn

thành



Tổ



điện



Tổ



hơi



Tổ

mộc



Nhà

kho



Đội xe



Xử lý

phế

liệu



26



SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY



Ghi chú:

Quan hệ rtực tuyến

Quan hệ chức năng



GIÁM ĐỐC



PHÓ GĐ 1



PHÒNG KD



XÍ NGHIỆP

MAY



KỸ THUẬT

CẮT



P.KTQL

MAY

XƯỞNG

MAY 2

XƯỞNG

MAY 3,4



MAY

CHUYÊN

DÙNG

KCS



PHÓ GĐ 3



PHÓ GĐ 2



XƯỞNG

WASH

X.MAY

HOÀN

THÀNH



P.KTQL

DỆT



XÍ NGHIỆP

DỆT



P. HÀNH

CHÍNH

P.XD

CB&QLCT

P. TC

KẾ

TOÁN



XƯỞNG HỒ

NHIỆM

XƯỞNG

DỆT

X.HOÀN

THÀNH

KCS



X. CƠ

ĐIỆN



2. Cơ cấu tổ chức quản lý:

Hiện nay công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. Giám đốc toàn quyền quyết định mọi việc liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh, với sự giúp đỡ của ban tham mưu gồm hai phó giám đốc, trưởng phòng và phó phòng... triển khai thực hiện kế hoạch

theo phạm vi quyền hạn của mình. Những quyết định quản lý do các phòng ban chức năng đề xuất sẽ được giám đốc công ty cân nhắc để tiến hành ra

quyết định truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định.

* Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức:

+ Ban giám đốc gồm:

Giám đốc: có trách nhiệm quản lý và điều hành m,ọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phó giám đốc 1: kiêm giám đốc xí nghiệp dệt, quản lý và điều hành công việc sản xuất ở xí nghiệp dệt.

Phó giám đốc 2: Kiêm giám đốc xí nghiệp may xuất khẩu, quản lý và điều hành công việc sản xuất ở xí nghiệp may.

Phó giám đốc 3: là người phụ trách xây dựng cơ bản, chịu trách nhiệm về chất lượng cơ sở hạ tầng của công ty.

Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, nghiên cứu đề xuất với giám đốc, bố trí sắp xếp lao động phù hợp yêu cầu sản xuất.

Phòng tài chính kế toán: tổ chức hạch toán kế toán, theo dõi thu chi, quản lý tài sản của công ty.

Phòng kinh doanh: theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về giá cả vật tư, hàng hoá sản

phẩm mới.

Phòng kỹ thuật công nghệ: chịu trách nhiệm về công tác vận hành thiết bị, thiết lế mẫu theo đúng đơn đặt hàng về đề xuất việc bổ sung hay

thanh lý thiết bị cũ lạc hậu.

Phòng XDCB và quản lý công trình: quản lý các công trình đã xây dựng, những công trình mới và thực hiện công việc sửa chữa nhỏ.

Ban quản trị đời sống: chăm lo đời sống, thực hiện quản lý việc ăn trưa cho công nhân, nhà trẻ y tế...

IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3:

1. Tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ phận kế toán tại công ty hiện được áp dụng theo mô hình kế toán tập trung, mọi công tác kế toán đều được tập trung tại phòng kế toán. Các

bộ phận như: kho, các phân xưởng có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu... rồi định kỳ chuyển số liệu lên phòng kế toán.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN ( trang 29)



28



2. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán:

Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng...

Kế toán vật tư: theo dõi nhập xuất tồn nguyên liệu vật liệu.

Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiêu thụ: theo dõi biến động về tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định... theo dõi tình hình tiêu thụ ở

công ty.

Kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình XDCB, nguồn vốn XDCB ở công ty.

Thủ quỹ: bảo quản chi tiền mặt.



Kế toán trưởng



Kế toán tổng hợp kiêm

kế toán giá thành



Kế toán

thanh

toán



Kế toán

vật tư



Kế toán

TSCĐ kiêm kế

toán tiêu thụ



Kế toán

XDCB



Thủ

quỹ



Chú thích:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán giá thành): tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm, tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo tài chính, theo dõi chi



29



tiết các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản công nợ của công ty.

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán ở công ty, tham mưu cho giám đốc các vấn đề về tài chính kế toán.

3. Hình thức sổ kế toán:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cải biên, các sổ kế toán được áp dụng chủ yếu là: sổ cái, sổ kế toán, nhật ký chứng

từ và các báo cáo tài chính.



Chứng từ gốc



Bảng kê chứng

từ gốc



Sổ quỹ



Sổ thẻ kế toán

chi tiết



SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3



Nhật ký chứng từ



Sổ cái



Báo cáo kế toán

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối quý



Bảng tổng hợp

chi tiết



30



* Trình tự ghi chép: Hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ theo bên có của tài

khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các

sổ chi tiết.



31



B. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3:

1. Công tác lập kế hoạch giá thành tại Công ty Dệt may 29/3:

Hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 công tác lập kế hoạch giá thành là một trong những nội dung cơ bản nhất của công tác kế toán quản trị chi

phí, thông tin về giá thành kế hoạch là căn cứ để phòng kinh doanh xác định giá bán trong các hợp đồng sản xuất sản phẩm hay gia công cho khách

hàng.

Công tác lập kế hoạch giá thành được tiến hành vào đầu mỗi năm và được xây dựng cho cả năm do bộ phận kế toán thực hiện kết hợp với

phòng kinh doanh và phòng kế hoạch.

Công ty chỉ lập kế hoạch giá thành cho 2 mặt hàng kinh doanh đó là khăn bông đại diện cho sản phẩm dệt, quần âu tiêu chuẩn đại diện cho sản

phẩm may. Đối với mặt hàng khăn bông giá thành kế hoạch được lập tính trên 1 kg khăn bông, còn đối với sản phẩm may thì giá thành được lập tính

cho 1 chiếc quần âu tiêu chuẩn, điều này có nghĩa là các sản phẩm may mặc khác sẽ được quy đổi ra quần âu tiêu chuẩn theo 1 tỷ lệ nhất định. Ví dụ:

3.500.000 sản phẩm quần âu tương đương với 7.000.000 sản phẩm sơ mi.

Sau đây là bảng dự toán giá thành sản phẩm dệt và may mặc năm 2005

TT



Khoản mục



Khăn bông

(USD/kg)



Sản phẩm may

(USD/quần âu )



1



Nguyên liệu chính



2,23



4,450



2



Vật liệu phụ



0,38



0,090



3



Nhiên liệu, năng lượng nước



0,32



0,145



4



Phụ tùng thay thế + CCLĐ



0,05



0,050



5



Lương + BHXH



0,87



0,600



6



Khấu hao TSCĐ



0,46



0,127



7



Chi phí QLPX + QL công ty



0,06



0,095



8



Bao gói vận chuyển



0,09



0,050



9



Lãi vay



0,31



0,384



32



Giá thành toàn bộ



4,77



5,991



Cách xây dựng được thực hiện như sau:

- Chi phí nguyên liệu chính được xác định căn cứ trên giá mua và định mức tiêu hao khi sản xuất ra 1 đơn vị thành phẩm (kg hoặc quần âu). Giá

mua nguyên liệu thì do bộ phận kinh doanh khảo sát trên thị trường. Tình hình thị trường nguyên liệu luôn thay đổi vì vậy đòi hỏi bộ phận kinh doanh

phải dự báo được mức biến động này để tránh được những rủi ro (bị phạt, lỗ...)

Định mức tiêu hao dựa trên định mức tiêu hao trung bình theo tài liệu thống kê của kỳ trước.

- Vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, nước căn cứ vào định mức tiêu hao tính cho từng loại sản phẩm hoặc yêu cầu đặt hàng của khách hàng.

- Phụ tùng thay thế + công cụ dụng cụ: được xác đinh định mức chi phí dự toán cho cả năm (dựa vào năm trước và dự kiến sự biến động tăng

hay giảm chi phí của năm kế hoạch) rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm theo sản lượng dự kiến sản xuất sản phẩm của năm kế hoạch.

- Lương và BHXH: căn cứ đánh giá lương kế hoạch do bộ phận lao động - tiền lương xây dựng trước cho kỳ kế hoạch.

- Khấu hao TSCĐ: xác định mức khấu hao dự kiến theo chế độ quy định rồi sau đó tiến hành phân bổ cho đơn vị sản phẩm theo sản lượng dự

kiến của năm kế hoạch.

- Chi phí QLDN và chi phí quản lý phân xưởng: tương tự như công cụ dụng cụ.

- Bao gói vận chuyển.

- Lãi vay: dựa vào năm trước và dự kiến biến động tăng, giảm của năm kế hoạch rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm theo sản

lượng dự kiến.

Như giá thành kế hoạch sẽ là căn cứ để xác định giá bán theo hợp đồng. Đồng thời với công tác lập dự toán chi phí cũng là căn cứ để kiểm soát

các chi phí thực tế phát sinh tại các bộ phận sản xuất. Tuy nhiên bên cạnh đó công tác lập kế hoạch giá thành tại công ty cũng bộc lộ một số hạn chế

sau:

+ Phương pháp lập kế hoạch giá thành là phương pháp tính giá toàn bộ vì vậy trong trường hợp sản lượng thực tế thay đổi thì chi phí đơn vị dự

kiến sẽ không chính xác nữa.

+ Thực chất kế hoạch của doanh nghiệp là kế hoạch tĩnh - thiếu tính linh hoạt trong việc ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong năm kế

hoạch.

2. Thực hiện kiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phận tại Công ty:



33



Quy trình kiểm soát hiện tại của công ty Dệt may 29/3 tập trung vào các mặt kiểm soát các chi phí nguyên liệu phát sinh trong khâu mua hàng,

chế biến và các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến như tiền lương công nhân, các chi phí và vật tư dựa trên cơ sở xem xét định mức tiêu hao

thực tế so với định mức trung bình, năng suất lao động của tổ sản xuất, tình hình sử dụng các loại vật tư tiết kiệm hay lãng phí.

Tại Công ty các báo cáo từ các phân xưởng sản xuất được lập định kỳ (5 ngày) chuyển về phòng kinh doanh giúp cho việc theo dõi tình hình

thực hiện định mức chi phí, trường hợp phát sinh vượt mức cho phép thì phòng kinh doanh phải tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời có biện pháp điều

chỉnh. Các báo cáo được lập tại các phân xưởng sản xuất bao gồm:

- Các báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu.

- Báo cáo về lao động.

- Báo cáo vật tư.

2.2. Các báo cáo về nguyên liệu:

Quy trình kiểm soát chi phí nguyên liệu:

TT



Loại báo cáo



Trình tự lập



Trách nhiệm



1



Bảng kê nguyên liệu mua vào



Người bán và tổ tiếp nhận (lập phiếu

tiếp nhận), bộ phận dự kiến lập bảng kê

nguyên vật liệu



Tổ mua và tổ tiếp

nhận



34



2



Bảng kê định mức bán thành

phẩm



Bộ phận chế biến lập bảng kê tình hình

thực hiện định mức chi phí vật liệu



Tổ sản xuất



3



Báo cáo kết quả sản xuất



Bảng kê định mức bán thành phẩm ->

lập báo cáo KQSX -> phiếu nhập kho



Tổ sản xuất



Cụ thể nội dung của các bản báo cáo như sau:

- Bảng kê nguyên liệu mua vào: xác định số nguyên liệu mua vào sử dụng cung cấp thông tin chi phí nguyên vật liệu và là căn cứ để đánh giá

trách nhiệm của tổ mua và tổ tiếp nhận sau khi đối chiếu với bảng kê định mức bán thành phẩm .

BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU KHĂN BÔNG

Người bán

Họ tên



Địa chỉ



Nguyên liệu mua vào

Tên mặt hàng



Số lượng



Đơn giá



Tổng giá

thanh toán



Dệt may HT



Sợi cotton 20/1



42595.00



27127.22



1155483735



Dệt may HT



Sợi cotton 20/2



8946.90



30873.32



276220490



Dệt may HT



Sợi cotton 23/2



3065.20



36600.00



112186320



CKHT



Sợi cotton 26/2



26410.30



36359.50



960265317



AD



Sợi cotton 32/2



26410.30



30359.50



960265317



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×