1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 88 trang )


trong các lĩnh vực thương mại (bao gồm thương mại hàng hoá, thương mại

dịch vụ, thương mại các hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ); xây dựng, phát

triển kết cấu hạ tầng Nhà trường, xây dựng đội ngũ, phát triển hợp tác quốc tế

và quản lý tài chính, tài sản tiến tới tự chủ về tài chính. Trường có nhiệm vụ

và quyền hạn như quy định tại Điều 5 của Điều lệ trường đại học.

Số cán bộ công chức toàn trường hiện có là 720 người. Trong đội ngũ

cán bộ, giảng viên có 06 nhà giáo ưu tú, 02 giáo sư, 36 Phó giáo sư, 72 tiến sĩ,

213 thạc sĩ, 02 giảng viên cao cấp, 133 giảng viên chính, 38 chuyên viên

chính. Nhiều cán bộ, giảng viên đã và đang học tập, nghiên cứu tại các nước

và vùng lãnh thổ như Nga, Anh, Ấn Độ, Nhật, Pháp, Hoa Kỳ, CHLB Đức,

Thụy Điển, Úc, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan...

Hiện nay trường đang liên kết đào tạo với trên 30 trường đại học, cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, sở giáo dục

và đào tạo ở các tỉnh, thành trong cả nước. Quy mô đào tạo của trường hiện

có trên 20.000 sinh viên, hàng trăm học viên cao học và hàng chục nghiên

cứu sinh.

Đến nay, trường đã cung cấp cho xã hội hàng chục nghìn cử nhân kinh

tế, trên 1000 Thạc sĩ, Tiến sĩ; bồi dưỡng nhiều cán bộ quản lý kinh tế cho

ngành Thương mại và các ngành khác, đã trực tiếp thực hiện và tham gia

nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Nhà nước, hàng trăm đề tài khoa học

cấp Bộ và hàng chục hợp đồng nghiên cứu với các cơ quan, doanh nghiệp

được Nhà nước, xã hội và cộng đồng doanh nghiệp đánh giá ngày càng cao.

2.1.2 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế bậc cử nhân ở

trường Đại học Thương mại.

2.1.2.1 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế tại trường Đại học

Thương mại

Trường Đại học Thương mại là thành viên của Hiệp hội trường đại học

Việt Nam (VUZ), Hiệp hội các trường đại học Châu Á&Thái Bình Dương,



33



của Viện nghiên cứu kinh tế-quản lý Pháp ngữ (CEDIMES), của Tổ chức các

Trường đại học sử dụng tiếng Pháp (AUF). Đến nay, trường đã thiết lập được

mối quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên và sinh viên ….. với

hơn 40 trường đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo quốc tế từ

nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Đức, Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Áo, Nhật

Bản, Trung Quốc, Thái Lan.....

Mối quan hệ hợp tác quốc tế được triển khai qua các hoạt động cụ thể

và đã đạt được nhiều kết quả tốt. Quan hệ hợp tác quốc tế đã được cụ thể hóa

bằng các hoạt động liên kết đào tạo.

Hiện Nhà trường đang triển khai chương trình liên kết đào tạo đại học

sau:

+ Liên kết đào tạo với Tổ chức Đại học Pháp ngữ (AUF) cấp bằng

Quản trị doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương mại (hệ đào

tạo 4 năm).

+ Liên kết đào tạo song bằng với trường Đại học Nice Sophia

Antipolis, Cộng hoà Pháp cấp bằng Quản trị doanh nghiệp thương mại của

trường Đại học Thương mại và bằng Kinh tế của trường Đại học Nice Sophia

Antipolis (hệ đào tạo 4 năm).

+ Liên kết đào tạo cấp bằng Cử nhân thực hành với các trường đại học

của Cộng hòa Pháp.

- Liên thông đào tạo quốc tế bậc cử nhân.

+ Liên thông đào tạo với các trường đại học của Cộng hòa Pháp.

+ Liên thông đào tạo với các trường đại học của Cộng hòa nhân dân

Trung Hoa theo mô hình 3+1 và 2+2.

2.1.2.2 Khái quát hệ liên kết đào tạo quốc tế: Cử nhân thực hành.

Trong các loại hình liên kết đa dạng kể trên, hệ Cử nhân thực hành là

loại hình liên kết mang tính trọng yếu và có số lượng sinh viên chiếm đa số

trong các loại hình liên kết đào tạo quốc tế của trường Đại học Thương mại.



34



Mục đích đào tạo: Chương trình liên kết đào tạo hệ CNTH nhằm đào

tạo các cử nhân kinh tế có kiến thức và kỹ năng cần thiết đáp ứng được ngay

yêu cầu kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng – bảo hiểm, xuất nhập khẩu,

thương mại quốc tế, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dự án ; đào tạo chuyên

gia quản trị dự án và nhân sự, dịch vụ khách hàng, thâm nhập thị trường trong

nước, phát triển thị trường sẵn có ; quản lý chi nhánh, chuyên gia tư vấn tài

sản, phân tích tín dụng, kế toán tài chính.....vv.

Yêu cầu tuyển sinh: Không yêu cầu chuẩn đầu vào ngoại ngữ. Sinh viên

đạt điểm sàn đại học trong kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng chính quy hàng

năm nếu có nguyện vọng đều có thể nộp hồ sơ tuyển sinh.

Hình thức đào tạo: Sinh viên sẽ được đào tạo toàn bộ thời gian (3 năm)

tại trường đại học Thương mại ; Năm 1 & 2 sẽ được đội ngũ giảng viên được

lựa chọn của trường đại học Thương mại giảng dạy bằng tiếng Việt; Năm 3

do các giảng viên của trường đối tác giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng

Pháp (tùy vào chuyên ngành, ngôn ngữ đăng ký) và cán bộ thực tế hướng dẫn

tại doanh nghiệp thực tập.

Bằng cấp: Bằng đại học do các trường Đại học công lập của cộng hòa

Pháp cấp bằng có giá trị quốc tế.

Chuyên ngành đào tạo:

- Quản trị Dự án và Quản trị nhân sự (Đào tạo bằng tiếng Pháp, Anh)

- Ngân hàng - Bảo hiểm (Đào tạo bằng tiếng Pháp, Anh)

- Quản trị Xuất - Nhập khẩu (Đào tạo bằng tiếng Pháp)

- Quản trị Quản trị Marketing và bán hàng (Đào tạo bằng tiếng Anh)

2.2 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo

hệ Cử nhân thực hành của trƣờng đại học Thƣơng mại.

Trong phần 2.2, luận văn sẽ mô tả, đánh giá các điều kiện đảm bảo chất

lượng hệ Cử nhân thực hành theo chuẩn lý thuyết của chương 1 và tổng hợp



35



điểm đánh giá của đối tượng khảo sát. Luận văn đã tiến hành thu thập dữ liệu

điều tra thông qua 5 mẫu điều tra:

- Mẫu 1: Dành cho sinh viên đã tốt nghiệp hệ Cử nhân thực hành

- Mẫu 2: Dành cho các nhà tuyển dụng

- Mẫu 3: Dành cho giảng viên và cán bộ quản lý phục vụ

- Mẫu 4: Dành cho sinh viên đang học hệ Cử nhân thực hành.

Trong quá trình thiết kế nội dung và yêu cầu của câu hỏi điều tra, luận

văn đều bám vào yêu cầu của các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định chất lượng.

Với nội dung và thực tế khảo sát, luận văn có 1 số kết quả sơ bộ như

sau:

Mẫu 1 có 136 phiếu điều tra trong đó:

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý chất lượng: 03

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị dự án và nhân sự: 35

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản xuất nhập khẩu: 15

- Tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng - Bảo hiểm: 43

- Tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing và bán hàng: 40

Mẫu 2 có 89 phiếu điều tra.

Mẫu 3 có số phiếu điều tra là 42 trong đó :

- Trình độ Cử nhân là 10,thạc sĩ là 12, Tiến sĩ 12, P. Giáo sư: 06

- Giảng viên nước ngoài là 11, giảng viên trong nước là 31.

Mẫu 4 có số phiếu là 250 trong đó:

- Sinh viên năm thứ nhất: 50

- Sinh viên năm thứ hai: 82

- Sinh viên năm thứ ba: 118

2.2.1 Thực trạng chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành

Kết cấu chƣơng trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành của

Trường đại học Thương mại được xây dựng được xây dựng với sự tham gia của

các giảng viên, cán bộ quản lý của trường đại học Thương mại và các trường đối



36



tác. Chương trình được chia thành 2 giai đoạn.

- Giai đoạn 1 – Chương trình 2 năm đầu: Chương trình này được xây

dựng chủ yếu bởi các giảng viên của trường đại học Thương mại và các học

phần sẽ do các giảng viên của Đại học Thương mại đảm nhiệm. Chương trình

đào tạo 2 năm đầu được áp dụng chung cho tất cả các chuyên ngành đào tạo.

- Giai đoạn 2 – Chương trình năm thứ ba: Chương trình năm thứ ba do

giảng viên của trường đối tác xây dựng dựa trên chuyên ngành đào tạo và các

môn học sẽ do hầu hết giảng viên nước ngoài đảm nhiệm. Trước khi vào năm

thứ ba, sinh viên CNTH sẽ phải trải qua kỳ thi chuyển giai đoạn do hội đồng hỗn

hợp của giáo viên 2 trường đánh giá. Chỉ những sinh viên nào đạt điều kiện thì

mới được đào tạo theo chương trình của năm thứ ba do phía trường nước ngoài

giảng dạy.

Mục tiêu của chƣơng trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực

hành đã đảm bảo cho sinh viên, học viên nắm được những kiến thức cơ bản

và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc dưới đại học; hiện đại hóa kiến

thức chuyên ngành... Tuy nhiên, chương trình chưa có mục tiêu rõ ràng, cụ

thể.

Tính liên thông của chƣơng trình: Chương trình đào tạo 2 năm đầu

của tất cả các chuyên ngành đào tạo trong hệ Cử nhân thực hành đều được

thiết kế giống nhau do vậy chương trình đảm bảo được tính liên thông ngang

các chuyên ngành. Sinh viên của chuyên ngành Ngân hàng – Bảo hiểm, Quản

trị Marketing, Quản trị dự án và nhân sự... đều có thể dễ dàng chuyển đổi

chuyên ngành đào tạo.

Nội dung chƣơng trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành

được triển khai ngay khi sinh viên nhập học. Chương trình 2 năm đầu gồm 22

môn lý thuyết kèm thực hành và 8 môn phát triển kỹ năng với tổng số tín chỉ

là 91 tín chỉ. Trong tổng số 91 tín chỉ, môn ngoại ngữ chiếm 44 tín chỉ chiếm

48 %. Điều này là hợp lý vì sinh viên cần phải đạt trình độ tiếng Anh TOEIC



37



545 hoặc tiếng Pháp TCF 330 trước khi vào năm thứ ba.

Chương trình năm thứ ba phụ thuộc vào vào từng chuyên ngành cụ thể

sẽ có các môn học phục vụ mục tiêu đào tạo của chuyên ngành đó. Các môn

học được sắp xếp từ dễ đến khó, có tính tiếp nối, kế thừa với tổng số tín chỉ

theo chuẩn châu Âu là 60 tín chỉ vì vậy người học có điều kiện nâng dần trình

độ trong quá trình đào tạo. Đồng thời trong năm thứ ba, một số môn học sẽ tổ

chức theo hướng giờ lý thuyết sẽ do giảng viên nước ngoài giảng và giờ thực

hành, thảo luận nhóm, xử lý tình huống sẽ do giảng viên Đại học Thương mại

đảm nhiệm.

Đề cƣơng môn học: Đối với chương trình đào tạo năm thú ba, các

trường đối tác đều có đề cương môn học cụ thể được đăng tải trên website của

mỗi trường. Đối với trường đại học Thương mại, từ năm 2009, trường đã triển

khai đề cương môn học tới tất cả các học phần giảng dạy cho hệ sinh viên

chính quy. Và đề cương các môn học 2 năm đầu hệ CNTH đều triển khai theo

đề cương môn học của hệ chính quy. Thực trạng này cần thiết phải thay đổi

bởi hệ CNTH liên kết đào tạo quốc tế có đối tượng, mục tiêu, phương pháp và

nội dung đào tạo là hoàn toàn khác đối với hệ chính quy.

Đánh giá về chương trình đào tạo hệ CNTH của trường hiện nay với

thang điểm 5 qua phiếu trả lời, luận văn tổng hợp như sau:



Tiêu chí



Giảng viên



Sinh viên



- Nắm vững mục tiêu công việc



3.2



2.9



- Cung câp kiến thức cơ bản tốt



3.4



3.1



- Cung câp kiến thức chuyên ngành tốt



3.7



3.1



- Trang bị trình độ ngoại ngữ tốt



4.5



4.3



- Trang bị trình độ tin học tốt



3.2



3.5



Bảng 2.1: Khảo sát về mục tiêu kiến thức của chưong trình đào tạo

CNTH

Về khối kiến thức chương trình đào tạo hệ CNTH trang bị cho sinh viên



38



hầu hết ngoại trừ kiến thức ngoại ngữ đều được đánh giá ở mức 3.1 đến 3.5

tốt duy khả năng nắm vững mục tiêu công việc thi sinh viên đánh giá ở mức

bình thường 2.9. Khả năng ngoại ngữ của sinh viên hệ CNTH được đánh giá

rất tốt (điểm 4.4-4.5). Điều này cũng rất hợp lý bởi mỗi sinh viên phải tích luỹ

đủ 44 tín chỉ ngoại ngữ trong 2 năm đầu và năm thứ ba được giảng dạy

chuyên môn bằng ngoại ngữ với phần lớn là giáo viên nước ngoài. Một lưu ý

là kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo hiện

nay được các giảng viên đánh giá cao hơn sinh viên trong khi người thụ

hưởng các kết quả chương trình đào tạo phải là sinh viên.

Phẩm chất



- Tính kỷ luật

- Ý thức cộng đồng

- Sống có lý tưởng

- Tôn trọng mọi người

- Tôn trọng pháp luật

- Làm chủ bản thân

- Có tinh thần phê bình và tự

phê bình

- Tinh thần trách nhiệm

- Lòng yêu nghề

- Có ý thức về đạo đức nghề

nghiệp



Sinh viên Nhà tuyển

tốt nghiệp

dụng



Giảng

viên



Sinh viên

đang học



3.1

2.8

2.8

2.7

2.9

3



2.5

3.1

2.7

2.8

2.5

3.2



2.6

3

2.9

1.9

2.3

2.7



2.8

3.1

3

2.4

2.7

2.3



2.4

2.7

3.2



2.8

3

2.2



2.3

2.8

3.1



2.4

3.1

2.9



3



2.8



3.1



1



Bảng 2.2: Khảo sát về mục tiêu đào tạo phẩm chất của chương trình đào

tạo CNTH.

Các phẩm chất của sinh viên hệ CNTH được đánh giá ở 1.9 – 3.2 (mức

không đồng ý đến bình thường). Luận văn đã nghiên cứu, rà soát và nhận thấy

sinh viên CNTH với đặc thù yêu cầu tuyển sinh chỉ cần đạt điểm sàn đại học,

điểm học tập bậc phổ thông có phần thấp hơn sinh viên chính quy dài hạn

khác. Phẩm chất cá nhân không dễ thay đổi. Đó là 1 trong những lý do phẩm



39



chất cá nhân sinh viên CNTH còn nhiều hạn chế so với mặt bằng chung sinh

viên. Kết luận này thể hiện chương trình đào tạo cần phải được rà soát và điều

chỉnh theo hướng bổ sung các tiết case study, gương mẫu, các giờ ngoại khoá,

giảng viên thực tế..... Chương trình đào tạo đòi hỏi nâng cao hơn nữa phẩm

chất của sinh viên hệ CNTH.



Kỹ năng



Sinh viên

tốt nghiệp



Nhà tuyển

dụng



Giảng viên



Sinh viên

đang học



- Tư duy sáng tạo

- Làm việc độc lập

- Làm việc theo nhóm

- Thu thập thông tin

- Sử dụng thông tin

- Giao tiếp

- Thích ứng

- Quan sát

- Đánh giá

- Tự học, tự nghiên cứu

- Hợp tác

- Giải quyết vấn đề

- Chấp nhận



3.5

3.1

3.8

4

3.6

3.1

2.7

2.6

2.8

2.8

3.5

3.8

2.7



3.8

2.8

3.5

3.7

3.5

3.3

2.7

2.8

2.7

2.4

3.6

3.8

2.2



3.6

2.7

3.9

3.4

3.3

3.3

2.6

2.3

2.5

2

4

3.6

2



3.6

3.2

4

4.1

3.7

3.2

2.8

2.7

2.9

2.8

3.7

3.9

2.8



Bảng 2.3: Khảo sát về mục tiêu đào tạo kỹ năng của chương trình đào

tạo CNTH

Các kỹ năng của sinh viên CNTH được đánh giá từ mức bình thường đến

tốt (2.0 – 4.1). Qua khảo sát này, luận văn nhận thấy rằng chương trình đào

tạo hệ CNTH đã và đang trang bị các kỹ năng cho sinh viên khi ra trường để

làm việc là rất tốt. Bản thân tên gọi “Cử nhân thực hành” đã mang nhiều hàm

ý đến mục tiêu đào tạo các kỹ năng thay bằng kiến thức hàn lâm của hệ này.

Mục tiêu sinh viên hệ CNTH sau tốt nghiệp là có thể thực hành được ngay các

kỹ năng cần thiết tại cơ quan, doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức kinh

tế khác.



40



2.2.2 Thực trạng học liệu của hệ Cử nhân thực hành

Nguồn học liệu hệ Cử nhân thực hành hiện nay được khai thác dựa trên 2

nguồn chính.

- Nguồn học liệu do giảng viên cung cấp trực tiếp: Trước mỗi môn học

hoặc ngay khi bắt đầu môn học, sinh viên được các giảng viên cung cấp tài

liệu phục vụ môn học đó. Tài liệu có thể dưới dạng file mềm, tài liệu in hoặc

giáo trình đã được xuất bản. Đối với các môn học của giảng viên nước ngoài,

nguồn tài liệu này chủ yếu dưới dạng file mềm hoặc tài liệu in. Sách ngoại

văn, giáo trình của các môn học năm thứ ba hầu hết chưa được cung cấp cho

sinh viên.

- Nguồn học liệu từ thư viện:

+ Thư viện truyền thống: Sinh viên hệ CNTH đều được cấp mã thẻ thư

viện và đảm bảo mọi quyền lợi sử dụng sách, báo chí, tạp chí, tài liệu từ thư

viện của trường Đại học Thương mại.

+ Thư viện điện tử: Thư viện của trường Đại học Thương mại đã đưa

được moduel tra cứu OPAC lên trang Web của trường và của khoa Đào tạo

quốc tế. Sinh viên có thể truy cập tra cứu đầu sách, xem tình trạng mượn tài

liệu và gửi bài thông qua diễn đàn từ xa.



41



(Thư viện điện tử của Đại học Thương mại: http://thuvien.vcu.edu.vn)

Ngoài thư viện điện tử của đại học Thương mại, sinh viên hệ CNTH khi đã

được hội đồng xét duyệt chính thức vào năm thứ ba còn có thể khai thác tài

nguyên học liệu trên thư viện điện tử của các trường đại học đối tác. Mỗi một

sinh viên sẽ được cấp 1 account và password để khai thác. Tuy nhiên theo kết

quả các mẫu phiếu khảo sát của luận văn dưới đây, thư viện điện tử của các

trường đại học đối tác được các đối tượng khảo sát đánh giá là tương đối phức

tạp và tra cứu khó khăn do tác động của ngôn ngữ nước ngoài, hình thức khai

thác và bộ phận tư vấn giúp đỡ khai thác tài nguyên từ các trường đối tác. Do

vậy tính hiệu quả trong việc khai thác nguồn học liệu từ thư viện của các

trường đại học đối tác chưa cao.



(Thư viện điện tử của Đại học Toulon Var: http://bu.univ-tln.fr)



42



(Thư viện điện tử của Đại học Jean Moulin Lyon3 : http://scd.univ-lyon3.fr/)

Sinh viên đã

tốt nghiệp



Sinh viên

đang học



- Số đầu sách, báo, giáo trình, tài liệu

- Phương thức phục vụ, hướng dẫn

- Tinh thần, thái độ phục vụ



4.1

2.7

2.2



4

2.8

2.4



- Điệu kiện phòng đọc, phòng mượn

- Thiết bị hỗ trợ tìm kiếm



3.7

2.8



3.7

2.7



(2): Thư viện điện tử của trường đối tác

- Số đầu sách, báo, giáo trình, tài liệu



4.2



3.9



- Phương thức hướng dẫn, truy cập

- Giao diện thư viện điện tử



2.8

3.1



2.6

3.2



Điều kiện phục vụ học tập

(1): Thư viện tại trường ĐHTM



Bảng 2.4: Khảo sát về điều kiện phục vụ của thư viện đối với hệ CNTH

- Kết quả đánh giá từ các phiếu khảo sát điều tra của mẫu 1 và 4 về

mức độ hài lòng của sinh viên đối với điều kiện phục vụ thư viện tại trường

đại học Thương mại và thư viện của các trường đại học đối tác cho rằng số

đầu sách, báo, giáo trình, tài liệu phục vụ cho sinh viên hệ CNTH được đảm

bảo đáp ứng được nhu cầu của sinh viên (Điểm 3.1 – 4.1). Thực tế hệ thống

thư viện có chủng loại sách và tài liệu đa dạng, số đầu sách nhiều (75.097 đầu

sách). Sách được cập nhật, bổ sung cho phù hợp với qui mô, yêu cầu nhà



43



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

×