1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 88 trang )


coi là quốc sách hàng đầu; Chủ trương đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

trước hết là đổi mới quản lý Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo; Sau khi

trở thành thành viên WTO, nước ta phải thực hiện hầu hết các cam kết trong

mở cửa thị trường, đặc biệt mở cửa thị trường cung ứng giáo dục đào tạo quốc

tế; Xu thế chủ động mở rộng hợp tác quốc tế của các trường đại học ở các

nước phát triển trên thế giới.

- Căn cứ vào thách thức bên ngoài: Tác động của cuộc khủng hoảng và

suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến đầu ra của quá trình đào tạo, qua đó

ảnh hưởng đến đào tạo; Áp lực và trách nhiệm xã hội ngày càng tăng và trực

tiếp về chất lượng sản phẩm đầu ra; Áp lực cạnh tranh về đào tạo liên kết

quốc tế bậc cử nhân của các trường cùng khối ngành. Sự tác động của mở cửa

thị trường dịch vụ đào tạo đại học xuất hiện trường đại học quốc tế ở các vùng

miền; Áp lực cạnh tranh mang tính quốc tế từ các cơ sở giáo dục nước ngoài;

Sự tự do hóa dịch chuyển đội ngũ và thất thoát chất xám của đội ngũ giảng

viên và cán bộ quản lý giáo dục.

- Căn cứ vào điểm mạnh, điểm yếu các điều kiện đảm bảo chất lượng

đào tạo hệ CNTH đã được phân tích trong phần thực trạng ở chương 2.

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất

- Nguyên tắc đồng bộ: Các biện pháp quản lý đề xuất tuy khác nhau

về nội dung, cách thức thực hiện nhưng luôn có mối liên hệ tác động qua

lại, hỗ trợ nhau, thực hiện viên pháp quản lý này cũng có thể là điều kiện

hoặc tiền đề để thực hiện biện pháp quản lý khác. Vì vậy các biện pháp cần

được thực hiện một cách đồng bộ, phối hợp với nhau thành một hệ thống

- Nguyên tắc khả thi: Các biện pháp đưa ra có tính đến khả năng thực

thi về triển khai thực hiện trong thực tiễn, phù hợp với khả năng, điều kiện

và nguồn lực hiện có của trường Đại học Thương mại cũng như điều kiện



60



trong giai đoạn tiếp theo. Ngoài ra, một số biện pháp còn được đặt trong

bối cảnh chung của nhà trường để đảm bảo điều kiện thực hiện.

- Nguyên tắc khách quan: Khi đề xuất biện pháp quản lý, phải căn cứ

vào các văn bản pháp quy, các quy định của ngành giáo dục và quy chế của

nhà trường, tôn trọng các quy luật khách quan, lưu ý đến sự tương thích với

các điều kiện chủ quan của trường nhằm tạo cơ sở cho sự phát triển của

chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học.

3.2 Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo hệ

Cử nhân thực hành của trƣờng đại học Thƣơng mại.

Ý kiến đóng góp của khối giảng viên và cán bộ quản lý phục vụ để

nâng cao chất lượng đào tạo hệ CNTH:

- Thời lượng học ngoại ngữ quá nhiều, cần chia lớp nhỏ dưới 20 sv/lớp.

- Tăng số buổi thảo luận. Công bố quy trình tổ chức buổi thảo luận

chuẩn và áp dụng chung trong toàn hệ CNTH.

- Tăng cường tính kỷ luật, chủ động, sáng tạo của sinh viên.

- Nâng cao ý thức tự học của sinh viên, giảm giờ học lý thuyết.

- Giảm số lượng sinh viên học ngoại ngữ/lớp; Tăng cường áp dụng

phương pháp giảng dạy trên thiết bị hiện đại tổ chức đào tạo nâng cao chuyên

môn của giáo viên; xem xét lại việc giảng dạy ngoại ngữ 2 cho sinh viên.

- Thắt chặt quản lý sinh viên, học tập, thi cử; bồi dưỡng đội ngũ giáo

viên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Xử lý nghiêm các vi phạm trong thi cử; đối xử công bằng với sinh

viên.

- Cho sinh viên cơ hội tiếp cận thực tế nhiều hơn; Tổ chức cho giảng

viên tham gia các khoá học ngắn ngày tại thực tế doanh nghiệp để nâng cao

tính thực tế trong bài giảng.

- Đổi mới ý thức tự học của sinh viên CNTH

- Giảm số lượng sinh viên trong từng lớp học phần.



61



- Đổi mới chương trình đào tạo, mang tính thực hành và khuyến khích

khả năng tự học hơn nữa của sinh viên; nâng cao nghiệp vụ sư phạm của

giảng viên.

- Xác định lại mục tiêu đào tạo của hệ CNTH hoặc thiết lập lại chuẩn

đầu ra cho sinh viên CNTH

- Tăng cường giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên.

- Tạo sự thống nhất công việc một cách đồng bộ, liên hoàn, thông tin

phải thông suốt. Giảng viên phải chú ý hoàn thiện chuyên môn, giáo trình, đề

ra những tình huống cụ thể để sinh viên giải quyết.

- Có cơ chế rõ ràng trong việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Phân công bổ

nhiệm đảm bảo khách quan khoa học và đúng năng lực, sở trường.

- Tăng cường thiết lập mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp;

tổ chức các hoạt động ngoại khoá có liên quan đến chuyên môn để hỗ trợ học

tập.

- Lấy sinh viên làm trung tâm đào tạo. Cần tăng cường quản lý của

khoa Đào tạo quốc tế vơi sinh viên CNTH về rèn luyện và học tập, hoạt động

của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phải hướng vào nâng cao chất

lượng học tập và rèn luyện của sinh viên.

- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ thông qua các hội thảo, chuyên đề

theo chuyên môn hẹp; Tăng cường giao lưu khoa học với các trường khác.

- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo cho sát với thực tiễn nền kinh

tế; nội dung đào tạo phải theo tư duy khoa học không được căn cứ vào việc

phân bổ giờ giảng giữa các bộ môn.

Ý kiến đóng góp của khối sinh viên đã tốt nghiệp và sinh viên theo học

để nâng cao chất lượng đào tạo hệ CNTH:

- Được cung cấp khá đầy đủ các kiến thức cơ bản. Nhưng ra trường

chưa đáp ứng được ngày đòi hỏi của công việc.



62



- Tình trạng thầy đọc, trò chép còn quá phổ biến, không khuyến khích

sự sáng tạo, tự học của sinh viên. Vẫn còn hiện tượng chạy điểm mà nhà

trường chưa có cách khắc phục triệt để.

- Phương thức truyền đạt của giảng viên Đại học Thương mại chưa hiệu

quả, đặc biệt đối với các giảng viên trẻ.

- Thông tin thực tế chưa được nhà trường cập nhật. Một số nội dung

học phần chuyên ngành không phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam.

- Nâng cao hơn nữa điều kiện cơ sở vật chất, thư viện.

- Chương trình đào tạo còn có những môn không áp dụng được nhiều

trong thực tiễn chuyên môn. Trong quá trình học, sinh viên chưa phát huy

được hết khả năng của mình.

- Giáo trình giảng dạy của nước ngoài thiếu nhiều, của Việt Nam không

cập nhật.

- Tổ chức các buổi đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường và sinh viên hệ

CNTH.

- Nâng cao công tác quản lý của cán bộ phụ trách quản lý sinh viên.

- Môi trường đào tạo tương đối dễ chịu nhưng chưa tạo ra được sự kích

thích, tính đột biến, thiếu phong cách và khẳng định đẳng cấp.

- Nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra giờ giảng của giáo viên.

- Cải tiến các hoạt động ngoại khoá do khoa Đào tạo quốc tế và Đoàn

thanh niên tổ chức đồng thời tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị cho sinh viên

CNTH giống như sinh viên chính quy.

- Có biện pháp cải thiện thái độ phục vụ của một số bộ phận, phòng ban

trong trường đối với sinh viên CNTH.

- Xác định lại rõ mục tiêu đào tạo. Tăng cường không gian tự học.

- Thực hiện công bằng trong mọi mặt, chấm thi khách quan, xoá bỏ tình

trạng quay cóp. Tăng cường đầu tư các phòng học ngoại ngữ.



63



- Tổ chức lại giờ thảo luận, định kỳ đưa vào chương trình những môn

học phù hợp.

- Chú trọng trình độ chuyên môn của giảng viên, tránh tình trạng giáo

viên đọc, sinh viên chép. Đối với các môn học của giảng viên nước ngoài, cần

đưa sớm tài liệu trước 1 tuần để chuẩn bị.

Ý kiến đóng góp của nhà tuyển dụng để nâng cao chất lượng đào tạo hệ

CNTH:

- Tăng cường kiến thức đa thực tế của Việt Nam vào trong bài giảng.

Cần cho sinh viên tiếp xúc với thực tế nhiều hơn nữa. Nên có nhiều những

buổi gặp gỡ giữa doanh nghiệp và sinh viên.

- Nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của sinh viên, nâng cao chất

lượng đầu vào.

- Xây dựng các phẩm chất của sinh viên tốt hơn nữa, rèn luyện sinh

viên trong các hoạt động ngoại khoá.

- Tạo dựng tính chủ động cho sinh viên trong học tập, nghiên cứu; Cải

tiến phương pháp giảng dạy, tránh cứng nhắc, cập nhật thông tin mới.

- Đưa tình huống thực tế vào bài giảng, tạo điều kiện cho sinh viên đi

thực tập có chất lượng; Nên để cơ chế thị trường bao trùm quá trình học tập

thu nhận kiến thức.

- Nâng cao khả năng giao tiếp cho sinh viên, hướng dẫn và cho sinh

viên diễn thuyết trước đám đông, cho sinh viên va chạm thực tế nhiều hơn.

- Rút gọn chương trình đào tạo, tăng cường thời gian học các môn

chuyên ngành, giảm bớt các môn học không cần thiết.

- Nâng cao trình độ nghiệp vụ thực tế cho giáo viên; tổ chức nhiều buổi

hội thảo, làm việc theo nhóm, hoạt động tập thể.

Qua nghiên cứu lý luận về quản lý, chất lượng đào tạo, các điều kiện

đảm bảo chất lượng và trên cơ sở tìm hiểu, phân tích thực trạng các điều kiện

đảm bảo chất lượng đào tạo, căn cứ vào cơ sở và nguyên tắc đề xuất và tiếp



64



thu có chọn lọc các biện pháp của các đối tượng lấy mẫu điều tra, luận văn

đưa ra 8 nhóm biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ

CNTH của trường Đại học Thương mại gồm: 1) Quản lý chương trình đào

tạo; 2) Quản lý học liệu; 3) Quản lý công tác tuyển sinh; 4) Quản lý đội ngũ

giảng dạy và cán bộ phục vụ; 5) Quản lý hoạt động dạy và học; 6) Quản lý

quá trình kiểm tra, đánh giá; 7) Quản lý hồ sơ học tập và công tác sinh viên;

8) Quản lý cơ sở vật chất.

3.2.1 Quản lý chương trình đào tạo hệ CNTH.

Chương trình đào tạo hệ CNTH của trường Đại học Thương mại đã được

xây dựng và triển khai nhưng quá trình quản lý và thực tế đào tạo cho thấy

còn nhiều bất cập như chuẩn đầu ra chưa được xây dựng, đề cương môn học

chưa phù hợp, 45% sinh viên ra trường vẫn phải đào tạo bổ sung.....Quản lý

chương trình đào tạo là yếu tố trọng yếu xác định phẩm chất sinh viên, định

hình sản phẩm đào tạo và chất lượng sản phẩm đó.

3.2.1.1 Công bố chuẩn đầu ra cho từng chuyên ngành đào tạo của hệ

CNTH.

Ý nghĩa: Công bố chuẩn đầu ra giúp sinh viên hiểu họ co được những gì

sau khi học, giúp đội ngũ giảng viên tập trung vào những kỹ năng và kiến

thức cần cho sinh viên, cung cấp thông tin cho nhà tuyển dụng về những kiến

thức của sinh viên khi tốt nghiệp.

Nội dung: Chuẩn đầu ra phải là những mục tiêu cụ thể của hệ CNTH

được viết văn bản dưới dạng cụ thể. Đồng thời chuẩn đầu ra phải được trường

Đại học nước ngoài đối tác cấp bằng chủ trì viết, biên dịch sang tiếng Việt.

Các mục tiêu của chuẩn đầu ra phải phù hợp với nhu cầu của thị trường lao

động Việt Nam. Các tiêu chuẩn trong chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu: rõ

ràng, cụ thể và có thể định lượng được.Cấu trúc chuẩn đầu ra của hệ CNTH

có thể thiết kế gồm:

a) Tên ngành đào tạo.



65



b) Trình độ đào tạo.

c) Yêu cầu về kiến thức.

d) Yêu cầu về kỹ năng.

đ) Yêu cầu về thái độ.

e) Vị trí làm việc của sinh viên CNTH sau khi tốt nghiệp.

g) Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường.

h) Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà sinh viên CNTH được

giảng dạy.

Cách thức thực hiện:

Bƣớc 1. Thành lập các Hội đồng hỗn hợp giữa 2 trường để xây dựng và

công bố chuẩn đầu ra của trường.

Bƣớc 2: Điều tra thị trường lao động thực tế về các ngành xuất nhập

khẩu, quản trị dự án, nhân sự, Marketing, Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm của

Việt Nam và 1 số nước châu Âu điển hình. Thảo luận và thống nhất về mục

tiêu, nội dung, cấu trúc các nguồn lực của 2 trường.

Bƣớc 3: Viết dự thảo chuẩn đầu ra hệ CNTH, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi

đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, các nhà tuyển

dụng lao động, cựu sinh viên.

Bƣớc 4: Tiếp thu các ý kiến, hoàn thiện chuẩn đầu ra và công bố chính

thức trên tờ rơi tuyển sinh, Website: http://dtqt.vcu.edu.vn

Bƣớc 5: Định kỳ phải rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra hệ CNTH để đáp

ứng nhu cầu thị trường lao động và các nguồn lực của 2 trường.

3.2.1.2 Điều chỉnh lại chương trình đào tạo

Ý nghĩa: Khi chuẩn đầu ra đã được thiết kế và công bố, trường Đại học

Thương mại và các trường Đại học đối tác cần thiết phải điều chỉnh lại

chương trình đào tạo để đáp ứng được chuẩn đầu ra đó.

Nội dung: Căn cứ thực trạng về chương trình đào tạo hệ CNTH đã được

phân tích chương 2 và chuẩn đầu ra, nội dung chương trình đào tạo cần phải

được rà soát và điều chỉnh theo hướng bổ sung các tiết case study, gương



66



mẫu, các giờ ngoại khoá, giảng viên thực tế nhằm nâng cao hơn nữa phẩm

chất của sinh viên hệ CNTH. Tăng cường thêm kỹ năng thực hành chuyên

ngành và kiến thức thực tiễn cho sinh viên như tăng cường các hoạt động

ngoại khoá, thường xuyên mời các doanh nghiệp báo cáo tình hình thực tiễn

kinh doanh. Các chương trình đào tạo CNTH với đặc thù không phải theo

chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt nam nên trường Đại học

Thương mại có thể nghiên cứu và có hướng loại bỏ các môn không cần thiết.

Cách thức thực hiện :

- Thành lập hội đồng hỗn hợp nghiên cứu, điều chỉnh lại chương trình

đào tạo.

- Đối chiếu chương trình đào tạo hiện có với chuẩn đầu ra để rà soát các

môn không cần thiết và bổ sung các học phần cần thiết có khả năng đáp ứng

được chuẩn đầu ra.

- Lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các nhà quản lý, các nhà khoa học,

giảng viên, các nhà tuyển dụng lao động, cựu sinh viên.

- Công bố rộng rãi và định kỳ lấy ý kiến tiếp thu chỉnh sửa

- Tiến hành phân công chương trình đào tạo giữa trường Đại học

Thương mại – Trường đại học đối tác và các bộ môn đảm nhiệm môn học của

trường Đại học Thương mại.

3.2.1.3



Xây dựng đề cương môn học.



Ý nghĩa: Đề cương môn học la một văn bản quan trọng nhất trong hoạt

động dạy học và đào tạo. Đề cương môn học làm cơ sở cho các hoạt động dạy

– học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu môn học. Không xây

dựng đề cương môn học, không có bất cứ cơ sở nào để làm các việc tiếp theo.

Nội dung và cách thức thực hiện: Trường Đại học Thương mại với đầu

mối là khoa Đào tạo quốc tế cần rà soát lại các học phần trong chương trình

đào tạo của Việt Nam và nước ngoài. Những học phần nào chưa có đề cương

môn học cần xây dựng theo phụ lục IV - thông tư số 08/ 2011/TT-BGDĐT

của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc xây dựng đề cương môn học.



67



Đối với các học phần của các trường đối tác, khoa Đào tạo quốc tế cần phải

biên dịch sang tiếng Việt và cũng áp dụng theo mẫu trên để đảm bảo sự thống

nhất cao trong việc công bố thông tin và triển khai áp dụng. Đề cương các

học phần đều phải được trình bày theo trình tự sau:

- Tên học phần/môn ho ̣c, tổng tín chỉ .

- Bộ môn phụ trách giảng dạy.

- Mô tả học phần: trình bày ngắn gọn vai trò, vị trí học phần kiến thức sẽ

trang bị cho sinh viên Cử nhân thực hành, quan hệ với các học phần khác

trong chương trình đào tạo.

- Mục tiêu học phần: nêu mục tiêu cần đạt được đối với người học sau

khi học học phần đó. Cách thức xây dựng như chuẩn đầu ra.

- Nội dung học phần: trình bày các chương, mục trong chương và nội

dung khái quát. Trong từng chương ghi số tiết giảng lý thuyết, bài tập, thảo

luận. Để sinh viên có thể tự học được, cần chỉ rõ để học chương này cần phải

đọc những tài liệu tham khảo nào, ở đâu.

- Phần tài liệu tham khảo: ghi rõ những sách, tạp chí và tư liệu thông tin

liên quan đến học phần

- Phương pháp đánh giá học phần, trong đó quy định số lần kiểm tra, bài

tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá.

Sau khi xây dựng xong đề cương các môn học, khoa Đào tạo quốc tế cần

công bố các để cương này trên mạng thông tin của khoa và của trường.

3.2.2 Quản lý học liệu hệ Cử nhân thực hành.

Ý nghĩa: Quản lý nguồn học liệu hệ CNTH có ý nghĩa quan trọng trong

việc đảm bảo chất lượng đào tạo. Nếu nguồn học liệu có thể cung cấp cho

sinh viên CNTH một cách nhanh chóng, thuận tiện sẽ đảm bảo được việc tự

học, tự nghiên cứu của sinh viên đạt hiệu quả cao. Đối mặt với một số hạn chế

của việc quản lý học liệu hệ CNTH của trường Đại học Thương mại, luận

văn cho rằng các hạn chế này đều có thể khắc phục được một cách nhanh

chóng và triệt để.



68



Nội dung và cách thức thực hiện:

Đối mặt với thực tế phòng đọc thư viện của sinh viên còn nhỏ so với

nhu cầu và điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế thì trường Đại học Thương

mại cần triển khai cho mượn những đầu sách trong kho phòng đọc. Vào

những kỳ thi, phòng đọc bị sử dụng quá công suất bởi một số lượng sinh viên

vào phòng đọc với mục đích ôn tập mà không mượn sách. Do vậy cần phải

nâng cao nhận thức của sinh viên về mục đích của phòng đọc thư viện của

sinh viên; song song, nhà trường cần mở các hội trường, lớp học không sử

dụng để sinh viên vào đó có thể tự học, ôn tập.

Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ đối với cán bộ thủ thư Đại học

Thương mại. Xây dựng văn hóa phục vụ: thực hiện các biện pháp tuyên

truyền, giáo dục, thi đua, khen thưởng kỷ luật để xây dựng đội ngũ cán bộ thủ

thư chất lượng cao vừa giỏi chuyên môn vừa có thái độ phục vụ cởi mở, nhiệt

tình, trách nhiệm, luôn coi mỗi bạn đọc là một khách hàng tiềm năng của thư

viện. Giám đốc thư viện lập số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận các ý

kiến phản hồi, bức xúc từ người đọc. Đối với hệ thống thư viện điện tử của

các trường đối tác, định kỳ hoặc thường xuyên, các thầy cô giáo, trợ lý sư

phạm các lớp sinh viên CNTH cần hướng dẫn phương thức tra cứu, truy cập,

download tài liệu từ thư viện của các trường Đại học đối tác cho sinh viên.

Các môn học của sinh viên năm thứ ba cần đảm bảo có tài liệu học tập.

Sinh viên có các tài liệu học tập này ít nhất một tuần trước khi môn học bắt

đầu. Để triển khai được biện pháp này, giáo viên chủ nhiệm các lớp cần liên

hệ trước các giáo viên nước ngoài sang giảng dạy để lấy tài liệu, đồng thời

đảm bảo công tác lưu trữ bài giảng, tài liệu ngoại văn các môn học của các

khóa sinh viên trước....

Trong kế hoạch phát triển hệ thống thư viện của trường Đại học

Thương mại, cần có kế hoạch xây dựng bộ phận tiếp nhận và phục vụ tham



69



khảo khóa luận tốt nghiệp, tài liệu ngoại văn của sinh viên CNTH nói riêng và

các chương trình đào tạo quốc tế nói chung. Đồng thời thư viện Đại học

Thương mại cần triển khai các hình thức quan hệ hợp tác quốc tế trực tiếp đối

với các thư viện của các trường đối tác có triển khai chương trình liên kết đào

tạo CNTH. Luận văn tốt nghiệp, bài giảng và học liệu các chương trình đào

tạo quốc tế hiện nay vẫn được bảo quản tại khoa Đào tạo quốc tế, chưa được

thư viện Đại học Thương mại tiếp nhận và triển khai phục vụ tham khảo.

3.2.3 Quản lý công tác tuyển sinh hệ Cử nhân thực hành.

Ý nghĩa: Công tác tuyển sinh hệ CNTH của khoa Đào tạo quốc tế, luận

văn đã đánh giá là nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế, không có khiếu kiện,

thắc mắc xảy ra. Tuy nhiên, căn cứ vào số lượng tuyển sinh kỳ vọng và để

nâng cao chất lượng đầu vào của thí sinh thì công tác tuyển sinh hệ CNTH

cần phải có những biện pháp quản lý đổi mới trong ngắn hạn và dài hạn.

Nội dung và cách thức thực hiện:

Các biện pháp ngắn hạn để có thể thu hút thí sinh trong từng năm học

đó phải là những hình thức quảng bá thông tin tuyển sinh. Các hình thức

quảng bá phải được tổ chức thành một chiến dịch dựa trên nền tảng của quản

trị Marketing - Nguyên tắc thông tin phải chính xác, thời gian quảng bá đúng

thời điểm, quảng bá đảm bảo “phân khúc thị trường”, xây dựng đội ngũ tư

vấn tuyển sinh và đảm bào chi phí hợp lý, cụ thể:

- Thông tin chính xác:

+ Mục tiêu đào tạo: Phải trình bày rõ mục tiêu đào tạo, chuẩn

đầu ra của sinh viên CNTH sau tốt nghiệp.

+ Đối tượng tuyển sinh: Phải ghi rõ là các thí sinh đã đạt từ điểm

sàn trong kỳ thi đại học, cao đẳng chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ

chức.

+ Hình thức đào tạo: Công bố rõ quá trình đào tạo tại Việt Nam.

+ Chương trình đào tạo: Phải thông báo tổng số môn học, cấu

trúc chương trình, số tín chỉ và môn nào do phía trường nào đảm nhiệm.



70



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

×