1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 140 trang )


CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

2.1. Giới thiệu tổng quát về trƣờng Đại học Thành Đô

2.1.1. Sự hình thành và phát triển

Trƣờng Đại học Thành Đô là trƣờng đại học tƣ thục trong mạng lƣới

giáo dục đại học quốc gia đƣợc thành lập theo quyết định số 679/QĐ-TTg

ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp

trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thành Đô.

Trƣớc đó, Trƣờng Cao đẳng tƣ thục Công nghệ Thành Đô đƣợc thành

lập theo Quyết định số 7687/QĐ – BGDĐT – TCCB ngày 30/11/2004 của

Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đổi tên thành Trƣờng Cao đẳng Công

nghệ Thành Đô theo Quyết định số 3207/QĐ – BGDĐT ngày 26/6/2006 của

Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Vào năm đầu thành lập 2004 – 2005 Trƣờng mới có 467 sinh viên Cao

đẳng, 126 học sinh Trung cấp chuyên nghiệp cho 5 ngành học, với 17 phòng

học, 6 phòng thí nghiệm, thực hành, 57 máy vi tính và 30 giáo viên cơ hữu.

Đến năm học 2013-2014, Trƣờng Đại học Thành Đô đã có 12 Khoa:

Khoa học cơ bản, Điện – Tự động hóa; Điện tử -Viễn thông; Công nghệ kỹ

thuật Ô tô; Công nghệ thông tin; Tài nguyên và Môi trƣờng; Kế toán; Quản

trị-Thông tin Thƣ viện; Du lịch; Ngoại ngữ ; Y Dƣợc; Tài chính – Ngân hàng.

6 Trung tâm: Tuyển sinh và Giới thiệu việc làm; Khảo thí và Kiểm định

chất lƣợng; Giáo dục Quốc phòng-An ninh; Thông tin - Thƣ viện; Ngoại ngữ

- Tin học và Đào tạo lái xe;

5 Phòng chức năng: Đào tạo; Tổ chức-Hành chính; Quản lý sinh viên

và Thanh tra Giáo dục; Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế; Kế toán.

Trƣờng đang đào tạo: 19 ngành trình độ Đại học, Cao đẳng: Công nghệ

thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và



35



tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông; Công nghệ kỹ thuật ô

tô; Công nghệ kỹ thuật môi trƣờng; Quản lý tài nguyên và môi trƣờng; Trắc

địa – Bản đồ; Quản lý đất đai; Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; Quản trị kinh

doanh; Quản trị văn phòng; Việt Nam học (hƣớng dẫn Du lịch); Quản trị

khách sạn; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Ngôn ngữ Anh; Dƣợc học và

Điều dƣỡng.

Đội ngũ giáo viên của Trƣờng hiện có 339 GV cơ hữu, trong đó có: 04

GS-TS, 12 PGS-TS, 25 TSKH và TS, 260 Thạc sỹ, 6 NCS ở trong nƣớc và

nƣớc ngoài. Riêng Khoa Y Dƣợc có: 68 GV cơ hữu (Trong đó có: 03 GS-TS,

07 PGS-TS, 03 TS, 16 Thạc sỹ, 12 BS – DS CKI, 30 DSĐH và CNĐD) và

20 Kỹ thuật viên phục vụ thí nghiệm, thực hành.

Hiện có gần 10.000 sinh viên đang học tập tại Trƣờng;

Đến nay đã có trên 14.000 sinh viên - học sinh của Trƣờng đƣợc nhận

bằng tốt nghiệp. Có trên 80% sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay sau khi

tốt nghiệp và học liên thông lên bậc cao hơn.

Trƣờng có diện tích 103.528 m2 đất, đã xây dựng 194 phòng học với

tổng diện tích là: 16.380 m2, gồm 2 nhà 9 tầng, 1 nhà 5 tầng và 2 nhà 4 tầng.

Riêng 2 tòa nhà 9 tầng đã có 144 phòng học.

Đã xây dựng 42 phòng thí nghiệm, thực hành với diện tích 4.310 m2, đủ

trang thiết bị, cả những thiết bị tiên tiến, hiện đại, kinh phí đầu tƣ lớn phục vụ

cho các ngành đào tạo của Trƣờng. Trong đó có 17 phòng thí nghiệm và thực

hành Y Dƣợc, 01 vƣờn dƣợc liệu 1.000 m2 đã trồng 146 loại cây thuốc, 01

cửa hàng thuốc thực hành và nhà nuôi súc vật.

Thƣ viện Nhà trƣờng đã đƣợc trang bị tƣơng đối đầy đủ và hợp lý, gồm

6 phòng chức năng với diện tích sử dụng: 600m2 có: số lƣợng đầu sách là

1526 loại và tổng số tài liệu 14.782 bản. Thƣ viện trƣờng đƣợc tin học hóa

toàn bộ bằng phần mềm tích hợp nghiệp vụ thƣ viện LIBOLLite 1.0. Thƣ viện

cũng đã xây dựng xong Thƣ viện điện tử, toàn bộ giáo trình đang đƣợc số hóa

và đƣa lên trang Web của Thƣ viện.



36



Toàn bộ hoạt động của Nhà trƣờng đƣợc quản lý trên hệ thống phần

mềm chuyên dụng, đảm bảo chính xác, chặt chẽ, minh bạch. Nhà trƣờng thực

hiện gắn kết với doanh nghiệp để sinh viên khi tốt nghiệp sớm có đƣợc việc

làm và đáp ứng đƣợc các yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động.

Địa điểm của trƣờng:

Xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

2.1.2. Mục tiêu, tầm nhìn chiến lƣợc:

Trƣờng Đại học Thành Đô phấn đấu đến năm 2020 trở thành một

trƣờng đại học đạt chất lƣợng có đẳng cấp trong nƣớc, tiến tới khẳng định uy

tín trong khu vực và quốc tế.

Sứ mạng của Đại học Thành Đô là đào tạo những sinh viên có phẩm

chất đạo đức chính trị, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ chất lƣợng cao, đa

ngành, đa lĩnh vực đáp ứng nhu cầu của ngƣời học và cung cấp nguồn nhân

lực cho xã hội trong thời đại phát triển kinh tế tri thức.

Để hiện thực hóa sứ mạng này, Nhà trƣờng đảm bảo một môi trƣờng

học tập tiên tiến, sáng tạo, linh hoạt, phát huy năng lực của ngƣời học và sự

chuyên nghiệp, tâm huyết của đội ngũ GV, cán bộ quản lý. Đại học Thành Đô

lấy ngƣời học làm trung tâm, chất lƣợng đào tạo là cốt lõi, phục vụ phát triển

kinh tế - xã hội làm mục tiêu, duy trì tiêu chí “Chất lƣợng – Uy tín – Hội

nhập – Phát triển” là phƣơng châm hành động.

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ

Trƣờng Đại học Thành Đô có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

1. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học, đào tạo

đa ngành gồm các khối ngành: công nghệ kỹ thuật, môi trƣờng, kinh tế, tài

chính - ngân hàng, du lịch, ngoại ngữ, y - dƣợc và chăm sóc sức khỏe.

2. Tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý ngƣời học, quản lý

các hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy

định của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học.



37



3. Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối

với các ngành đƣợc cấp phép đào tạo theo chƣơng trình khung của Bộ Giáo

dục và Đào tạo ban hành.

4. Xây dựng và đào tạo đội ngũ giảng viên đảm bảo về số lƣợng, cân

đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, gắn Nhà trƣờng với thực tế xã hội,

góp phần phát triển công nghệ, sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực xã hội

trong chƣơng trình đào tạo của Nhà trƣờng. Thực hiện tƣ vấn nghề nghiệp,

giới thiệu việc làm cho sinh viên có nhu cầu sau khi tốt nghiệp.

6. Thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên

cứu khoa học theo chức năng, nhiệm vụ của Trƣờng phù hợp các quy định

của pháp luật.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của Trƣờng đƣợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, đảm

bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định trong Điều lệ trƣờng đại học và

phù hợp với điều kiện, quy mô đào tạo trong từng giai đoạn phát triển. Tất cả

các phòng, ban, khoa, tổ trong Trƣờng đều có mối liên quan tƣơng trợ nhau.

Đứng đầu Trƣờng là Hội đồng cổ đông đƣợc đại diện bởi Hội đồng Quản trị,

Ban giám hiệu, hội đồng khoa học và đào tạo, các phòng chức năng, các khoa

và bộ môn trực thuộc và các tổ chức sự nghiệp khác.

Hội đồng quản trị

Là tổ chức chịu trách nhiệm về phƣơng hƣớng hoạt động của Trƣờng,

huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho Trƣờng, gắn Nhà

trƣờng với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Có

quyền quyết định những vấn đề thuộc về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản,

quy hoạch và kế hoạch, phƣơng hƣớng đầu tƣ phát triển của trƣờng phù hợp

với quy định của pháp luật.



38



Ban giám hiệu: Gồm Hiệu trƣởng và ba Phó hiệu trƣởng

Hiệu trƣởng là ngƣời đại diện cho trƣờng triển khai thực hiện các

nhiệm vụ đƣợc giao; có trách nhiệm điều hành các hoạt động của trƣờng và

chịu trách nhiệm về các quyết định của mình đối với các vấn đề liên quan đến

trƣờng trƣớc Hội đồng Quản trị, Bộ Giáo dục và Đào tạo và pháp luật.

Phó Hiệu trƣởng là những ngƣời giúp Hiệu trƣởng quản lý điều hành

các hoạt động của trƣờng, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự

phân công của Hiệu trƣởng và giải quyết các việc do Hiệu trƣởng giao.

Hội đồng Khoa học và Đào tạo

Là tổ chức tƣ vấn cho Hiệu trƣởng về quy hoạch và chiến lƣợc phát

triển Nhà trƣờng, mục tiêu, chƣơng trình đào tạo, kế hoạch dài hạn và kế

hoạch hàng năm về đào tạo, khoa học và công nghệ. Đào tạo, bồi dƣỡng đội

ngũ GV, cán bộ, nhân viên cơ hữu của trƣờng.

Các phòng chức năng

Các khoa và Bộ môn trực thuộc

Các tổ chức sự nghiệp khác

Cấu trúc tổ chức của Trƣờng đƣợc mô tả theo sơ đồ sau đây:



39



HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ



CHI BỘ



BAN

GIÁM HIỆU



CÔNG ĐOÀN



HỘI ĐỒNG

KHOA HỌC-ĐÀO TẠO

HỘI ĐỒNG

THI ĐUA - KHEN

THƢỞNG



ĐOÀN TNCS HCM



HỘI ĐỒNG

KỶ LUẬT



KHOA KHCB



HỘI ĐỒNG

TUYỂN DỤNG



KHOA CN TT



BAN THANH TRA

NHÂN DÂN



KHOA CNKT

ĐIỆN - TĐH



TĐH



hKHOA CNKT ĐIỆN TỬ

VIỄN THÔNG



PHÒNG TC- HC



KHOA TÀI NGUYÊN

MÔI TRƢỜNG



PHÒNG ĐÀO TẠO

P.KH CN& HTQT



KHOA CNKT Ô TÔ



P. QLSV&TTrGD



KHOA KẾ TOÁN



P HÒNG KẾ TOÁN



KHOA

TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG



TrT. KT&KĐCLGD



KHOA QT-TTTV



TrT. TT- THƢ VIỆN



KHOA DU LỊCH

KHOA NGOAI NGỮ



TrT. TS & GTVL

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

LÁI XE



KHOA Y DƢỢC



Tr.TÂM GDQP-AN



TRUNG TÂM

NGOẠI NGỮ- TIN HỌC



Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của trƣờng Đại học Thành Đô



40



2.2. Thực trạng về đội ngũ giảng viên của trƣờng Đại học Thành Đô

2.2.1. Về số lƣợng giảng viên

Năm 2013, tổng số cán bộ nhân viên, giảng viên cơ hữu, giảng viên

thỉnh giảng của trƣờng Đại học Thành Đô là 528 ngƣời, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 67 ngƣời



chiếm 13,673%



- GV cơ hữu:



chiếm 69,184%



339 ngƣời



- GV thỉnh giảng: 84 ngƣời



chiếm 17,143%



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, trường Đại học Thành Đô)



Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu cán bộ, giảng viên



69.18

17.15



13.67



CB - VG



GV cơ hữu



GV thỉnh giảng



Các số liệu cung cấp đã đƣợc Bộ Giáo dục & Đào tạo, Uỷ ban văn hoá,

giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội thẩm tra hàng năm.

Căn cứ theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc, tỷ lệ cán bộ, nhân viên

phục vụ/GV hợp lý nhất là 1/4. Tỷ lệ mà Trƣờng đạt đƣợc tƣơng ứng là

1/5,06. Các số liệu và tỷ lệ cán bộ, nhân viên phục vụ/GV cho thấy lực lƣợng

cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ trong trƣờng còn tƣơng đối ít so với yêu

cầu, hay có thể hiểu các cán bộ quản lý đang phải làm số lƣợng công việc

nhiều hơn so với quy định hiện hành. Đánh giá chung số lƣợng cán bộ, nhân

viên phục vụ của Trƣờng còn thiếu, chƣa đảm bảo yêu cầu. Trong thời gian

tới, Trƣờng cần phải có định hƣớng, kế hoạch và giải pháp cụ thể trong việc

tuyển dụng thêm cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ cho phù hợp với quy

mô đào tạo, tối thiểu là đạt đƣợc tỷ lệ theo yêu cầu đặt ra là 1/4.



41



Căn cứ theo chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010, đối với giáo dục

đại học, yêu cầu về tỷ lệ sinh viên/GV sau khi quy đổi là 20 sinh viên/GV. Tỷ

lệ mà Trƣờng đạt đƣợc tƣơng ứng là 18,45. Tỷ lệ sinh viên/GV sau khi quy

đổi khá hợp lý, thấp hơn so với quy định. Đánh giá chung số lƣợng GV đã

đảm bảo theo yêu cầu quy định. Và điều này cho thấy Trƣờng luôn quan tâm

đến vấn đề phát triển đội ngũ GV – tuân thủ các quy định về đảm bảo chất

lƣợng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho ngƣời học.

Bảng 2.1: Thống kê số lƣợng cán bộ, nhân viên và giảng viên

Năm

2008



2009



2010



2011



2012



2013



I



Cán bộ quản lý



25



55



56



60



60



67



1



Ban giám hiệu



5



5



5



5



5



6



2



Cán bộ hành chính



7



36



38



40



42



48



3



Nhân viên phục vụ



13



14



13



15



13



13



145



166



179



150



271



339



145



166



179



150



271



339



0



0



0



0



0



0



170



221



235



210



331



406



261



283



254



281



97



84



431



504



489



491



428



490



II GV

1



Cơ hữu



2



Hợp đồng dài hạn

Tổng cơ hữu



III GV thỉnh giảng

Tổng



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, trường Đại học Thành Đô)



Hình 2.3: Biểu đồ số lƣợng cán bộ giảng viên

400

350

300

250

200

150

100

50

0



339

283



261



145



281



254

166



271



179

150

97



55



56



60



60



67



84



25



2008



2009



2010



2011



2012



42



2013



CB - NV

GVCH

GVTG



Qua bảng thống kê cho thấy, năm 2009, số lƣợng cán bộ quản lý và GV

cơ hữu của Trƣờng có số lƣợng tăng, điều này có thể lý giải là do tháng 5 năm

2009 Trƣờng đƣợc nâng cấp lên đại học. Sau khi kiện toàn và ổn định đội ngũ

GV Nhà trƣờng thấy cần thiết phải bổ sung ngay số lƣợng GV cho các khoa

để đảm bảo tỷ lệ GV với sinh viên theo quy định. Nhà trƣờng đã tổ chức hai

đợt tuyển dụng trong năm 2010, đợt 1 vào tháng 8 và đợt 2 vào tháng

12/2009. Tổng số cán bộ GV tuyển chọn đƣợc là 51 ngƣời, trong đó có: 15

thạc sỹ, 25 đại học (đang học cao học) và 11 tốt nghiệp loại giỏi.

Năm 2011, do các điều kiện khách quan nhƣ khủng hoảng tài chính

cũng nhƣ một số vấn đề xã hội về tuyển dụng công chức trong một số cơ quan

hành chính đã làm cho lòng tin của ngƣời học vào hệ thống giáo dục ngoài

công lập bị suy giảm, các trƣờng ngoài công lập tuyển sinh gặp rất nhiều khó

khăn. Số lƣợng sinh viên vào học tại Trƣờng ít, một số cán bộ, GV đã xin

nghỉ để tìm công việc khác.

Năm 2013, Trƣờng có mở rộng thêm chuyên ngành đào tạo, đến tháng

8 năm 2013, trƣờng đã mở thêm khoa Y - Dƣợc với 2 ngành học là Điều

dƣỡng và Dƣợc. Bên cạnh đó, 2 ngành Quản lý đất đai và Đo đạc cũng đang

trình hồ sơ xin mở mã ngành đào tạo. Do vậy, Trƣờng đã chuẩn bị thêm một

lực lƣợng cán bộ, GV để đáp ứng cho việc giảng dạy của các ngành mới mở.

Bên cạnh đó, cũng nhận thấy rằng số lƣợng GV thỉnh giảng giảm rất

nhanh. Điều này cho thấy, Trƣờng cũng đang rất chú trọng đến việc nâng cao

chất lƣợng đào tạo qua tiêu chí phát triển lực lƣợng GV cơ hữu, tạo ra sự chủ

động trong việc giảng dạy.

Kết quả chung khảo sát thực trạng về tỷ lệ cán bộ, nhân viên phục vụ

trên giảng viên, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cũng phản ánh thực trạng về số

lƣợng giảng viên của Nhà trƣờng (đƣợc tính toán cụ thể trong phụ lục số) 3:

- Tỷ lệ cán bộ, nhân viên phục vụ trên giảng viên: đạt mức trung bình

- Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên: đạt mức rất tốt.

Tổng hợp số điểm đánh giá về số lƣợng giảng viên đạt mức tốt (1,9 điểm).



43



Bảng 2.2: Tổng hợp khảo sát thực trạng số lƣợng giảng viên

Rất

hợp



hoặc

rất

tốt

3



Tiêu chí cụ thể



Hợp



hoặc

tốt



2



Hợp Không



hợp lý

một

hoặc

Điểm

phần

yếu

TB

hoặc

TB

1



0



1. Số lƣợng giảng viên



1,9



1.1. Tỷ lệ giảng viên/Tổng

số cán bộ, công chức



SL



30



15



60



25



%



20,0



10,0



40,0



16,7



1.2. Tỷ lệ sinh viên/giảng

viên



SL



109



35



5



1



%



72,7



23,3



3,3



0,7



1,2



2,7



2.2.2. Về chất lƣợng giảng viên

Trƣờng Đại học Thành Đô đã từng bƣớc chuẩn hoá đội ngũ GV để đáp

ứng yêu, nhiệm vụ đào tạo những kỹ sƣ công nghệ, chuyên gia, kỹ thuật viên,

cử nhân khoa học và cử nhân cao đẳng lành nghề có trình độ cao về: chuyên

môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ với các kỹ năng cần thiết có năng lực tƣ

duy, năng lực hợp tác và cạnh tranh. Đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc.

Theo số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ GV có trình độ thạc sỹ trở lên cơ

bản đáp ứng đƣợc yêu cầu chung. Nhà trƣờng luôn quan tâm đến việc cử đội

ngũ GV đi học bồi dƣỡng, nâng cao trình độ học vấn. ngoài số liệu trên, hiện

trƣờng đang có 16 nghiên cứu sinh ở nƣớc ngoài. Đó là kết quả phản ánh sự

nỗ lực cố gắng của đội ngũ GV trong quá trình phấn đấu học tập nâng cao

trình độ, đó cũng là biểu hiện rõ sự quan tâm của lãnh đạo Trƣờng.

Số liệu trên cũng cho thấy, năm 2013 Trƣờng mở thêm ngành điều

dƣỡng, với ngành này cần chuyên viên, kỹ thuật viên ở trình độ đại học. Vì

vậy, số lƣợng giảng viên ở trình độ đại học đã tăng lên để đáp ứng nhu cầu

giảng dạy của các ngành trên. Nhƣng không có nghĩa tỷ lệ thạc sỹ giảm xuống

mà còn tăng lên đáng kể.



44



Bảng 2.3: Thống kê học hàm, học vị của cán bộ, nhân viên và GV

Học hàm

Năm



Học vị



Phó

giáo sƣ



Giáo sƣ



Tiến sỹ



%



SL



Đang học

thạc sỹ



%



SL



%



Đại học



SL



Thạc sỹ



%



SL



%



SL



%



SL



2008



0



0



2



1,18 16 9,41 106 62,35 15



8,82



33



19,4



2009



0



0



10 4,52 14 6,33 123 55,66 27



12,2



57



25,8



2010



0



0



8



3,40 16 6,81 126 53,62 32



13,6



61



26,0



2011



0



0



9



4,29 21 10,0 114 54,29 45



21,4



30



14,3



2012



1



0,30



9



2,72 21 6,34 235 71,00 48



14,5



27



8,16



2013



4



0,99 16 3,94 25 6,16 260



9,85



81



20,0



64,0



40



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, trường Đại học Thành Đô)



Hình 2.4: Biểu đồ thống kê trình độ chuyên môn

của cán bộ, giảng viên

300



260

235



250

200

150



126



123



106



100

33



16 15



14 27

2009



81



61



57



2008



50



114



16



32



48



45

21



30



21



27



25



40



Tiến sỹ

Thạc sỹ

Cao học

Đại học



0

2010



2011



2012



2013



Khảo sát thực trạng cho thấy, các yếu tố cơ bản đánh giá chất lƣợng

giảng viên trong Nhà trƣờng đƣợc đánh giá tƣơng đối đồng đều, chất lƣợng

giảng viên đƣợc đánh giá là tốt (đạt 1,9 điểm)



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (140 trang)

×