1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

4- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 122 trang )


Rất khả

thi

(3

điểm)



Khả thi

(2

điểm)



khả thi



(1

điểm)



m

TB





bậc



2,52



Không



ít khả

thi



5



2,70



2



(0

điểm)



1- Tuyên truyền giáo dục tư tưởng

nâng cao nhận thức về vị trí vai trò

người giáo viên mầm non, tầm quan

trọng của nội dung công tác bồi



157



143



222



66



259



41



2,86



1



191



109



2,64



3



189



111



2,63



4



84



181



35



2,16



7



163



113



24



2,46



6



dưỡng giáo viên cho cán bộ giáo

viên và các cấp quản lý

2- Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng



12



3- Xây dựng hệ thống quản lý công

tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm

non thông qua mạng lưới cốt cán và

các trường mầm non trọng điểm

4- Xác định đúng nội dung cần bồi

dưỡng

5- Đổi mới hình thức tổ chức bồi

dưỡng

6- Đảm bảo các điều kiện cần thiết

cho công tác bồi dưỡng đạt kết quả

7- Có chế tài quản lý chặt chẽ công

tác bồi dưỡng và sau bồi dưỡng



Số liệu ở bảng 3.3 cho ta nhận xét về các ý kiến đánh giá của những người

được hỏi ý kiến như sau:

Cả 7 giải pháp đều được đánh giá rất khả thi và khả thi ở mức cao, nhưng

mức độ tính khả thi giữa các giải pháp có khác nhau.

100



Bốn giải pháp được đánh giá có tính khả thi cao hơn là: Xây dựng hệ thống

quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GVMN thông qua mạng lưới cốt cán và các

trường mầm non trọng điểm; Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng; Xác định đúng

nội dung cần bồi dưỡng; Đổi mới hình thức bồi dưỡng.

Ba giải pháp được đánh giá có tính khả thi ở mức thấp hơn một chút là giải

pháp 1,6,7. Tuy vậy, đa số đánh giá các giải pháp đều rất khả thi và khả thi. Kết

quả này cho phép chúng ta tin tưởng vào tính khách quan và phù hợp của các

giải pháp đã đề xuất. Nếu thực thi các giải pháp này thì công tác quản lý bồi

dưỡng GVMN Hải Phòng giai đoạn từ nay đến năm 2015 sẽ đạt được kết quả tốt.



Kết luận chƣơng III

Xuất phát từ sự lãnh đạo chỉ đạo đường lối của Đảng và Nhà nước ta về

GD&ĐT, từ các quan điểm chiến lược về phát triển GDMN, từ sự phát triển của

thành phố Hải Phòng và xuất phát từ thực trạng đội ngũ GVMN Hải Phòng luận

văn đã xây dựng được hệ giải pháp để thực hiện quản lý công tác bồi dưỡng

GVMN thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ này đến năm 2015.

- Giải pháp thứ nhất: Tuyên truyền giáo dục tư tưởng nâng cao nhận thức

về vị trí vai trò người GVMN, tầm quan trọng của nội dung công tác bồi dưỡng

giáo viên cho cán bộ giáo viên và các cấp quản lý là giải pháp tư tưởng để tác

động đến chủ thể bị quản lý, để chủ thể bị quản lý tự giác biến thành chủ thể

quản lý, biến các kế hoạch thành hành động thực tiễn, thành chương trình hành

động chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên hướng về mục tiêu.

- Giải pháp thứ hai: Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng là chủ thể quản lý

định hướng cho hoạt động vận hành ở trong tầm quản lý, đi đúng mục tiêu. Giải

pháp này là giải pháp đầu tiên phải thực hiện trước khi tiến hành các giải pháp khác.

- Giải pháp thứ ba: Xây dựng hệ thống quản lý công tác bồi dưỡng đội

ngũ GVMN thông qua mạng lưới cốt cán và các trường mầm non trọng điểm, là

101



giải pháp thực hiện chức năng tổ chức của họat động quản lý. Phải xác định rõ

giải pháp này là quan trọng nhất vì nó là cơ sở để thực hiện kế hoạch, bồi dưỡng

nhận thức, xác định đúng nội dung, đổi mới hình thức tổ chức ...Giải pháp này biến kế

hoạch chung của Sở GD&ĐT thành hành động để thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng.

- Giải pháp thứ tư: Xác định đúng nội dung cần bồi dưỡng là giải pháp cần

thiết để định hướng họat động bồi dưỡng GVMN có chiều sâu và hướng phát

triển mới. Xác định trúng những vấn đề bức xúc sẽ làm cho giáo viên hứng thú

học tập và hiệu quả bồi dưỡng sẽ được nâng cao.

- Giải pháp thứ năm: Đổi mới hình thức tổ chức bồi dưỡng là giải pháp

không thể thiếu để giúp cho công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả, đảm bảo số lượng

và chất lượng mục tiêu hướng tới.

- Giải pháp thứ sáu: Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi

dưỡng đạt kết quả giải pháp này mang tính hỗ trợ nhưng là nền tảng nâng đỡ

các giải pháp kia tác động vào chủ thể bị quản lý. Giải pháp này là yếu tố vật

chất làm cho họat động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả thiết thực, chắc chắn.

- Giải pháp thứ bảy: Có chế tài quản lý chặt chẽ công tác bồi dưỡng và

sau bồi dưỡng là giải pháp kích thích, giải pháp này phát huy những thành quả

của các giải pháp đã thực hiện và phải phối hợp đồng bộ với các giải pháp kế

hoạch hoá, đảm bảo các điều kiện ...thì giải pháp này mới có kết quả.

Mỗi một giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN Hải Phòng tự nội

tại của nó đã có mối quan hệ chặt chẽ với các giải pháp khác để đi đến mục tiêu

chung. Nếu thực thi đồng bộ các giải pháp trên thì công tác quản lý bồi dưỡng

GVMN Hải Phòng giai đoạn từ nay đến năm 2015 sẽ đạt được kết quả tốt.



102



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận:

Quản lý công tác bồi dưỡng GVMN là một nội dung quan trọng trong giai

đoạn thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới chương trình CSGD trẻ mầm non

hiện nay. Người CBQL phải đầu tư nhiều công sức, tài lực cho việc quản lý

công tác này, vừa là để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ hiện tại, vừa là kế

sách lâu dài để phát triển chất lượng đội ngũ tương lai.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn đã rút ra được nhiều vấn đề bổ

ích và thiết thực về lý luận và thực tiễn cho việc quản lý công tác bồi dưỡng

GVMN ở thành phố Hải Phòng:

- Về lý luận: Luận văn đã đi sâu nghiên cứu hệ thống từ những vấn đề

chung đến những vấn đề cụ thể các nội dung khái niệm quản lý, bồi dưỡng,

quản lý bồi dưỡng giáo viên. Luận văn đi sâu tìm hiểu các văn kiện của Đảng,

của Nhà nước để nắm vững đường lối của Đảng, các quan điểm chỉ đạo, chương

trình hành động phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN.

Đó là những vấn đề hết sức cần thiết để chỉ đạo công tác nâng cao chất

lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã

hội.

- Về thực tiễn: Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá đặc điểm và chất lượng

đội ngũ GVMN Hải Phòng, phân tích những thành công và hạn chế trong công

tác quản lý bồi dưỡng GVMN của thành phố trong 5 năm gần đây, tìm ra những

thuận lợi và khó khăn chế để phát huy hoặc khắc phục.

- Từ sự phân tích thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng GVMN thành phố

Hải Phòng, sự so sánh về nguồn lực, dưới ánh sáng của các vấn đề lý luận của

khoa học quản lý và quản lý giáo dục, luận văn đã đề xuất những giải pháp quản

lý công tác bồi dưỡng GVMN sát hợp với yêu cầu thực tế của việc thực hiện

103



chương trình GDMN. Đề tài đã xây dựng được một hệ giải pháp nhằm thực hiện

nâng cao chất lượng quản lý công tác bồi dưỡng GVMN thành phố Hải Phòng

trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 bao gồm:

1- Tuyên truyền giáo dục tư tưởng nâng cao nhận thức về vị trí vai trò

người GVMN, tầm quan trọng của nội dung công tác bồi dưỡng giáo viên cho

cán bộ giáo viên và các cấp quản lý

2- Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng

3- Xây dựng hệ thống quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GVMN thông

qua mạng lưới cốt cán và các trường mầm non trọng điểm

4- Xác định đúng nội dung cần bồi dưỡng

5- Đổi mới hình thức tổ chức bồi dưỡng

6- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng đạt kết quả

7- Có chế tài quản lý chặt chẽ công tác bồi dưỡng và sau bồi dưỡng

Do không có điều kiện thực nghiệm các giải pháp nên chúng tôi đã khảo

nghiệm về mặt nhận thức và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. Các ý

kiến của CBQL và giáo viên đã khẳng định các giải pháp đều rất khả thi và khả

thi. Có thể vận dụng để bồi dưỡng GVMN thành phố Hải Phòng. Muốn việc

quản lý công tác bồi dưỡng GVMN có hiệu quả phải vận dụng đồng thời 7 giải

pháp kết hợp với nhau, tuy vị trí tầm quan trọng của các giải pháp có khác nhau,

nhưng phải đặc biệt chú ý giải pháp 2, giải pháp 3 và giải pháp 7 là những giải

pháp quan trọng nhất vì nó thể hiện chức năng quản lý đậm nét nhất.



2. Khuyến nghị:

- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo:

+ Ban hành sớm các văn bản chỉ đạo bồi dưỡng GVMN trước năm học,

phát hành đầy đủ các tài liệu bồi dưỡng, tài liệu tham khảo phục vụ cho bồi

dưỡng giáo viên.

104



+ Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo ở các trường sư phạm, gắn

liền với dạy nghề, hành nghề, nên chú ý dạy kỹ năng sư phạm cho sinh viên

nhiều hơn dạy kiến thức chuyên môn, dạy phương pháp tự học và nghiên cứu

khoa học nhiều hơn nữa để sinh viên ra trường tiếp tục tham gia học bồi dưỡng

thuận lợi hơn.

+ Hoàn thiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non ở loại hình

ngoài công lập, đảm bảo mức lương không chỉ ở mức lương tối thiểu mà cần

phải tính đến trình độ, tham niên công tác để có hệ số lương tương ứng, nhằm

khuyến khích giáo viên mầm non gắn bó với nghề, không ngừng học tập nâng

cao trình độ chuyên môn.



- Với UBND thành phố và Sở GD&ĐT Hải Phòng:

+ Chỉ đạo các phòng GD&ĐT làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ GVMN

để có kế hoạch bồi dưỡng một cách chủ động.

+ Tăng cường đầu tư tài chính, cơ sở vật chất để phục vụ công tác bồi

dưỡng giáo viên, đặc biệt đầu tư vào thư viện, công nghệ thông tin cho các trường

mầm non.

+ Có chế độ khuyến khích GVMN tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao

trình độ, cần bổ sung chính sách thoả đáng bồi dưỡng cho giảng viên tham gia

giảng dạy.

- Với Phòng Giáo dục và Đào tạo

+ Chủ động làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ GVMN trên địa bàn phụ

trách. Có cơ chế nhằm đảm bảo việc tuyển dụng, bổ nhiệm những giáo viên có

năng lực chuyên môn, đồng thời bãi nhiệm hoặc cắt giảm những giáo viên

không đáp ứng yêu cầu.



105



+ Chủ động liên hệ với các trường sư phạm trong và ngoài thành phố tổ

chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GVMN đạt chuẩn và trên

chuẩn.

+ Tổ chức tốt các hình thức bồi dưỡng linh hoạt, sáng tạo giúp cho mọi đối

tượng GVMN đều được tham gia nâng cao trình độ, kỹ năng tay nghề.

+ Có chế tài quản lý chặt chẽ công tác bồi dưỡng và sau bồi dưỡng đối với

GVMN, hỗ trợ kinh phí chi hoạt động thường xuyên cho trường có nhiều giáo

viên đi học.

Trên đây là một số ý kiến rất mong các cơ quan chức năng các cấp chính

quyền hết sức lưu ý để công tác bồi dưỡng GVMN đi vào thực chất và đạt được

mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý như tinh thần

chỉ thị 40/CTTW của Ban bí thư Trung ương Đảng.



106



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A- Văn kiện, văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nƣớc

1- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường mầm non. NXB Giáo dục, 2000

2- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số văn bản về giáo dục mầm non trong

thời kỳ đổi mới. NXB Giáo dục, 2002

3- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định 55 quy định mục tiêu kế hoạch

đào tạo của nhà trẻ- trường mẫu giáo, Hà Nội 1990.

4-Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày

22/01/2008 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề

nghiệp giáo viên mầm non, 2008

5- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế công nhận trường Mầm non đạt

chuẩn Quốc gia - Ban hành theo QĐ số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT, 2001

6-Bộ Chính trị. Nghị quyết số 32- NQ/ TW của Bộ Chính trị Đảng cộng

sản Việt Nam về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ

công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

7-Ban Chấp hành TW Đảng. Chị thị số 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004

của Ban Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục, 2004

8-Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá

VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997

9- Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá

IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001

107



10- Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006

11- Luật Giáo dục 2005. Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội 2008

12- Thành uỷ Hải Phòng. Văn kiện đại hội XIII Đảng bộ thành phố.

Công ty in báo Hải Phòng, 2006

13- Thủ tƣớng Chính phủ. Chỉ thị số 18/2001/CT- TTg về một số biện

pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân,

2001

14-Thủ tƣớng Chính phủ. Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày

15/11/2002 về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non, 2002

15- Thủ tƣớng Chính phủ. Quyết định 149/2006/QĐ-TTg ngày

23/6/2006 phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 20062015”. NXB Lao động, 2008

16- Sở GD&ĐT Hải Phòng. Quyết định số 815/QĐ -GD&ĐT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng và Nghị quyết

Đại hội XIII Đảng bộ thành phố trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, dạy nghề,

2006

B-Sách, báo, tài liệu

17- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vụ Giáo dục MN - Viện nghiên cứu phát

triển: Chiến lược giáo dục MN từ năm 1998 đến năm 2020. NXB Hà Nội 1999

18- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội thảo - Làm thế nào để nâng cao chất

lượng giáo dục đào tạo. Hà Nội 2003

19- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bác Hồ với sự nghiệp giáo dục. NXB Giáo dục,

2007

20- Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc giaPhương hướng và các giải pháp phát triển các đội ngũ giáo viên mầm non góp



108



phần thực hiện Quyết đinh 161 của Thủ tướng chính phủ. Trường Cao đẳng nhà

trẻ- mẫu giáo TW I Hà Nội, 2003

21- Bộ Giáo dục và Đào tạo - Thanh tra giáo dục. Nghiệp vụ thanh tra

trường học và giáo viên mầm non, Hà Nội 1997

22- Đặng Quốc Bảo. Hồ Chí Minh: Anh hùng dân tộc- Danh nhân văn

hóa- Nhà tư tưởng giáo dục vĩ đại của nhân dân ta, thời đại ta. Tài liệu tập

huấn bồi dưỡng CBQLGD Hà Nội 4/2006.

23- Đặng Quốc Bảo. Một số vấn đề chung về nghề thầy - người thầy. Tập

bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội 2007

24-Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về

quản lý. Tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội 2000

25- Nguyễn Ngọc Cầu - Bùi Văn Quân. Một số cách tiếp cận trong

nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên. Tạp chí KHGD số 8 tháng 5/2006.

26- Trƣơng Thị Phƣơng Dung. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

mầm non thành phố Hải Phòng giai đoạn 2003-2010. Luận văn Thạc sĩ KHGDĐHSP Hà Nội 2003

27- Vũ Thị Minh Hà. Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo

viên mầm non Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ KHGD - ĐHSP Hà Nội 2004

28- GS.TS Trần Bá Hoành. Trao đổi ý kiến về phương pháp tích cực và

việc đổi mới cách bồi dưỡng giáo viên mầm non. Tạp chí Giáo dục mầm non số 2,

2002

29- Phạm Quang Huân. Đổi mới quản lý nhà trường và nâng cao năng

lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên theo ISO 9000 và TQM. Tạp chí khoa học

giáo dục số 20 tháng 5 năm 2007

30- Nguyễn Thuý Hiền. Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất

lượng chăm sóc- giáo dục trẻ trong các trường mầm non ngoài công lập thành

phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay. Luận văn Thạc sĩ QLGD- ĐHQG Hà Nội

2005



109



31-PGS.TS Nguyễn Văn Lê. Tiến tới một giải pháp hữu hiệu thực hiện

chính sách phát triển giáo dục mầm non. Tạp chí giáo dục tháng 4, 2003

32- Hoàng Thị Liên. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường mầm non thành phố Hải Phòng, 2004

33- Phạm Thị Loan. Tư tưởng Hồ chí Minh về đội ngũ giáo viên và vận

dụng trong công tác xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non. Tạp chí giáo dục kỳ 2-5,

2008

34- Đặng Huỳnh Mai. Phương hướng và giải pháp phát triển đội ngũ

giáo viên mầm non. Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội 2003

35- Từ điển bách khoa Việt Nam- Hà Nội 1995

36- Đinh Hồng Thái. Xây dựng đội ngũ giáo viên trong các trường đào

tạo giáo viên mầm non. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia - Hà Nội 2003

37- Trần Nhƣ Tỉnh. Một số vấn đề về đào tạo-bồi dưỡng giáo viên mầm

non và giải pháp củng cố phát triển đội ngũ giáo viên mầm non. Kỷ yếu hội

thảo khoa học quốc gia - Hà Nội 2003

38- Trần Thị Thanh. Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên mầm non. Kỷ

yếu hội thảo khoa học quốc gia - Hà Nội 2003

39- Phạm Đỗ Nhật Tiến. Một số vấn đề đặt ra đối với việc xây dựng

Luật Giáo viên trong bối cảnh mới.Tạp chí khoa học giáo dục số 20 tháng 5

năm 2007

40- Bùi Thị Kim Xuân. Một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý



cho hiệu trưởng các trường mầm non quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.

Luận văn Thạc sĩ KHGD - ĐHSP Hà Nội 2004

41- UBND thành phố Hải Phòng. Đề án đề nghị công nhận thành phố

Hải Phòng là đô thị loại I, Hải Phòng 2002

42- UBND thành phố Hải Phòng. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến phát

triển giáo dục đào tạo Hải Phòng giai đoạn 2001-2010, Hải Phòng 2002



110



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

×