1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 103 trang )


Chng 3

CC BIN PHP QUN Lí PHT TRIN I NG GING

VIấN TRNG I HC S PHM K THUT NAM NH

3.1. NHNG CN C XUT CC BIN PHP



- Phng hng phỏt trin ca trng i hc S phm K thut Nam

nh giai on 2006 - 2010.

S mnh ca Trng i hc S phm K thut Nam nh c xỏc nh

l "o to i hc s phm k thut, i hc k thut, nghiờn cu khoa hc

giỏo dc chuyờn nghip dy ngh, bi dng s phm dy ngh. Xõy dng

Trng i hc S phm K thut Nam nh tr thnh trng i hc trng

im khu vc nam ng bng sụng Hng..."[19].

Cn c vo chc nng nhim v c giao, vo tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t

ca t nc, ca khu vc ng bng sụng Hng, cn c vo nh hng phỏt

trin giỏo dc i hc, cao ng ca t nc giai on 2006 - 2010, Trng

i hc S phm K thut Nam nh xõy dng k hoch phỏt trin giai on

2006 - 2010 vi nhng ch tiờu ch yu sau:

+ Quy mụ o to

Quy mụ o to ca trng i hc S phm K thut Nam nh c xỏc

nh trc ht t nhu cu thit yu v nhõn lc chuyờn mụn, k thut cho cỏc

tnh phớa Bc v phi chỳ ý ti cỏc iu kin m bo cht lng o to trờn c

s phỏt huy nng lc hin cú ca nh trng. D kin giai on nm 2006 2010 trng vn tip tc tuyn sinh v o to cỏc trỡnh cao ng, trung hc

ngh. Quy mụ o to nhng bc hc ny duy trỡ khong 4000 hs - sv/nm.

Nm 2006, trng bt u tuyn sinh h i hc, nm u tiờn tuyn khong

400 cỏc nm sau tng thờm khong 15% n 20%. Nh vy, d kin giai on

2006- 2010 s lng tuyn sinh trung bỡnh hng nm l 2500 hs - sv. Trong

nhng nm u quy mụ o to khong 4500 - 5000 hs- sv/nm, phn u n

nm 2010 quy mụ o to s khong 6600 hs - sv/nm.

61



Bng 9: D kin quy mụ o to giai on 2006 -2010

D kin quy mụ o to hng nm (

ngi)



Bc o to



200

6



Di i hc



200

7



4.0

00



200

8



4.0

00



200

9



4.0



201

0



4.0



00



Ghi chỳ



00



4.0

00



i hc



400



500



600



700



800



Quy mụ



4.4



4.9



5.5



5.2



6.0



00



00



00



00



00



+ Ngnh ngh o to

Trong giai on 2006 - 2010, nh trng s t chc o to trỡnh i

hc 06 ngnh s phm k thut v 06 ngnh cụng ngh k thut, c th:

Bng 10: Cỏc ngnh d kin o to i hc giai on 2006 -2010

Ngnh

S phm k thut







Chuyờn ngnh

- SPKT C khớ ch to mỏy



521 430 - 02



- SPKT Hn v gia cụng tm



521 430 - 03



- SPKT C khớ ng lc



521 430 - 04



- SPKT in



521 430 - 05



- SPKT in t



521 430 - 06

Cụng ngh k thut



521 430 - 01



- SPKT Cụng ngh thụng tin



525 106 - 01



- C khớ ch to mỏy



525 106 - 02



- Hn v gia cụng tm



525 106 - 03



- C khớ ng lc



525 106 - 04



- in khớ hoỏ v cung cp



525 106 - 05



62



in



525 106 - 06



- in t cụng nghip

- Cụng ngh thụng tin



i vi bc o to cao ng s phm, cao ng k thut trong giai on

2006 - 2010 nh trng vn tip tc o to 13 chuyờn ngnh nh giai on

2001 - 2005.

+ D kin c cu t chc ca trng

Trng i hc S phm K thut Nam nh hot ng theo iu l

trng i hc do Th tng Chớnh ph ban hnh. Cn c vo iu l trng

i hc v phự hp vi trỡnh o to, phự hp vi chc nng nhim v

c giao, trng i hc S phm K thut Nam nh s cú c cu t chc

nh sau: Hi ng trng, Ban giỏm hiu ( Hiu trng, cỏc hiu phú), hi

ng khoa hc v o to, cỏc phũng chc nng cú 7 phũng gm cỏc phũng sau:

1. Phũng t chc - Cỏn b

2. Phũng Hnh chớnh - Tng hp

3. Phũng o to

4. Phũng Khoa hc v hp tỏc quc t

5. Phũng Qun tr thit b

6. Phũng K toỏn ti v

7. Phũng Cụng tỏc hc sinh sinh viờn

Cú 6 khoa v 2 b mụn trc thuc:

1. Khoa Cụng ngh thụng tin

2. Khoa C khớ

3. Khoa in - in t

4. Khoa S phm

5. Khoa Khoa hc C bn

6. Khoa Ti chc

7. B mụn Mỏc Lờnin- T tng H Chớ Minh

8. B mụn Giỏo dc th cht v giỏo dc quc phũng

63



Cú 2 trung tõm:

1. Trung tõm th vin

2. Trung tõm o to bi dng chuyờn mụn nghip v

Nh vy trong giai on 2006 - 2010 trng i hc S phm K thut

Nam nh cú 17 n v trc thuc. D kin n nm 2010 tng s cỏn b cụng

chc viờn ca trng l khong 345 ngi trong ú i ng ging viờn khong

264 ngi chim khong 70%. i ng cỏn b qun lý khong 81 ngi chim

khong 30%. Vi quy mụ o to nm 2010 khong 6600 sinh viờn thỡ t l sinh

viờn/ging viờn vo nm 2010 ca trng l khong 25. S ging viờn cú trỡnh

sau i hc nm 2010 khong 50%. Trong ú s ging viờn cú trỡnh tin

s khong 18%.

- Mc tiờu ca giỏo dc i hc Vit Nam giai on 2006 2020 l xõy

dng i ng ging viờn v cỏn b qun lý giỏo dc i hc v s lng, cú

phm cht v lng tõm ngh nghip, cú trỡnh chuyờn mụn cao, phong cỏch

ging dy v qun lý tiờn tin, m bo t l sinh viờn trờn ging viờn ca c h

thng giỏo dc i hc khụng quỏ 20. n nm 2010 ớt nht cú 40% ging viờn

t trỡnh thc s v 25% trỡnh tin s, n nm 2020 cú ớt nht 60% ging

viờn t trỡnh thc s v 35% t trỡnh tin s [30].

- Cn c vo qun lý ngun nhõn lc: S khỏc bit ni bt trong qun lý

ngun nhõn lc l to ra s khuyn khớch mnh ngi lao ng ch ng

lm vic. Do vy, c s chớnh ca qun lý ngun nhõn lc l s tham gia, phi

hp, cam kt v h thng nim tin, giỏ tr; hay núi cỏch khỏc l cỏch tip cn

vn hoỏ trong qun lý con ngi c s dng trong qun lý ngun nhõn lc.

Trong khi ú, cỏch tip cn chớnh trong qun lý nhõn s l s dng cỏc cụng c

hnh chớnh, nhng quy tc, quy ch, hay núi cỏch khỏc l dựng qun lý hnh

chớnh trong qun lý con ngi. S thay i cỏch tip cn t qun lý nhõn s

sang qun lý ngun nhn lc rừ rng l s tin b v cht v rt cn thit cho

cỏc t chc, doanh nghip nc ta trong quỏ trỡnh chuyn i h thng qun lý

kinh t xó hi theo c ch tp chung trc kia da ch yu vo quy tc hnh

64



chớnh sang c ch th trng, ú cỏc mi quan h cung cu, cnh tranh, tớn

nhim, khỏch hng chi phi cỏc quan h khỏc.

- Thc trng i ng ging viờn v cụng tỏc qun lý ti trng HSPKT

Nam nh: Nh ó nờu trờn hin ti i ng ging viờn trng HSPKT

Nam nh va thiu v s lng, va yu v cht lng. Cụng tỏc qun lý i

ng núi chung, i ng ging viờn núi riờng ch yu vn theo phng phỏp

qun lý nhõn s. Do vy o bo s lng v cht lng i ng ging

viờn ỏp ng c yờu cu ca mt trng i hc trong giai on hin nay v

nhng nm tip theo cn phi cú nhng bin phỏp qun lý i ng ging viờn

thớch hp cú hiu qu.

3.2. CC BIN PHP QUN Lí PHT TRIN I NG GING VIấN TRNG

HSPKT NAM NH



3.2.1. Xõy dng k hoch phỏt trin i ng ging viờn ca trng i

hc S phm K thut Nam nh.

3.2.1.1. Mc ớch ca bin phỏp.

Nhm m bo cho vic xõy dng phỏt trin i ng ging viờn ca

Trng HSPKT Nam nh din ra trỡnh t, cú t chc, cú hiu qu v cú th

qun lý iu khin c.

3.2.1.2. Ni dung ca bin phỏp.

K hoch hoỏ l mt chc nng qun lý. K hoch hoỏ l xỏc nh mc

tiờu mc ớch i vi thnh tu tng lai ca t chc v cỏc con ng, bin

phỏp, cỏch thc t c mc tiờu, mc ớch ú. Nu khụng cú k hoch,

ngi qun lý khụng th ch dn, lónh o ngi thuc quyn hnh ng mt

cỏch chc chn vi nhng k vng t vo kt qu mong t ti c. Cng

vy, khụng cú k hoch cng khụng th xỏc nh c t chc hng ti ỳng

hay chch mc tiờu v khụng bit khi no t c mc tiờu, s kim tra tr

thnh vụ cn c. Nhiu lý thuyt gia qun lý cho rng, k hoch hoỏ l s khi



65



ngun ca mi hot ng, mi chc nng qun lý khỏc. H vớ von k hoch

hoỏ hoc nh mt chic u tu kộo theo cỏc toa " t chc" , " ch o", " kim

tra", hoc nh cỏi thõn ca cõy si trờn ú cỏc chc nng " t chc", " ch o",

" kim tra" õm cnh kt nhỏnh.

S phõn loi k hoch gn lin vi s phõn loi mc tiờu. Cú 3 loi mc

tiờu chớnh sau õy: 1) Mc tiờu chin lc; 2) mc tiờu chin thut; 3) mc tiờu

tỏc nghip. Mc tiờu chin lc l mc tiờu rng, cú tớnh tng quỏt, chung cho

ton b t chc v c cp qun lý cao nht xỏc nh. Mc tiờu chin thut

thng do cp qun lý trung gian t ra i vi mt b phn hoc mt n v

ca t chc. Mc tiờu chin thut thng c xỏc nh tng minh hn v d

o lng hn so vi mc tiờu chin lc. Mc tiờu tỏc nghip l mc tiờu xỏc

nh bi cp qun lý thp nht, mc tiờu ny hng vo nhng kt qu hot

ng ca mi thnh viờn trong t chc.

Xut phỏt t ba mc tiờu núi trờn cú ba loi k hoch: k hoch chin thut,

k hoch tỏc nghip, k hoch chin lc. K hoch chin lc l cỏc bc hot

ng chi tit vch ra t c mc tiờu chin lc. Nhng k hoch ny

hng vo nhng vn ln nh : cn phi hot ng nh th no ỏp ng

c cỏc iu kin ang thay i; cn phõn phi ngun lc th no trong phm

vi ton b t chc; nhng hnh ng no cn thit to nờn mt n lc chung,

thng nht v cú sc mnh trong ton b t chc cú th t c mc tiờu

chin lc. K hoch chin lc thng cú thi hn t 3 n 5 nm cho mt t

chc v di hn hn 10 hoc 15 nm cho mt ngnh hoc mt quc gia. K

hoch chin lc c xõy dng cp qun lý cao nht.

K hoch chin thut l nhng cỏch thc c vch ra h tr cho vic

trin khai k hoch chin lc cng nh t c cỏc mc tiờu chin thut. K

hoch chin thut cú thi hn t 1 n 3 nm cho mt t chc, t 3 n 5 nm

cho mt ngnh hoc mt quc gia; k hoch ny c xõy dng bi cp qun lý

trung gian. K hoch tỏc nghip l cỏc bin phỏp c hoch nh trin khai

k hoch chin thut v t c mc tiờu tỏc nghip. Núi chung loi k hoch

66



ny cú thi hn di mt nm, thm chớ cú thi hn tớnh theo thỏng, tun, ngy

v do cp qun lý thp nht xõy dng.

S mnh ca trng i hc S phm K thut Nam nh c xỏc nh

l "o to i hc s phm k thut, i hc k thut, nghiờn cu khoa hc

giỏo dc chuyờn nghip dy ngh, bi dng s phm dy ngh. Xõy dng

trng i hc S phm K thut Nam nh tr thnh trng trng im khu

vc nam ng bng sụng Hng"[19].

t c s mnh ó nờu, i ng ging viờn úng gúp mt vai trũ cc

k quan trng. T nhng phõn tớch thc trng i ng núi chung v thc trng

i ng ging viờn núi riờng ca trng i hc S phm K thut Nam nh

hin nay cho thy cn phi xõy dng c k hoch phỏt trin i ng ging

viờn nhm ỏp ng c yờu cu ca cụng tỏc o to v nghiờn cu khoa hc.

Qua nhng phõn tớch v thc trng i ng ging viờn ca trng cú th nhn

thy i ng ging viờn hin nay va thiu v s lng v yu v cht lng

iu ny th hin s ging viờn cú trỡnh sau i hc con thp so vi yờu cu.

Cn c vo thc trng i ng, cỏc iu kin ca nh trng cng nh iu kin

kinh t xó hi ca t nc, ca khu vc, nhng nhu cu ca xó hi, cú th ra

l trỡnh xõy dng k hoch phỏt trin i ng ging viờn ca trng giai on

2006 - 2010 nh sau:

- Nm 2006:

Tuyn mi 27 ging viờn, bo v lun ỏn tin s 01 ngi, bo v lun vn

thc s 19 ngi. C i nghiờn cu sinh : 05 ngi, i hc cao hc 20 ngi

- Nm 2007

Tuyn mi 20 ging viờn, bo v lun ỏn tin s 01 ngi, bo v lun

vn thc s 19 ngi. C i nghiờn cu sinh : 06 ngi, i hc cao hc 20 ngi

- Nm 2008

Tuyn mi 24 ging viờn, bo v lun ỏn tin s 02 ngi, bo v lun vn

thc s 20 ngi. C i nghiờn cu sinh : 07 ngi, i hc cao hc 20 ngi

- Nm 2009

67



Tuyn mi 28 ging viờn, bo v lun ỏn tin s 03 ngi, bo v lun

vn thc s 20 ngi. C i nghiờn cu sinh : 08

- Nm 2010

Tuyn mi 16 ging viờn, bo v lun ỏn tin s 05 ngi, bo v lun vn

thc s 20 ngi. C i nghiờn cu sinh : 09 ngi, i hc cao hc 20 ngi

Vi l trỡnh tuyn dng v c i hc c xõy dng nh vy, i ng ging

viờn ca trng i hc S phm K thut Nam nh nhng nm ti:

Bng 11: i ng ging viờn ca trng i hc S phm K thut Nam nh

nhng nm 2006 - 2010:

Ging viờn c h

Ni dung



Nm



Nm



Nm



Nm



Nm



Nm



2005



2006



2007



2008



2009



2010



Dự kiến đào tạo nâng cao đội ngũ

Đội



ngũ



giảng viên

Đi học cao

học

Đi



nghiên



cứu sinh



149



176



196



220



248



264



20



20



20



20



20



20



03



05



06



07



08



09



19



19



20



20



20



01



01



02



02



05



Bảo vệ luận

văn thạc sĩ

Bảo vệ luận

văn tiến sĩ



Dự kiến cơ cấu đội ngũ giảng viên

Đại học



105



113



116



118



116



122



Thạc sĩ



38



56



74



92



109



124



Tiến sĩ



06



07



07



10



13



18



68



Tỷ



lệ



GV



29,53



35,8



41,84



46,36



49,20



53,79



SĐH (%)

Nếu đạt đ-ợc kế hoạch theo đúng lộ trình đề ra thì đến năm 2010 tỉ lệ sinh

viên/ giảng viên đạt 25. Tỉ lệ giảng viên có trình độ sau đại học là 53,79 trong

đó tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ là 6,8%. Những tỉ lệ trên so với tỷ lệ chung

của cả n-ớc theo tinh thần nghị quyết số 14/2005/NQ - CP ngày 2 tháng 11 năm

2005 của Chính phủ thì còn thiếu một số chỉ tiêu ch-a đạt nh- tỷ lệ sinh

viên/giảng viên và tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, nh-ng tỷ lệ chung giảng

viên có trình độ thạc sĩ v-ợt tỷ lệ chung của cả n-ớc. Hơn nữa nếu đạt đ-ợc các

chỉ tiêu kế hoạch đề ra đó cũng là sự cố gắng lớn của tr-ờng Đại học S- phạm

Kỹ thuật Nam Định.

3.2.1.3. Các b-ớc tiến hành.

Để đạt đ-ợc kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên năm 2006 - 2010,

tr-ờng Đại học S- phạm Kỹ thuật Nam Định cần thực hiện những giải pháp

đồng bộ sau:

+ Đổi mới công tác tuyển dụng giảng viên.

+ Xây dựng cơ chế chính sách nhằm thu hút đ-ợc giảng viên có trình độ

cao về công tác tại tr-ờng đồng thời cũng tăng đ-ợc sự hấp dẫn của nhà tr-ờng.

Xây dựng ch-ơng trình bồi d-ỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên

hiện có.

3.2.2. Xây dựng qui trình tuyển dụng giảng viên.

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp.

Xây dựng qui trình tuyển dụng giảng viên mục đích nhằm tuyển đ-ợc đủ

về số l-ợng và chất l-ợng đội ngũ giảng viên cần tuyển dụng , đồng thời cũng

góp phần công khai minh bạch khâu tuyển dụng.



69



3.2.2.2. Nội dung của biện pháp.

+ Mô tả công việc vị trí công tác cần tuyển: Giảng dạy bộ môn gì, ở

khoa nào.

+ Thông báo số l-ợng cần tuyển dụng, thời gian tuyển.

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng: Để nâng cao chất l-ợng của giảng viên yêu, cầu

đối với giảng viên phải có bằng thạc sĩ, tiến sĩ đúng chuyên ngành cần tuyển.

đối với ng-ời có bằng cử nhân yêu cầu phải tốt nghiệp đại học chính qui bằng

khá trở lên có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành cần tuyển. Những ng-ời

không học tại các tr-ờng đại học s- phạm yêu cầu phải có chứng chỉ nghiệp sphạm

+ Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển.

+ Những hồ sơ cần thiết cho tuyển dụng.

3.2.2.3. Các b-ớc tiến hành.

Căn cứ vào quy mô đào tạo của tr-ờng giai đoạn 2006 - 2010, căn cứ vào

ngành nghề đang đào tạo và dự kiến sẽ đào tạo trong giai đoạn này, căn cứ vào

đội ngũ hiện có trong toàn tr-ờng và ở từng khoa. Tr-ờng xây dựng kế hoạch

phát triển trình Bộ phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch đ-ợc duyệt tr-ờng cần xây

dựng những biện pháp để tuyển dụng đủ số giảng viên và đảm bảo chất l-ợng,

cụ thể:

+ Xây dựng quy trình tuyển dụng: Công khai chỉ tiêu, đối t-ợng tuyển, vị

trí (giảng dạy khoa - bộ môn nào), hình thức tuyển dụng... Thông báo tuyển

dụng làm sao đ-ợc nhiều ng-ời biết đặc biệt đối với các tr-ờng đại học, học viện

kỹ thuật, để làm đ-ợc điều này có thể quảng cáo trên báo chí, gửi thông báo về

các tr-ờng đại học, học viện có nhiều nguồn tuyển.

+ Cần quảng bá rộng rãi hình ảnh về nhà tr-ờng: truyền thống, hiện tại

t-ơng lai. Ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo, cơ sở vật chất và các điều kiện

đảm bảo công tác dạy và học. T-ơng lai của giảng viên sau khi về tr-ờng

công tác.

+ Xây dựng cơ chế chính sách thu hút lực l-ợng giảng viên có trình độ cao.



70



Ngoài chính sách chế độ chung của nhà n-ớc nhà tr-ờng cần có những cơ

chế chính sách riêng chẳng hạn nh- cơ chế quản lý làm sao tạo đ-ợc điều kiện

cho mỗi một giảng viên có điều kiện phát huy hết khả năng, năng lực của mình.

Tạo điều kiện về tinh thần, vật chất, điều kiện làm việc... Những chế độ riêng

biệt của tr-ờng, những điều kiện để cho giảng viên công tác tốt cần phải đ-ợc

thông báo rộng rãi trên ph-ơng tiện thông tin đại chúng để đông đảo cán bộ

giảng viên trong toàn quốc đ-ợc biết.

3.2.3. Xây dựng ch-ơng trình bồi d-ỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng

viên.

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp.

Xây dựng đ-ợc kế hoạch cụ thể ch-ơng trình bồi d-ỡng giảng viên cho

từng năm, từng giai đoạn giúp cho nhà tr-ờng có kế hoạch huy động đ-ợc các

nguồn lực để thực hiện kế hoạch bồi d-ỡng giảng viên góp phần nâng cao chất

l-ợng đội ngũ.

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp.

Trong những năm qua Đảng uỷ, Ban giám hiệu nhà tr-ờng đã đầu t- nhiều

kinh phí để đào tạo và nâng cao chất l-ợng đội ngũ giảng viên của tr-ờng. Tuy

nhiên trong thời gian tới để đạt đ-ợc chỉ tiêu nh- kế hoạch đề ra thì nhà tr-ờng

cần phải: khuyến khích khả năng tự học, tự nghiên cứu của giảng viên, đồng thời

cũng phải có chế độ thoả đáng để động viên những giảng viên đi học và những

giảng viên ở lại giảng dạy. Theo kế hoạch hàng năm có khoảng 30 giảng viên đi

học cao học và nghiên cứu sinh, do vậy phải tính toán rất hợp lý và tích cực mời

thỉnh giảng có nh- vậy mới đảm bảo yêu cầu giảng dạy. Ngoài hình thức cử đi

học cao học, nghiên cứu sinh nhà tr-ờng cũng phải yêu cầu các khoa bộ môn

xây dựng ch-ơng trình bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ s- phạm, đảm bảo làm

sao cho giảng viên luôn đ-ợc cập nhật với khoa học công nghệ tiên tiến, ch-ơng

trình đào tạo tiên tiến. Tr-ờng cần có chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa

học, làm sao huy động đ-ợc đông đảo lực l-ợng giảng viên tham gia nghiên cứu

khoa học. Đồng thời với việc cử đi học sau đại học, khuyến khích nghiên cứu

71



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

×