1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH THÁI BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 111 trang )


+ Nông, lâm, ngƣ nghiệp phát triển toàn diện, có bƣớc chuyển biến tích

cực sang sản xuất hàng hóa, Giá trị sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp tăng bình

quân 5,1%/năm. Năng xuất lúa đạt 130 tạ/ha/năm, sản lƣợng thóc trên 1 triệu

tấn/năm; giá trị sản xuất chăn nuôi tăng 9,6%/năm; năm 2010, chiếm 36,4%

giá trị sản xuất nông nghiệp. Giá trị sản xuất thủy sản tăng bình quân

11,3%/năm; năm 2010, chiếm 12,5% tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngƣ

nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 24%/năm;

trong đó công nghiệp tăng 25,2%/năm, xây dựng tăng 17%/năm..

+ Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 13,5%/năm; tổng mức bán lẻ

tăng 22,2%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 34,6%/năm. Công tác quản lý đất

đai, bảo vệ môi trƣờng đƣợc chú trọng; có đủ các cơ chế, giải pháp tạo điều

kiện cho các thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh

phát triển. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có những tiến bộ.



2.1.3.Tình hình giáo dục

Nhân dân Thái Bình ngày nay đƣợc kế thừa truyền thống cần cù, sáng

tạo trong lao động, truyền thống hiếu học để vƣơn lên thoát cảnh đói nghèo

lam lũ. Trên mảnh đất Thái Bình không có những lâu đài thành quách nguy

nga tráng lệ thể hiện cuộc sống vƣơng giả dƣ thừa của giai cấp thống trị

nhƣng lại có một hệ thống kênh mƣơng chằng chịt, có một nền kinh tế nông

nghiệp lúa nƣớc đòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm sáng tạo. Thái Bình có cả

một niềm tự hào, một kho báu truyền thống hiếu học với hàng trăm học sĩ,

tiến sĩ, bảng nhãn, có cả vị Tế tửu Quốc Tử giám (Hiệu trƣởng Quốc Tử

Giám) là tiến sĩ Nguyễn Thành (thời Lê Thái Tổ)... đƣợc ghi khắc trong bia đá

Văn miếu Quốc Tử Giám để làm gƣơng cho đời đời con cháu về sau noi

gƣơng hiếu học( từ khoa thi đời Lý 1185 đến 1919 cả nƣớc có 3000 vị tiến sĩ

thì Thái Bình đã có 111 vị).

Từ sau cách mạng tháng Tám thành công nền giáo dục dân chủ nhân dân

ở Thái Bình đã từng bƣớc xây dựng phát triển. Về mặt nhận thức, từ khi có



Nghị quyết TW II của Ban Chấp Hành TW khóa VIII về định hƣớng chiến

lƣợc phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH - HĐH, các cấp ủy Đảng, chính

quyền, đoàn thể và toàn xã hội đã quán triệt quan điểm “Sự nghiệp Giáo dục

và Đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân”. Do đó, trong

những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đã có sự lãnh đạo, chỉ

đạo để phát triển Giáo dục và Đào tạo, nguồn lực cho Giáo dục và Đào tạo

không ngừng đƣợc tăng lên.Quy mô giáo dục và Đào tạo tiếp tục đƣợc mở

rộng; chất lƣợng giáo dục toàn diện đƣợc nâng lên. Đã củng cố và nâng cao

chất lƣợng phổ cập tiểu học, trung học sơ sở; cơ bản hoàn thành phổ cập trình

độ trung học cho thanh niên. Hằng năm, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học

phổ thông, học sinh thi đỗ vào các trƣờng đại học, cao đẳng đứng vào tốp đầu

toàn quốc; số lƣợng, chất lƣợng học sinh giỏi quốc gia tăng lên. Cơ sở vật

chất giáo dục và đào tạo đƣợc tăng cƣờng theo hƣớng chuẩn hóa.

Cùng với những thăng trầm của đất nƣớc, trải qua 4 cuộc cải cách giáo

dục quy mô Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đƣợc mở rộng; chất lƣợng giáo dục

toàn diện đƣợc nâng lên.

Tính đến nay trên mảnh đất Thái Bình đã có một hệ thống giáo dục phát

triển tƣơng đối đồng bộ giữa các cấp học Toàn tỉnh có: 286 trƣờng mầm non,

287 trƣờng tiểu học, 271 trƣờng THCS, 40 trƣờng THPT, 9 trung tâm GDTX,

8 trung tâm KTTHHN để thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu học tập của con

em nhân dân. Với sự phát triển đồng bộ nhƣ vậy Thái Bình đã đi đầu trong

công tác PCGDTH, và PCGDTHCS cho thanh niên đến 25 tuổi, và 92% học

sinh tốt nghiệp THCS đƣợc vào học THPT. Đến năm 2015 Thái Bình sẽ thực

hiện đƣợc PCGDTHPT... Đã củng cố và nâng cao chất lƣợng phổ cập tiểu

học, trung học sơ sở; cơ bản hoàn thành phổ cập trình độ trung học cho thanh

niên. Hằng năm, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh thi

đỗ vào các trƣờng đại học, cao đẳng đứng vào tốp đầu toàn quốc; số lƣợng,

chất lƣợng học sinh giỏi quốc gia tăng lên. Cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo

đƣợc tăng cƣờng theo hƣớng chuẩn hóa.



Đối với bậc THPT trong vòng 10 năm lại đây đã có những thành tích rất

đáng tự hào góp phần quan trọng đƣa giáo dục Thái Bình vào tốp đầu trong

phong trào thi đua của toàn quốc (Tỷ lệ trƣờng THPT đạt chuẩn quốc gia: 14

trong tổng số 40 trƣờng đạt tỷ lệ 35%( cả nƣớc đạt 11,2%. Tỷ lệ tốt nghiệp

THPT đạt 99,70% xếp thứ 3 toàn quốc. Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trƣờng Đại

học cao đẳng cao, xếp thứ 5 - 7 của toàn quốc ...). Với kết quả trên là một

minh chứng khẳng định bậc học THPT ở Thái Bình có một đội ngũ cán bộ

quản lý đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển giáo dục của địa phƣơng. Đó chính là

kết quả của công tác quy hoạch bồi dƣỡng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình.

2.2. Thực trạng chung về phát triển giáo dục THPT thuộc Sở Giáo dục và

Đào tạo Thái Bình quản lý.



2.2.1. Quy mô trường lớp, học sinh

Bảng 2.1:Quy mô trường, lớp, học sinh qua các năm

Năm học

2007-2008

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012



Số trƣờng THPT

28

28

28

29

29



Tổng số lớp học

885

918

935

988

997



Tổng số học sinh

44074

45503

46549

49074

48843



(Nguồn báo cáo:Phòng Tổ chức cán bộ)

Trong nhiều năm tỉnh Thái Bình giữ quy mô 28 trƣờng THPT công lập; .

Ngoài ra Thái bình có 12 trƣờng THPT ngoài công lập. Năm 2010, theo

Quyết định của UBND Tỉnh, chuyển đổi 02 trƣờng THPT ngoài công lập

thành trƣờng THPT công lập, trong đó trƣờng THPT Bán công Nam Tiền Hải

sáp nhập vào trƣờng THPT Nam Tiền Hải, còn trƣờng THPT Bán công phạm

Quang Thẩm chuyển đổi thành trƣờng THPT Phạm Quang Thẩm. Từ đó Tỉnh

có 29 trƣờng THPT công lập (bao gồm cả 01 trƣờng THPT Chuyên); trong đó

27 trƣờng hạng 1 và 02 trƣờng hạng 2. Theo đề án “Quy hoạch mạng lƣới

trƣờng học tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hƣớng đến 2020” đƣợc ban



hành tại Quyết định 1708/QĐ-UBND ngày 31/7/2009của UBND tỉnh Thái

Bình thì số trƣờng THPT công lập và tổng só lớp học sẽ ổn định đến năm

2015. Dự kiến sau năm 2015 sẽ mở thêm 01 trƣờng THPT trên địa bàn huyện

Hƣng Hà. Trong số 29 trƣờng THPT công lập của Thái Bình có 14 trƣờng đạt

chuẩn Quốc gia, chiếm tỉ lệ 48,2% . Nếu tính cả các trƣờng ngoài công lập thì

tỉ lệ trƣờng THPT đạt chuẩn Quốc gia của Thái Bình là 14/40= 35%. Tỉ lệ này

của cả nƣớc là 11,2%.

Bảng 2.2: Số lượng học sinh THPT từ năm học 2007 - 2008 đến nay

Trong đó



Tổng

Năm học



Trong đó



Tổng



số lớp Lớp Lớp Lớp số học



Lớp



Lớp



Lớp



học



10



11



12



sinh



10



11



12



2007-2008



885



303



300



282



44074



14950



14780



14344



2008-2009



918



315



303



300



45503



15550



15086



14867



2009-2010



935



316



316



303



46549



15630



15833



15086



2010-2011



988



334



327



327



49074



17619



15625



15830



2011-2012



997



335



335



327



48843



15608



17615



15620



(Nguồn báo cáo: PhòngTổ chức cán bộ )

Nhìn chung quy mô trƣờng, lớp, học sinh ngày càng mở rộng. Bắt đầu từ

năm học 2011 - 2012 Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng quy mô lớp học dƣới

45 học sinh/lớp.Vì vậy số lớp học tăng hơn so với năm học 2010 - 2011

nhƣng tổng số học sinh lại ít hơn. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà

trƣờng thực hiện tốt quy chế tuyển sinh; tích cực, chủ động thực hiện nhiều

biện pháp để huy động và duy trì số lƣợng. Hàng năm huy động 70% học sinh

tốt nghiệp THCS vào các trƣờng THPT công lập, 20% học sinh vào trƣờng

THPT ngoài công lập. Nhƣ vậy các trƣờng đã huy động 90% học sinh tốt

nghiệp THCS vào học THPT công lập. Quy mô lớp học, số học sinh liên tục



tăng (Sau 5 năm tăng 112 lớp, 4769 học sinh). Tuy nhiên do tác động của

chính sách dân số, do sự di dân từ nông thôn đến các vùng kinh tế công

nghiệp ngày một đông dẫn tới cơ cấu dân số ở nông thôn Thái Bình đang

trong quá trình già hoá vì vậy hiện tại quy mô một số trƣờng THCS quá nhỏ,

trong vài năm tới quy mô học sinh các trƣờng THPT đặc biệt các vùng nông

thôn sẽ bị thu nhỏ lại.



2.2.2 Chất lượng giáo dục

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh sau 04 năm



Năm học



Tốt



Tổng số

học sinh

SL



TL

(%)



Khá



Yếu, kém



Tr. bình



TL

(%)



SL



TL

(%)



SL



24



SL



TL

(%)



2007 - 2008



44074 31083 70,6 10577



2071



4,7



343 0,7



2008 - 2009



45503 33082 72,7 10056 22,1 2047



4,5



318 0,7



2009 - 2010



46549 34494 74,1 9775 21,0 1955



4,2



325 0,7



2010 - 2011



49074 37200 75,8 9618 19,6 1913



3,9



343 0,7



Tăng giảm

% sau 04

năm



+ 11,3%



+5,2%



-4,4%



-0,8%



(Nguồn báo cáo: Phòng Giáo dục Trung học )

Bảng 2.4: Kết quả xếp loại học lực học sinh sau 04 năm



Năm học



Tổng số

học sinh



Giỏi

SL



2007 - 2008



44074



TL

(%)



Khá

SL



TL

(%)



Tr. bình

SL



TL

(%)



Yếu, kém

SL



TL

(%)



1983 4,5 19612 44,5 19967 45,3 2512 5,7



2008 - 2009



45503



2457 5,4 21251 46,7 19247 42,3 2548 5,6



2009 - 2010



46549



3118 6,7 22578 48,5 18293 39,3 2560 5,5



2010 - 2011



49074



3876 7,9 24978 50,9 17570 35,8 2650 5,4



Tăng giảm %

+11,3%

sau 04 năm



+3,4%



+6,4%



-9,5%



-0,3%



(Nguồn báo cáo: Phòng Giáo dục Trung học )

Nhận xét về chất lượng giáo dục:

- Về hạnh kiểm:

Hầu hết học sinh có hạnh kiểm tốt và khá (95,4%), loại tốt tăng hơn (5,2%)

so với năm học 2007 - 2008. Nhìn chung HS lễ phép, ngoan và chăm học. Năm

học 2010 - 2011, Thái Bình có tỉ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt cao hơn tỉ lệ trung

bình của cả nƣớc là 10,62% ( tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt của cả nƣớc là

65,18). Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém rất thấp (0,7%), thấp hơn

bình quân cả nƣớc (Bình quân cả nƣớc là 1,29%).

- Về học lực:

Học sinh xếp loại học lực giỏi và khá chiếm tỉ lệ cao (Năm học 2007 2008 là 49%, năm học 2010 - 2011 là 58,8%)

Tỉ lệ học sinh đạt học lực giỏi ngày càng tăng lên (sau 4 năm tăng

3,4%).

Tỉ lệ học sinh THPT Thái Bình xếp loại học lực giỏi cao hơn trung bình

của các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng và cao hơn trung bình của cả nƣớc. Năm

học 2010 – 2011, tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi của Thái Bình là 7,9%

( Đồng bằng Sông Hồng là 5,4%, cả nước là 6,2%)

Tỷ lệ học sinh đỗ TN THPT và thi đỗ vào các trƣờng Đại học, Cao đẳng

luôn ở tốp dẫn đầu toàn quốc.:

Năm học 2007 - 2008: 97,32%, trong đó đỗ loại giỏi: 1,05%, loại khá:

8,75%;



Năm học 2008 - 2009: 96,77%, trong đó đỗ loại giỏi: 1,6%, loại khá:

17,3%;

Năm học 2009 -2010: 99,67%, trong đó đỗ loại giỏi: 2,1%, loại khá:

22,8%;

Năm học 2010 - 2011: 99,74%, trong đó đỗ loại giỏi: 2,2%, loại khá:

24,4%;



2.2.3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học.

Bảng 2.5: Thực trạng cở sở vật chất các trường năm học 2010 – 2011

Các tiêu chí

Diện tích (ha)

Bình quân số m2/hs

Tổng số phòng học

Kiên cố

Tỷ lệ (%)

Bán kiên cố

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ phòng học/lớp

Tổng số phòng hành chính - quản trị , y tế

Kiên cố

Tỷ lệ (%)

Bán kiên cố

Tỷ lệ (%)

Tổng số phòng bộ môn, thực hành

Kiên cố

Tỷ lệ (%)

Bán kiên cố

Tỷ lệ (%)

Tổng số phòng phục vụ học tập



Thực trạng

63,7

10,2

1.243

1.121

90,2

122

9,8

1/1

334

181

54,2

153

45,8

176

156

88,4

20

11,4

146



(Nguồn báo cáo: Phòng Kế hoạch - Tài chính )

Trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trƣờng đƣợc tăng cƣờng, tỷ lệ các

trƣờng học đạt chuẩn quốc gia tăng qua các năm



2.2.4. Đội ngũ giáo viên - Cán bộ quản lý Giáo dục.

2.2.4.1. Số lượng (tính đến 30/6/2011)



Bảng 2.6: Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm

Năm học

2007-2008

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012



Giáo viên,

Nữ (%)

CBQL

nhân viên

1757

58,7%

82

1889

61,2%

84

1994

63,8%

84

2005

67,1%

87

2193

68,9%

91

(Nguồn báo cáo: Phòng Tổ chức cán bộ )



Nữ (%)

17,0%

17,8%

17,8%

17,2%

18,6%



Đội ngũ cán bộ giáo viên cơ bản đủ về số lƣợng, đáp ứng đủ nhu cầu và

qui mô phát triển giáo dục.

2.2.4.2. Về chất lượng:

Đại đa số giáo viên có lập trƣờng tƣ tƣởng vững vàng, tin tƣởng vào sự

lãnh đạo của Đảng, sự thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nƣớc. Yêu nghề,

yêu thƣơng học sinh, tận tụy với nghề nghiệp, cần cù chịu khó, có tinh thần

trách nhiệm, sáng tạo . Giáo viên đƣợc quan tâm và có giải pháp nâng cao chất

lƣợng để đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp giáo dục. Nhiều đơn vị đã chú trọng

công tác bồi dƣỡng nâng chuẩn cho đội ngũ cán bộ giáo viên. Tỉ lệ đạt chuẩn

100% trong đó nhiều cán bộ giáo viên đã học nâng chuẩn. Tỷ lệ giáo viên

trên chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao chiếm khoảng 5%.

Tỉ lệ giáo viên là Đảng viên chiếm khá cao so với tỉ lệ chung toàn tỉnh.

Sau 5 năm số đảng viên ở các đơn vị đều tăng. Nhiều giáo viên đƣợc công

nhận giáo viên dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua các cấp.

Tuy nhiên còn những hạn chế của đội ngũ giáo viên. Việc đổi mới

phƣơng pháp đã đƣợc triển khai trong nhiều năm, là một nhiệm vụ trọng tâm

nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều giáo viên chƣa nhận thức đầy đủ về yêu

cầu đổi mới phƣơng pháp, còn dạy học theo lối đọc chép, một bộ phận giáo

viên năng lực chuyên môn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu giảng dạy, đặc biệt là

năng lực sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, thực hành thí nghiệm, tình trạng

dạy chay còn xảy ra. Một số trƣờng sử dụng chƣa có hiệu quả các đồ dùng,

thiết bị dạy học. Công tác quản lý đồ dùng, thiết bị dạy học còn .



2.3. Thực trạng chung về đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng THPT tỉnh

Thái Bình



2.3.1. Số lượng và cơ cấu



Bảng 2.7: Số lượng đội ngũ CBQL các trường

Nữ

Đảng viên

Số lƣợng

Tỉ lệ

Số lƣợng Tỉ lệ

Hiệu trƣởng

29

2

6,9%

29

100%

100%

Phó Hiệu trƣởng

62

15

24%

62

(Nguồn báo cáo: Phòng Tổ chức cán bộ )

Chức danh



Tổng số



Bảng 2.8. Cơ cấu độ tuổi CBQL các trường

Hiệu trƣởng



Độ tuổi



Phó Hiệu trƣởng



Số lƣợng



Tỉ lệ



Số lƣợng



Tỉ lệ



Dƣới 30 tuổi



0



0%



0



0%



Từ 31 - 40 tuổi



02



6,9%



17



27,4%



Từ 41 - 50 tuổi



06



20,7%



21



33,8%



Từ 51 - 55 tuổi



12



41,4%



14



22,6%



Trên 55 tuổi



09



31%



10



16,2%



(Nguồn báo cáo:Phòng Tổ chức cán bộ )



2.3.2. Chất lượng:

Bảng 2.9: Trình độ CBQL các trường

Trình độ chuyên môn

Đại học



SL

81



TL

(%)

89,1



Trên Đại

học

SL

10



TL

(%)

10,9



Trình độ lý luận

Trung cấp



SL

89



TL

(%)

97,8



Cao cấp



SL

02



TL

(%)

2,2



Trình độ quản lý

Đã qua



Chƣa qua



đào tạo



đào tạo



SL

91



TL

(%)

100



(Nguồn báo cáo:Phòng Tổ chức cán bộ)



SL

0



TL

(%)

0



Bảng 2.10: Thâm niên quản lý của CBQL các trường

Số năm làm công tác quản



Số ngƣời



Tỉ lệ





Từ 1 - 5 năm



21



23%



Từ 6 - 10 năm



26



28,6%



Từ 11 - 15 năm



28



30,8%



Từ 16 - 20 năm



16



17,6%



(Nguồn báo cáo:PhòngTổ chức cán bộ )

Nhận xét:

Các trƣờng THPT tỉnh Thái Bình đƣợc bố trí từ 3 đến 4 CBQL/ trƣờng.

Một số trƣờng có quy mô lớn hơn bố trí 03 Phó Hiệu trƣởng, các trƣờng còn

lại bố trí 02 Phó Hiệu trƣởng. Nhìn chung CBQL các trƣờng THPT Thái Bình

đang đƣợc trẻ hoá. Số CBQL ở độ tuổ 41 đến 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất

(28,6%), đặc biệt là Phó Hiệu trƣởng.

Về chất lƣợng đội ngũ CBQL: 100% CBQL có trình độ Đại học, tỉ lệ CBQL có

trình độ trên Đại học là 10,9% ( cao hơn tỉ lệ chung của toàn bộ đội ngũ cán bộ giáo

viên, nhân viên. CBQL đã có nhiều kinh nghiệm trải qua nhiều năm làm công tác

quản lý, số đông nhất là CBQL có thâm niên làm công tác quản lý từ 11 đến 15 năm.



2.3.3. Phẩm chất và năng lực

2.3.3.1 Thực trạng chung

Chúng tôi tiến hành điều tra đánh giá năng lực và phẩm chất của đội ngũ

CBQL trƣờng THPT với 04 mức độ: Tốt, khá, đạt và chƣa đạt. Xử lý từng nội

dung và đánh giá bằng điểm số theo nguyên tắc sau:

Việc đánh giá cho điểm theo 04 mức độ: Tốt: 4 điểm, Khá: 03 điểm, Đạt:

02 điểm, Chƣa đạt: 01 điểm (min = 1; max = 4), ta có thể xác định và so sánh

các nội dung thông qua giá trị trung bình là 

Tốt: 3, 25 ≤  ≤4 điểm



;



Khá: 2.5 ≤  ≤ 3.24 điểm ;



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

×