1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG KHÓ KHĂN Ở HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 107 trang )


CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG

KHÓ KHĂN Ở HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI



2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lục Yên

Lục Yên là huyện miền núi, nằm ở phía tây bắc tỉnh Yên Bái, cách

trung tâm tỉnh 85 km; có vị trí địa lý quan trọng tiếp giáp với các tỉnh:

Tuyên Quang và Lao Cai. Diện tích tự nhiên của huyện là 806,948km2,

trong đó trên 80% là đất đồi núi, địa hình phức tạp, dân số hơn 95783

ngƣời nhƣng phân bố không đồng đều.

Huyện có 24 xã và 1 thị trấn, trong đó có 8 xã đặc biệt khó khăn. Lục

Yên là cộng đồng của 13 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Tày ( 60,6% ) và dân

tộc Kinh (34%) và đồng các dân tộc anh em khác nhƣ dân tộc Dao (Dao

trắng, Dao đỏ) Nùng... sống ở các bản hẻo lánh, xa trung tâm huyện, giao

thông đi lại khó khăn.

Khí hậu ở Lục Yên phù hợp cho một số loại cây nhƣ; chè, cam và

một số loại cây khác đặc trƣng cho vùng miền. Khoáng sản của huyện tuy

không phong phú, song đặc biệt có giá trị kinh tế cao: đá rubi, trong đó có

hai viên có thể nói là lớn nhất Việt Nam cân nặng 2300 gram và 1960

gram, và các mẫu đá khác tạo nên làng nghề đặc trƣng làm tranh đá quý.

2.1.1. Lĩnh vực phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ƣớc đạt 9,81, trong đó: Nông lâm

nghiệp 5,58%; Công nghiệp xây dựng tăng 9,68%; Dịch vụ tăng

15,34%.

- Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2005 ƣớc đạt 3,267 triệu đồng.

- Tổng sản lƣợng lƣơng thực có hạt 30.840 ngàn tấn.

- Tổng đàn gia súc chính tăng 5,29%.

- Diện tích chè trồng mới và cải tạo 9,1 ha.

- Sản lƣợng chè búp tƣơi 10.035 tấn.



31



- Trồng rừng mới 2,081 ha.

- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn 101 tỷ đồng.

- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 63%; Công

nghiệp xây dựng: 22,6%; Dịch vụ thƣơng mại 23,9%.

2.1.2. Lĩnh vực văn hoá xã hội

Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 12%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

1,301%. Giảm tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng còn 27%. Trẻ em

dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm đủ 6 loại vác xin đạt 98%. Số máy đàm thoại đạt: 2

máy/ 100 dân. 100% số xã đã có điện lƣới đến trung tâm xã; 80% số hộ dân

đƣợc sử dụng điện lƣới quốc gia. Tỉ lệ xã, thị trấn có làng bản văn hóa

93,8%. Lao động trong độ tuổi đƣợc sắp xếp, giải quyết việc làm mới bình

quân 2000 ngƣời/ năm. Lao động qua đào tạo 16%. 100% trạm xá có bác sỹ

và 72,5% số trạm xá có y sỹ sản nhi.

Đảng bộ và nhân dân huyện Lục Yên đang cố gắng, nỗ lực thực hiện

mục tiêu chung do Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái khoá XVI nhiệm kỳ

2006 đề ra: "Phấn đấu đến năm 2010 đƣa Yên Bái ra khỏi tình trạng tỉnh

nghèo, trở thành tỉnh phát triển toàn diện, tạo nền tảng phát triển vững chắc

cho giai đoạn 2010 - 2020".

2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục của huyện

- Giáo dục tiểu học: Toàn huyện có 32 trƣờng tiểu học và phổ thông

cơ sở với 928 lớp, 17653 học sinh đạt tỷ lệ 99,09% kế hoạch giao (số lớp,

học sinh tiếp tục giảm so với năm học trƣớc). Các loại hình lớp hoà nhập,

lớp ghép, lớp bán trú, lớp học 2 buổi / ngày vẫn đƣợc quan tâm chỉ đạo và

đầu tƣ phát triển (10 trƣờng tổ chức học 2 buổi / ngày với 65 lớp, 2272

học sinh).

- Giáo dục THCS : Toàn huyện có 25 trƣờng với 325 lớp, 19152 học

sinh, đạt tỷ lệ 98,44% kế hoạch giao ( số lớp và học sinh đều tăng so với

năm học trƣớc); trong đó tuyển mới 4384/4448 đạt tỷ lệ 98,56%.



32



- Giáo dục THPT: Tổng số lớp: 113, tổng số học sinh: 4950; trong

đó tuyển mới: 1794.

- Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên:

+ Bổ túc văn hoá: Tổng số lớp: 9 lớp; tổng số học sinh: 442 học sinh,

trong đó tuyển mới 150 học sinh.

Tuy nhiên giáo dục huyện Lục Yên còn những nhƣợc điểm, tồn tại:

- Công tác chỉ đạo, quản lí trƣờng học còn yếu, nhất là khâu sử dụng

và bảo quản thiết bị dạy học. Bộ máy quản lí và hiệu quả hoạt động chƣa

đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội học tập.

- Cơ cấu giáo viên chƣa đồng bộ, ngân sách chi cho giáo dục còn

thấp (10%). Công tác quy hoạch các trƣờng chƣa đƣợc chú trọng. Trƣờng

lớp nhiều nơi còn thiếu, trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học quá

nghèo nàn. chất và trang thiết bị dạy học chƣa đáp ứng yêu cầu giảng dạy

nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện. Các vấn đề về nhà ở của giáo viên,

nhà bán trú cho học sinh đang là những khó khăn, thách thức lớn cho địa

phƣơng và ngành Giáo dục và Đào tạo.

- Chất lƣợng giáo dục còn hạn chế. Giáo viên các cấp còn thiếu

nhiều, đặc biệt ở các trƣờng vùng cao. Đời sống của cán bộ giáo viên còn

nhiều khó khăn. công tác phổ cập giáo dục thiếu tính bền vững. Việc phân

luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS và bổ túc THCS chƣa đƣợc chú

trọng gây áp lực lớn đối với việc phát triển giáo dục THPT.

- Công tác thanh tra chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và đúng mức

nhƣ thanh tra công tác quản lí cơ sở vật chất, quản lí tài chính...

- Chất lƣợng đào tạo văn hoá còn thấp so với mặt bằng chung của cả

tỉnh, nhiều học sinh tốt nghiệp THCS vùng cao khi học lên THPT không

theo đƣợc chƣơng trình chung.

- Công tác phát hiện và bồi dƣỡng học sinh giỏi hiệu quả còn thấp,

học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia còn rất hiếm hoi.



33



Có nhiều nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng văn hoá của học

sinh miền núi, nhƣng chủ quan vẫn là các cấp quản lý giáo dục chƣa đầu tƣ

đúng mức cho hoạt động dạy và học, đội ngũ giáo viên còn hạn chế về

năng lực chuyên môn nhất là về phƣơng pháp giảng dạy, chƣa có quyết tâm

cao và phƣơng pháp giáo dục phù hợp với đối tƣợng học sinh dân tộc miền

núi.

2.2. Tình hình chung về các trƣờng trung học phổ thông huyện Lục Yên,

tỉnh Yên Bái

Huyện Lục Yên có 3 trƣờng THPT : Trƣờng THPT Hoàng Văn Thụ,

trƣờng THPT liên cấp II + III Hồng Quang và trƣờng THPT BC Hồ Tùng

Mậu.

Theo Thống kê năm học 2005 – 2006; Tổng số lớp của các trƣờng: 113

lớp.

Tổng số học sinh: 4950, trong đó có 2359 học sinh là ngƣời dân tộc thiểu

số, chiếm 56,8%.

* Quy mô phát triển số lớp và số học sinh

- Số lớp và số học sinh của các trƣờng đều tăng so với năm học trƣớc (xem

bảng 2.1). Các trƣờng đóng trên địa bàn miền núi, đặc biệt khó khăn căn cứ vào

điều kiện cơ sở vật chất, biên chế giáo viên cho phép tuyển sinh tối đa hệ công

lập tạo điều kiện thuận lợi cho con em các dân tộc miền núi đƣợc đi học.

Bảng 2.1: Mạng lƣới trƣờng lớp và học sinh của 3 trƣờng.



Trƣờng



Khối



Năm học 2004-2005



lớp



Số lớp



10



Số học Dân tộc



Năm học 2005-2006

Số lớp



So sánh



Số học Dân tộc Số



Số học Dân tộc



sinh



thiểu số lớp



sinh



thiểu số



- 30



+13



Văn

Thụ

Hồng



thiểu số



20



878



251



20



848



264



0



11



16



741



242



19



824



244



+3 +83



12



13



536



212



16



726



239



+3 +190 +27



Tổng 49



Hoàng



sinh



2155 705



55



2398 747



+6 +69



+42



10



463



11



449



+1 +24



+13



10



313



34



326



+2



Quang 11



9



363



296



10



427



332



+1 +46



+16



12



8



333



159



8



350



217



0



-42



+59



Tổng 27



Tùng

Mậu



29



1226 875



+2 +129 +107



10

Hồ



1159 768



11



478



408



11



497



431



0



11



8



418



398



9



424



408



+1 +2



12



7



300



98



9



405



398



+2 +310 +300



29



1326 1237



Tổng 26



1196 904



+38



+23

+10



+3 +350 +333



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2005-2006 của ba trường)

2.2.1. Thực trạng về hoạt động dạy học của giáo viên

+ Về số lƣợng: Đội ngũ giáo viên hàng năm vẫn đƣợc bổ sung, song

tỷ lệ giáo viên trên lớp vẫn chƣa đảm bảo theo chỉ tiêu chuẩn quy định và

mất cân đối giữa các bộ môn. Năm học 2005 – 2006, cả ba trƣờng thiếu 78

giáo viên. Thiếu các bộ môn: toán, hoá, địa, tin học, giáo dục công dân,

nhƣng lại thừa ở các môn: văn, sinh, kỹ thuật nông nghiệp.

+ Về chất lƣợng: Đội ngũ giáo viên ở bậc THPT của huyện Lục Yên đều

đƣợc bồi dƣỡng, đào tạo nâng cấp để có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn.

Giáo viên có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề. Nhƣng chất lƣợng thực của đội

ngũ giáo viên còn thấp so với yêu cầu (xem bảng 2.2). Thực tế, phần đa giáo

viên vẫn chƣa tiếp cận việc đổi mới PPDH, việc cải tiến vận dụng phƣơng

pháp dạy học tích cực. Họ vẫn sử dụng PPDH cổ truyền, truyền đạt kiến thức

một chiều, chƣa phát huy đƣợc năng lực tích cực của ngƣời học.

Lực lƣợng giáo viên cốt cán, giáo viên có trình độ cao còn ít. Tỷ lệ

giáo viên có trình độ đạt chuẩn là: 133/162 = 82,1%. Tỷ lệ giáo viên có

trình độ chƣa đạt chuẩn là: 9/162 = 7,9%. Số giáo viên ở các trƣờng trên

đƣợc xếp loại chuyên môn giỏi: 39/162 = 24,1%, xếp loại khá: 114/162 =

70,1%, xếp loại trung bình: 9/162 = 5,8%.



35



Ở từng trƣờng còn một bộ phận giáo viên tuổi cao, rất tâm huyết với

nghề dạy học, phát huy tốt các kết quả đạt đƣợc, gƣơng mẫu trong công tác,

bên cạnh đó có một bộ phận nhỏ có trình độ năng lực chuyên môn hạn chế,

chƣa tích cực tự bồi dƣỡng để vƣơn lên trong chuyên môn, còn tƣ tƣởng trung

bình chủ nghĩa, ít đọc sách, chậm đổi mới về phƣơng pháp, cải tiến về cách

nghĩ, cách làm, nên số giáo viên này chƣa có cách tiếp cận tốt với sự thay đổi

của nội dung chƣơng trình dẫn đến ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục toàn

ngành.

Số giáo viên trẻ mới về trƣờng chiếm tỉ lệ lớn ở hầu hết các trƣờng,

đƣợc đào tạo cơ bản, nhiệt tình, song kinh nghiệm giảng dạy còn ít, năng

lực quản lí lớp còn hạn chế cũng phần nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng

chung.



36



Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ giáo viên các trƣờng THPT huyện Lục Yên

Năm học 2005- 2006

GV

Trình độ đào tạo

Số GV

Số GV

ngƣời

còn

Cao

hiện có

địa

Thạc sỹ Đại học

thiếu

đẳng

phƣơng



STT Tên trƣờng



HOÀNG



1



57



VĂN



THỤ



94



22



(



60,6 0



%)



2

3



HỒNG QUANG



46



17



22



39



162



78



Hồ Tùng Mậu



Tổng



5

(10,2]

3

(12,%)

65



91



3



(96,8%) (3,2%)

42



0

0

0



4



(91,3%) (8,7%)

20



2



(90%)



(8,3%)



133



9



Độ



Xếp loại chuyên môn

Trung

Giỏi

cấp



0



0



0

0



22



Khá



TB



69



3



(23,4%) (73,4%) (3,2%)

12



30



4



(26,1%)



(65,2%) (8,7%)



5



15



2



(22,7)



(68,2)



(9,1)



39



114



Tỷ lệ

tuổi

GV/

bình

lớp

quân



32



1,7



30



1,58



32



0,7



9



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2005 -2006 của ba trường)



37



38



Vì vậy, để nâng cao chất lƣợng giáo dục THPT của huyện Lục Yên

một cách toàn diện, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác bồi dƣỡng chuyên môn

nghiệp vụ cho giáo viên. Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dƣỡng của mỗi

giáo viên ở các trƣờng. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên tham gia

các lớp bồi dƣỡng thƣờng xuyên, các lớp cao học các chuyên ngành.

2.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh

* Chất lượng hai mặt giáo dục

Trƣờng THPT Hoàng Văn Thụ nằm tại trung tâm huyện có số học

sinh xếp loại học lực khá giỏi cao nhất, điều này hợp lý vì đầu vào của

trƣờng Hoàng Văn Thụ điểm cao hơn hẳn các trƣờng còn lại.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm- học lực của học sinh THPT

Bảng 2.3. Năm học 2001- 2002

Xếp loại



Hạnh kiểm (%)



Trƣờng



Tốt



Khá



T.B



HOÀNG



VĂN 54.1 42.7



3.2



Học lực (%)



Yếu Kém Giỏi



Khá



T.B



Yếu Kém



0



0



0.8



27.1 66.3 5.8



0



0.2



0



0.3



14.4 76.7 8.5



0



0



0



0.2



14.6 74.5 10.5



0



THỤ

HỒNG QUANG



37.7 53.3 8.8



HỒ TÙNG MẬU 53.1 45.1



1.8



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2001-2002 của ba trường)

Bảng 2.4. Năm học 2002- 2003

Xếp loại



Hạnh kiểm (%)



Học lực (%)



Trƣờng



Tốt



Khá



T.B



Yếu Kém Giỏi



Khá



HOÀNG



VĂN 57.7 39.5



2.5



0.3



0



1.1



24.3 67.6 7.0



0



49.4 46.1 4.1



0.4



0



0.0



14.7 75.4 9.9



0



T.B



Yếu Kém



THỤ

HỒNG QUANG



39



HỒ TÙNG MẬU 47.3 45.2



6.8



0.6



0



0.0



11.9 83.3 4.9



0



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2002-2003 của ba trường)

Bảng 2.5. Năm học 2003- 2004

Xếp loại



Hạnh kiểm (%)



Học lực (%)



Trƣờng



Tốt



Khá



T.B



Yếu Kém Giỏi



Khá



HOÀNG



VĂN 53.4 40.2



5.3



1.1



0



1.1



20.4 69.5 9.0



0



55.7 34.4 7.3



2.6



0



0



9.8



78.0 12.2



0



0.0



0



0



10.6 71.3 17.1



0



T.B



Yếu Kém



THỤ

HỒNG QUANG



HỒ TÙNG MẬU 44.9 46.7



9.3



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2003-2004 của ba trường)

Bảng 2.6. Năm học 2004- 2005

Xếp loại



Hạnh kiểm (%)



Học lực (%)



Trƣờng



Tốt



Khá



T.B



Yếu Kém Giỏi



Khá



HOÀNG



VĂN 56,2 37,2



6,3



0,3



0



1,2



22,4 57,6 9,8



0



55,7 36,1 8,1



0,1



0



0,1



13,4 77,3 9,1



0,1



1,4



0



0



T.B



Yếu Kém



THỤ

HỒNG QUANG



HỒ TÙNG MẬU 52,3 38,6



7,7



8,6



69,1 15,2 0,1



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2004-2005 của ba trường)

Bảng 2.7. Năm học 2005- 2006

Xếp loại



Hạnh kiểm (%)



Học lực (%)



Trƣờng



Tốt



Khá



T.B



Yếu Kém Giỏi



Khá



HOÀNG



VĂN 58,2 36,2



5,3



0,3



21,1 67,3 10,8



40



0



0,8



T.B



Yếu Kém



0



THỤ

HỒNG QUANG



56,4 35,3 8,2



HỒ TÙNG MẬU 54,5 37,3



6,9



0,1



0



0,1



1,3



0



0



16,2 75,4 8,2

6,6



0,1



70,1 16,2 0,1



(Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2005-2006 của ba trường)

Qua các bảng số liệu trên chúng ta thấy: Các trƣờng có số học sinh

đƣợc xếp loại hạnh kiểm khá và tốt chiếm tỷ lệ từ 91,7% đến 94,4%, học

sinh đƣợc xếp loại học lực khá giỏi chiếm tỷ lệ từ 6,6% đến 21,9% mức

chênh lệch về xếp loại hạnh kiểm, học lực giữa các trƣờng không nhiều.

Song vẫn là một khoảng cách khá xa so với mặt bằng chung của cả nƣớc.

Nguyên nhân chính là:

- Địa hình không thuận lợi cho những gia đình ở xa trung tâm xã,

huyện

- Thu nhập bình quân của nhân dân không đồng đều.

- Việc huy động cộng đồng tham gia công tác giáo dục còn hạn chế.

- Thời gian học ở nhà của học sinh chƣa đảm bảo.

- Học sinh chƣa có tính chủ động sáng tạo trong tƣ duy nhận thức.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học còn thiếu.

- Đặc biệt là các cấp quản lý giáo dục chƣa đầu tƣ đúng mức cho

hoạt động dạy và học, đội ngũ giáo viên còn hạn chế về năng lực chuyên

môn nhất là về phƣơng pháp giảng dạy, chƣa có quyết tâm cao và phƣơng

pháp giáo dục phù hợp với đối tƣợng học sinh dân tộc miền núi.

* Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp năm học 2005 - 2006

Bảng 2.8. Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm học 2005 - 2006

S

TT



Tên trƣờng



Số HS Số HS tốt nghiệp

dự thi Số lƣợng Tỷ lệ (%)



41



Xếp loại tốt nghiệp

Giỏi



Khá



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

×