1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung cấp y tế nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 112 trang )


Bình quân cán bộ y tế trên 10.000 dân ở mức thấp 18,2 so với mặt bằng

chung của các tỉnh lớn từ 25-28/10.000 dân. Số cán bộ y tế có trình độ sơ,

trung cấp (điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh, dược sĩ) lực lượng tiếp cận

thường xuyên với người bệnh đang ở tình trạng thiếu hụt trầm trọng so với

yêu cầu và cần phải bổ sung cho các cán bộ y tế cơ sở đã đến tuổi nghỉ hưu.

Tỷ lệ bác sĩ trên cán bộ điều dưỡng là 1/1,69 trong đó mặt bằng chung là 1

bác sĩ cho 4 cán bộ trung cấp điều dưỡng. Số cán bộ y tế xã, thôn, xóm,

phường là 3360 so với yêu cầu còn thiếu rất nhiều, theo chuẩn quốc gia về y

tế xã đến giai đoạn 2010 thì tất cả cán bộ trạm y tế phải đạt trình độ trung cấp,

trong khi đó hiện nay hầu hết cán bộ vẫn còn ở trình độ sơ cấp. Do đó nhu cầu

đào tạo trình độ trung cấp cho đội ngũ này để đạt chuẩn quốc gia về y tế xã là

rất lớn và cần thiết.



Theo quyết định số 255/2006/QĐ - TTg ngày



9/11/2006 "Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam

đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020". Quyết định nêu rõ kiện toàn

mạng lưới y tế trong các trường học, tích cực triển khai các giải pháp phòng

chống bệnh tật liên quan đến học đường, đưa chương trình giáo dục sức khoẻ

vào nhà trường phù hợp với từng cấp học. Theo quyết định trên thì địa bàn

tỉnh Nam Định còn thiếu 750 điều dưỡng trung học bổ sung cho các nhà

trường trong tỉnh. Ngoài ra nhu cầu đào tạo điều dưỡng trung cấp đi làm việc

cho viện dưỡng lão nước ngoài ngày càng tăng cao trong lúc Ngành Y tế chưa

đáp ứng được. Căn cứ vào thực trạng mạng lưới, nguồn nhân lực của Ngành

Y tế tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận hiện nay đang thiếu trầm trọng về cán

bộ y, cán bộ dược…Giải pháp quan trọng trong giai đoạn hiện nay là phải đào

tạo cân đối nguồn nhân lực, tiêu chuẩn hoá việc đào tạo các loại cán bộ cho

từng tuyến, theo chuyên ngành để đảm bảo đủ số lượng y tế theo đầu dân, cân

đối giữa cán bộ y, dược và các chuyên khoa. Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 5

công ty sản xuất thuốc tại khu công nghiệp đó là: Công ty cổ phần Dược Nam

Hà, Công ty cổ phần Dược và thiết bị y tế Nam Định, Công ty cổ phần Đông



34



Nam Dược,Công ty cổ phần Trường Thọ, Công ty cổ phần Hoa Sen đã xây

dựng xong giai đoạn I xưởng sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP - Who,

GMP - Asean. Theo tính toán ban đầu giai đoạn I mỗi công ty cần tuyển 300 500 công nhân có trình độ dược sĩ trung học, dược tá vào sản xuất thuốc. Vì

vậy nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực dược cho sản xuất thuốc là rất lớn. Nghị

quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XIX đã nêu" Xây dựng ngành

sản xuất thuốc thành ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh". Do vậy đào tạo

nguồn nhân lực dược là nhiệm vụ quan trọng của Trường Trung cấp Y tế.

2.2. Đặc điểm Trường Trung cấp Y tế Nam Định

2.2.1. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cán bộ y tế có trình độ trung cấp, sơ cấp, có kiến thức kỹ năng,

có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần

trách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh, có đủ sức khoẻ, không

ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, xứng đáng với sự tin cậy và

tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Người thầy

thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền “.

2.2.2. Nhiệm vụ:

Trường Trung cấp Y tế Nam Định được đặt dưới sự quản lý của Sở Y

tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và

Đào tạo và nằm trong hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp trong cả

nước có nhiệm vụ:

- Căn cứ mục tiêu đào tạo, chương trình giáo dục bậc đào tạo trung cấp

chuyên nghiệp để xây dựng kế hoạch đào tạo và giáo trình đào tạo đã được

các cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Tổ chức quá trình đào tạo, các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu

chương trình đào tạo các ngành nghề được Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo

cho phép. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở

chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế đã ban hành.



35



- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành nghề được

phép đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do hiệu trưởng

thành lập.

- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng dụng

và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về lĩnh vực sức

khoẻ cũng như về kinh tế xã hội của địa phương và đất nước.

- Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh phù

hợp với ngành nghề đào tạo của nhà trường và các nhiệm vụ khác theo quy

định của pháp luật.

- Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên của trường.

- Tuyển sinh và quản lý học sinh.

- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động

giáo dục đào tạo.

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh tham gia các

hoạt động y tế và các hoạt động xã hội.

- Quản lý và sử dụng đất đai, trường học, trang thiết bị dụng cụ dạy và

học, tài chính theo quy định của pháp luật.

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá xã hội, các trường, các cơ sở

đào tạo theo quy định hiện hành nhằm phát triển công tác đào tạo nâng cao

chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội

bổ sung nguồn tài chính cho trường.

- Sử dụng nguồn thu từ ngân sách cấp, từ hoạt động đào tạo để đầu tư

xây dựng cơ sở vật chất của trường theo quy định của pháp luật.

- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài theo quy

định của Chính phủ.

- Được Nhà nước giao đất, được thuê đất, được miễn giảm thuế và vay

tín dụng ưu đãi theo quy định của pháp luật.

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.



36



2.2.3. Tổ chức bộ máy nhà trường

- Ban Giám hiệu có 03 (1 Bs CK II, 1 đang học cao học)

- Có 3 phòng chức năng: Phòng Đào tạo, phòng tổ chức hành chính

quản trị, phòng kế toán tài chính

- 5 tổ bộ môn trực thuộc: Khoa học cơ bản; Y học cơ sở và y tế cộng

đồng; Lâm sàng; Điều dưỡng và bộ môn Dược.

- Tổ chức Đảng trong trường có 1 chi bộ với 17 đảng viên, có tổ chức

công đoàn, đoàn thanh niên, chi hội cựu chiến binh, hội phụ nữ…thành lập

các hội đồng giáo dục, hội đồng nghiên cứu khoa học nhà trường vv…

2.2.4. Đội ngũ giáo viên và công chức

Tổng số hiện có 34 cán bộ công nhân viên. Trong đó: Giáo viên 26 bao

gồm: 07 bác sĩ (4 đang học cao học, 1 chuyên khoa II, 1chuyên khoa 1); 04

Dược sĩ Đại học (1 đang học cao học, 1 chuyên khoa 1) 02 đại học điều

dưỡng, 04 giáo viên có trình độ cử nhân, 04 giáo viên có trình độ trung học,

05 giáo viên có trình độ đại học.

2.2.5. Cơ sở vật chất trang thiết bị

 Về cơ sở hạ tầng:

Diện tích đất của nhà trường:14.504,7 m2 Bao gồm: Khu phòng học,

thực hành gồm 10 giảng đường đủ chỗ 50-60 học sinh, 11 phòng thực hànhlabo ( trong đó 6 phòng diện tích 40 m2, 5 phòng diện tích 30 m2 , 01 phòng vi

tính, 01 phòng thư viện)

Khu nhà làm việc: 01 khu nhà 02 tầng có 15 phòng là khu làm việc

của Ban Giám hiệu và các phòng, ban tổ bộ môn, 01 phòng họp đủ chỗ cho

100 người). Khu hội trường: 01 Hội trường lớn đảm bảo đủ 250 chỗ ngồi

 Về trang thiết bị



37



Máy móc thiết bị của trường phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập

gồm có: Máy chiếu đa năng, overhead, projector, video, máy ảnh.

- Các phòng thực hành, thí nghiệm trang bị đủ theo định mức "Quy

định tiêu chuẩn đào tạo trung học chuyên nghiệp y dược" của Bộ Y tế.

- Phòng máy và thiết bị tin học: Có 30 máy dùng cho học sinh thực tập,

12 máy cho công việc hành chính, văn phòng, thư viện và kết nối Internet.

2.2.6. Chương trình đào tạo, sách giáo khoa tài liệu

Có đủ chương trình, giáo trình, sách giáo khoa cho các đối tượng bậc

trung học do Bộ Y tế ban hành và giáo trình cho các giáo viên của bộ môn

nhà trường biên soạn được cập nhật, chỉnh lý hàng năm. Thư viện có trên 500

đầu sách và hàng nghìn tạp chí, sách chuyên môn, chuyên ngành cho giáo

viên tra cứu. Tiếp tục đầu tư kinh phí để tăng đầu sách, số lượng cập nhật các

tài liệu tham khảo.

2.2.7. Quy mô đào tạo:

Căn cứ danh mục đào tạo trung học chuyên nghiệp của ngành y tế, nhu

cầu đào tạo nhân lực y tế của tỉnh, của vùng và các tỉnh phía Bắc để xác định

quy mô đào tạo trước mắt và lâu dài của trường.

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của trường

STT

01

02

03

04



Ngành đào tạo



2007

150

50

150

100

450



Điều dưỡng đa khoa

Hộ sinh

Dược sỹ

Y sĩ YHCT

Tổng



Bảng 2.2: Đào tạo nghề, đào tạo lại.



38



Quy mô

2008

2009

200

250

50

100

200

250



2010

350

100

350



450



800



600



Ngành đào tạo



STT

01

02

03



2007

150

200

150

500



Điều dưỡng sơ cấp

Dược tá

Đào tạo lại

Tổng



Quy mô

2008

2009

150

250

250

300

200

250

600

800



2010

350

350

200

900



Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính-tổng hợp nhà trường.

Danh mục các ngành nghề đào tạo:

 Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y tế: Điều dưỡng đa khoa; Hộ sinh;

Dược sỹ

 Đào tạo nghề: Điều dưỡng sơ cấp; Dược tá; Hộ lý y công

 Đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ y tế: Mỗi năm trường cần phải đào tạo

lại cho khoảng từ 100 đến 350 cán bộ y tế gồm: Quản lý bệnh viện; Bồi

dưỡng ngoại ngữ, tin học; Bồi dưỡng y học cổ truyền; Liên kết theo quy định

hiện hành với các trường đại học để đào tạo chuyên khoa.

2.2.8. Cơ sở thực hành:

Trường Trung cấp Y tế Nam Định được đặt ở trong thành phố gần

Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện tình thương AGAPE; Bệnh viện Đông y;

Bệnh viện Phụ sản; Công ty cổ phần Dược Nam Hà; Trung tâm kiểm nghiệm

Dược phẩm - Mỹ phẩm của tỉnh.

Được sự chỉ đạo của Sở Y tế Nam Định cơ sở thực tập của nhà trường

từ khi thành lập đến nay là: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện AGAPE;

Bệnh viện Đông Y; Bệnh viện Phụ sản; Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; Bệnh

viện Tâm thần; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện huyện Vụ Bản; Bệnh viện huyện

Giao Thuỷ; Bệnh viện huyện Hải Hậu; Bệnh viện huyện Xuân Trường; Công

ty CP Dược phẩm Nam Hà; Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm;

Các trung tâm y tế dự phòng huyện; Các trạm y tế xã.



39



Với đội ngũ bác sỹ, dược sỹ và cán bộ công chức giàu kinh nghiệm

chuyên môn, nhiệt tình giảng dạy là môi trường tốt cho học viên thực tập.

2.2.9. Tài chính, xây dựng và chi phí thường xuyên

 Nguồn đầu tư:

Nguồn xây dựng cơ bản của tỉnh cấp hàng năm; Nguồn của Bộ Y tế hỗ

trợ; Nguồn xã hội hoá giáo dục; Nguồn viện trợ; Nguồn vay quỹ tín dụng.

 Nguồn chi thường xuyên:

Nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm; Nguồn thu học phí; Nguồn thu xã

hội hoá đào tạo.

 Dự kiến kinh phí xây dựng trường và trang thiết bị:

- Dự kiến kinh phí xây dựng trường:



25 tỷ đồng



- Dự kiến kinh phí trang thiết bị dụng cụ hoá chất thực tập: 5 tỷ đồng

30 tỷ đồng



Tổng kinh phí là:



2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng hoạt động dạy học

2.3.1. Về cán bộ quản lý:

Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý ở Trường Trung cấp Y tế Nam Định khá

cân đối, hoàn toàn có thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với cán bộ quản lý

nhà trường trung học chuyên nghiệp. Cụ thể:

- Có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có kinh nghiệm quản lý, có uy tín

với tập thể sư phạm, chính quyền và nhân dân địa phương.

- Thường xuyên tự bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý. Trong công tác quản

lý thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo, phối hợp với các tổ chức đoàn thể

trong nhà trường như công đoàn, đoàn thanh niên để chỉ đạo mọi hoạt động

trong nhà trường mà trọng tâm là hoạt động dạy học.

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý của trường ngoài những ưu điểm

trên còn có một số hạn chế sau:

- Một số cán bộ quản lý mới tham gia công tác quản lý ít nên kinh

nghiệm quản lý còn hạn chế.



40



- Ban Giám hiệu chưa thường xuyên quan tâm chú trọng đến công tác

quản lý các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là trong việc đôn đốc, chỉ

đạo, kiểm tra hoạt động dạy học.

- Vấn đề bồi dưỡng năng lực quản lý thông qua trao đổi, học hỏi kinh

nghiệm quản lý giữa các trường trung học chuyên nghiệp trong tỉnh cũng

chưa được quan tâm đúng mức.

2.3.2. Về phía giáo viên

Thực trạng dạy học của nhà trường trong những năm qua có nhiều

chuyển biến và đạt được kết quả cao về các mặt, tuy nhiên để đáp ứng được

nhu cầu phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay thì đội ngũ giáo

viên và lãnh đạo nhà trường cần phải cố gắng rất nhiều trong việc nâng cao

chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung và chất lượng dạy học nói

riêng. Đa số giáo viên là người có cuộc sống ổn định tại tỉnh nên họ thực sự

an tâm công tác và gắn bó với nhà trường. Đội ngũ giáo viên là các y, bác sĩ,

dược sĩ cao, trung cấp có phẩm chất tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, nhiệt

tình yêu nghề, đoàn kết, có ý thức phấn đấu vươn lên trong công tác giảng dạy

cũng như trong công tác khác. Nhiều giáo viên có kiến thức vững chắc,

phương pháp giảng dạy tốt. Nhiều giáo viên tích cực học tập, bồi dưỡng

thường xuyên, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích

cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận

thức của học sinh. Có những sáng kiến kinh nghiệm có giá trị trong việc nâng

cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên nhà

trường có những điểm hạn chế sau:

Một số giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề cao nhưng chất lượng dạy

học chưa đồng đều. Bên cạnh một số giáo viên có tâm huyết, nhiệt tình, tận

tuỵ với nghề, gương mẫu trong công tác, còn có một số giáo viên (bộ phận

nhỏ) thì chưa thực sự tâm huyết với nghề, ngại đổi mới phương pháp dạy học,

không chịu khó tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư



41



phạm, ngại đọc tài liệu tham khảo, sách, tạp chí giáo dục nên chất lượng dạy

học chưa cao. Đa số giáo viên trẻ ham học hỏi kinh nghiệm của những người

đi trước để bồi dưỡng nâng cao trình độ, bên cạnh đó còn một số giáo viên trẻ

chưa thực sự chịu khó học hỏi, trau dồi tri thức. Số lượng giáo viên chưa đủ

cũng ảnh hưởng đến kế hoạch chuyên môn và chất lượng giảng dạy.

2.3.3. Học sinh và tình hình học tập

Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong những năm học

qua đã được nâng lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại khá, giỏi hàng năm tăng

cao. Về mặt đạo đức, hầu hết học sinh của trường đều ngoan, có nền nếp nên

chất lượng đạo đức tương đối ổn định, tỷ lệ học sinh đạt đạo đức khá, tốt

chiếm tỷ lệ lớn.

Nguyên nhân của những kết quả học tập trên là do: Một bộ phận học

sinh là con em các gia đình sống xung quanh thành phố nên có điều kiện học

tập, chất lượng đầu vào của học sinh hành năm tuy không đồng đều nhưng các

em rất chăm chỉ và có ý thức học tập.

2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học

Hàng năm đã lập kế hoạch mua sắm thiết bị dạy học, các tài liệu tham

khảo phục vụ cho hoạt động dạy học. Chỉ đạo việc bảo quản, giữ gìn, sử dụng

cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường một cách tiết kiệm và có hiệu

quả. Đồng thời khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng

một cách có hiệu quả đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng dạy học. Tuy

nhiên trong công tác xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

trong các trường còn có một số hạn chế như: Phòng thí nghiệm, phòng thực

hành, phòng đọc sách của thư viện chưa đáp ứng được với số lượng học sinh

tham gia.

Việc mua sắm thiết bị dạy học, thiết bị thực hành, tài liệu tham khảo

còn nhiều hạn chế, sách cho thư viện và thiết bị dạy học trong nhà trường đã

được bổ sung nhưng chưa thật đầy đủ, chưa đáp ứng được với nhu cầu dạy



42



học và ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học trong nhà trường.

2.3.5. Các hoạt động khác

Phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm lo cải thiện đời sống

giáo viên, quan tâm đến giáo viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều

kiện thuận lợi để giáo viên hoàn thành nhiệm vụ, xây dựng môi trường giáo

dục lành mạnh, phát huy sức mạnh của tập thể, tạo ra sức mạnh thi đua trong

tập thể. Kết hợp giáo dục nhà trường, gia đình, giáo dục xã hội tạo ra môi

trường giáo dục lành mạnh và đạt được hiệu quả giáo dục cao hơn. Phối kết

hợp với các lực lượng công an địa phương để bảo vệ an ninh trường học, xây

dựng môi trường sư phạm trong sạch, lành mạnh để học sinh an tâm học tập.

Kết luận: Trường Trung cấp Y tế Nam Định là đơn vị mới thành lập từ

năm 2003. Nhà trường đã có nhiều cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao,

tập trung sữa chữa nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, không ngừng đầu tư

trang thiết bị dạy học, nâng cấp khu phòng thực hành đạt tiêu chuẩn đáp ứng

yêu cầu đổi mới và đảm bảo chất lượng đào tạo. Quy mô đào tạo hàng năm

được nâng cao và dự kiến tiếp nhận 1.700 học sinh vào năm 2010.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường

Để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp

Y tế Nam Định, chúng tôi tiến hành xin ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý

các khoa, phòng, tổ bộ môn và giáo viên của trường về các vấn đề: Công tác

xây dựng đội ngũ; Công tác chỉ đạo hoạt động dạy; Công tác chỉ đạo hoạt

động học. Sau khi thu phiếu về và xử lý phiếu, chúng tôi thu được kết quả như sau:

2.4.1. Công tác xây dựng đội ngũ ( Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên)

Trên cơ sở định mức chỉ tiêu lao động của Sở Y tế; Ủy ban nhân dân

tỉnh Nam Định. Nhà trường đều có kế hoạch tuyển dụng giáo viên để thay thế

đội ngũ đã nghỉ hưu để bảo đảm việc mở rộng quy mô đào tạo theo yêu cầu

xã hội. Khi tuyển chọn nhà trường luôn chú trọng chọn những người có trình

độ cao, có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt và luôn chú ý đến việc bổ nhiệm



43



cán bộ giữ chức vụ quản lý tại các khoa, phòng, bộ môn. Các giáo viên được

bổ nhiệm đều có trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất đạo đức, chính trị

tốt, đồng thời phát huy được vai trò của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ được

giao. Hàng năm, nhà trường đề ra các kế hoạch cụ thể về công tác bồi dưỡng,

đào tạo đội ngũ giáo viên về các mặt chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, nghiệp

vụ sư phạm, học tập chính trị cho từng khoa, bộ môn.

Ngoài ra nhà trường luôn chú ý giải quyết chu đáo, kịp thời các chế độ

vè việc làm, thu nhập theo quy định của nhà nước như nâng lương kịp thời,

công bằng, tạo điều kiện cho các giáo viên thi chuyển ngạnh, khen thưởng với

tập thể và cá nhân đạt thành tích góp phần động viên cán bộ, giáo viên nỗ lực

phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Để nghiên cứu thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo

viên, tôi đã tiến hành phân tích dựa trên các hình thức quản lý sau:

Bồi dưỡng giáo viên qua hoạt động chuyên môn; Bồi dưỡng giáo viên

theo chu kỳ thường xuyên; Cử giáo viên đi học nâng cao; Qua dự giờ, rút kinh

nghiệm phân tích bài giảng; Tự học, tự bồi dưỡng có thu hoạch; Tham gia học

hỏi kinh nghiệm trường tiên tiến.

Bảng 2.3. Nhận thức của Ban Giám hiệu và đánh giá của giáo viên về mức

độ thực hiện việc quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Nhận thức của BGH + giáo

Số

TT



1



Quản lý công tác đào tạo,

bồi dưỡng giáo viên



Bồi dưỡng giáo viên qua

hoạt động chuyên môn



2



Bồi dưỡng giáo viên theo

chu kỳ thường xuyên



3



Cử giáo viên đi học nâng

cao



viên

Rất cần

thiết



Cần

thiết



Không

cần thiết



40%



60%



60%



75,8%



Mức độ thực hiện

Chưa

làm tốt



Chưa

làm



0%



28,4% 62,1%



9,5%



40%



0%



2,1%



50%



15,2



9%



87,8% 7,1%



44



Làm

tốt



47,9%



5,1%



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

×