1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 113 trang )


Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nƣớc Trƣờng sơ tán về

Xuân Khê - Bồ Đề - Huyện Lý Nhân. Sau khi đế quốc Mỹ ngừng ném bom

miền Bắc, mùa hè năm 1969, Trƣờng trở về cơ sở cũ tại Nam Định. Với

chủ trƣơng cải tiến công tác tổ chức, năm 1971 Bộ Công nghiệp nhẹ đã đƣa

Viện Công nghiệp Dệt sợi từ Hà Nội về sáp nhập cùng với Trƣờng và

mang tên Viện Công nghiệp Dệt sợi, đến năm 1975 Viện Công nghiệp Dệt

sợi lại đƣợc tách ra chuyển về Hà Nội, khi đó Trƣờng trở lại tên cũ: Trƣờng

Trung học Kỹ thuật Dệt. Đến năm 1982 trƣớc yêu cầu sắp xếp lại tổ chức

mạng lƣới các trƣờng, khi đó Trƣờng mang tên mới: Trƣờng Kỹ thuật Công

nghiệp nhẹ. Tiếp đến năm 1991 trƣớc yêu cầu đào tạo mới, Trƣờng đƣợc

đổi tên thành Trƣờng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.

Tháng 8/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định hợp nhất Trƣờng

Công nhân Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Hà Nội (tức Trƣờng Công nhân Dệt

8/3 trƣớc đây) với Trƣờng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Nam Định và

lấy tên chung là Trƣờng Kinh tế-Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ. Từ đó Trƣờng

có thêm phân hiệu tại 456 Minh Khai, TP Hà Nội.

Trong quá trình phát triển, Trƣờng đã có giai đoạn đào tạo thử

nghiệm Đại học tại chức, đào tạo Kỹ sƣ thực hành. Sau giai đoạn đó

Trƣờng chính thức đƣợc nâng cấp thành Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

Công nghiệp nhẹ theo quyết định 478/TTg ngày 24/7/1996 của Thủ tƣớng

Chính phủ, và đến tháng 4/1998 Trƣờng đƣợc đổi tên thành Trƣờng Cao

đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Công nghiệp I.

Có thể thấy quá trình hình thành và phát triển của Nhà trƣờng gắn

liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc nói chung và của

ngành Công nghiệp nói riêng.

Trong những năm qua, Nhà trƣờng đã tập trung đầu tƣ về cơ sở vật

chất tại hai cơ sở tƣơng đối hiện đại và đồng bộ đáp ứng đƣợc yêu cầu đào



35



tạo với chất lƣợng tốt đồng thời để đáp ứng đƣợc yêu cầu đào tạo ngày

càng phát triển. Nhà trƣờng đã đầu tƣ xây dựng đội ngũ giáo viên cả về mặt

số lƣợng và chất lƣợng, từ một Trƣờng với vài chục giáo viên, đến năm

2007, đã có trên 305 giáo viên cơ hữu, gần 500 giáo viên thỉnh giảng có

trình độ cao. Quy mô đào tạo năm 2007 khoảng gần 20.000 HSSV.

Tên gọi của Trƣờng qua các thời kỳ

- Thành lập năm 1956 có tên là Trƣờng Trung cấp kỹ thuật III

- Năm 1960 đổi tên thành Trƣờng trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Nhẹ

- Năm 1965 đổi tên thành Trƣờng trung học Kỹ thuật Dệt

- Năm 1971 mang tên Viện Công nghiệp Dệt Sợi

- Năm 1975 lại lấy tên là Trƣờng trung học Kỹ thuật Dệt

- Năm 1982, đổi tên thành Trƣờng Kỹ thuật Công nghệ nhẹ

- Năm 1987 đổi tên thành trƣờng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ

- Năm 1992 lấy tên là Trƣờng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ

- Ngày 24/7/1996 Thủ tƣớng Chính phủ ký QĐ số 478/TTg nâng cấp

thành trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ.

- Năm 1998 trƣờng đƣợc đổi tên thành Trƣờng cao đẳng Kinh tế Kỹ

thuật Công nghiệp I

Các phần thƣởng Nhà nƣớc trao tặng trong quá trình phát triển

Nhà trƣờng

Qua 51 năm xây dựng Nhà trƣờng đã phát triển và lớn mạnh không

ngừng, luôn xứng đáng là một trƣờng trọng điểm của Ngành và của Địa

phƣơng. Trƣờng đã đƣợc tặng thƣởng:

- Huân chƣơng Độc lập hạng Nhất (2005)

- Huân chƣơng Độc lập hạng Nhì (2001)



36



- Huân chƣơng Độc lập hạng Ba (1996)

- 2 Huân chƣơng Lao động hạng Nhất (1985, 1992)

- Huân chƣơng Lao động hạng Nhì (1981)

- Huân chƣơng Lao động hạng Nhì cho Đoàn TNCS HCM (2004)

- 2 Huân chƣơng Lao động hạng Ba (1960, 1962)

- Huân chƣơng Lao động hạng Ba cho Đoàn TNCS HCM (1999)

- Huân chƣơng Tự do hạng Nhất của CHDCND Lào (1981)

- 4 Huân chƣơng Lao động hạng Ba cho các đồng chí lãnh đạo nhà trƣờng

Trƣờng có 1 đồng chí đƣợc phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân

dân, 7 đồng chí đƣợc phong tặng danh hiệu Nhà giáo ƣu tú, …

172 đồng chí đƣợc thƣởng Huy chƣơng “Vì sự nghiệp phát triển

Công nghiệp Việt Nam” và 91 đồng chí đƣợc tặng Huy chƣơng “Vì sự

nghiệp Giáo dục”.

* Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I đào tạo 3

cấp học

- Cao đẳng:

+ Hệ chính quy: Thời gian đào tạo là 3 năm với đối tƣợng tốt

nghiệp THPT và 1,5 năm với đối tƣợng đã có bằng tốt nghiệp TCCN (đào

tạo liên thông)

+ Hệ vừa học vừa làm: Thời gian đào tạo 3 năm với đối tƣợng tốt

nghiệp THPT.

- Trung cấp chuyên nghiệp: Thời gian đào tạo là 2 năm với đối tƣợng

tốt nghiệp THPT.

- Đào tạo nghề: Thời gian đào tạo là 2 năm với đối tƣợng tốt nghiệp

Trung học phổ thông.



37



Ngoài ra trƣờng còn liên kết với nhiều trƣờng đại học mở các lớp

liên thông từ cao đẳng lên đại học trong thời gian từ 1,5 - 2 năm.

- Cao đẳng: Đào tạo 15 ngành sau đây:

1. Công nghệ Dệt



9. Công nghệ thông tin



2. Công nghệ Sợi



10. Kỹ thuật Điện



3. CN May và thiết kế thời trang



11. Cơ khí chế tạo máy



4. Công nghệ Da giầy



12. Điện tử viễn thông



5. Công nghệ Nhuộm



13. Công nghệ Ôtô



6. Công nghệ Thực phẩm



14. Cơ - Điện tử



7. Kế toán



15. Tài chính ngân hàng



8. Quản trị kinh doanh

- Trung cấp chuyên nghiệp: Đào tạo 12 ngành sau đây:

1. Công nghệ Dệt



7. Hạch toán kế toán



2. Công nghệ Sợi



8. Công nghệ thông tin



3. CN May và thiết kế thời trang



9. Quản trị kinh doanh



4. Công nghệ Da giầy



10. Kỹ thuật Điện



5. Công nghệ Nhuộm



11. Cơ khí chế tạo máy



6. Công nghệ Thực phẩm



12. Điện tử viễn thông



- Trung cấp nghề: Đào tạo 5 ngành sau đây: Công nghệ Dệt sợi, CN

May và thiết kế thời trang, Công nghệ Nhuộm, CN Cơ khí, Kỹ thuật Điện



38



* Sứ mệnh của Nhà trƣờng

Trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I là Trƣờng Cao đẳng

đào tạo đa ngành, đa bậc học thuộc Bộ Công nghiệp, đóng trên địa bàn Hà

Nội và Nam Định có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc trƣng. Trƣờng

Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I có sứ mạng đặc biệt là: Đào tạo đa

bậc học, đa ngành nghề, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, khoa

học quản lý kinh tế, phục vụ sản xuất và hợp tác quốc tế.

Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I phấn đấu nâng cấp

lên thành Trƣờng Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp có chất lƣợng cao

của hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam, đồng thời đảm đƣơng trách

nhiệm tốt, một điểm tựa tin cậy cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

hoá của ngành Công nghiệp

* Tổ chức bộ máy

- Ban Giám hiệu gồm có:

+ Hiệu trƣởng

+ Phó Hiệu trƣởng phụ trách Đào tạo và Nghiên cứu khoa học.

+ Phó Hiệu trƣởng phụ trách Nội chính.

- Các hội đồng tƣ vấn

- Các tổ chức đoàn thể : Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng

sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Hội Cựu chiến binh

- Các Phòng chức năng có 5 phòng gồm:

+ Phòng Tổ chức Cán bộ - Học sinh, sinh viên

+ Phòng Đào tạo

+ Phòng Tài chính Kế toán

+ Phòng Hành chính quản trị



39



+ Phòng Quản lý khoa học.

- Các Khoa, Tổ môn đào tạo: Có 6 Khoa, 3 tổ môn trực thuộc Ban

giám hiệu, cụ thể:

- Các khoa:

+ Khoa Dệt may thời trang

+ Khoa Hoá công nghiệp

+ Khoa Kinh tế - Pháp chế

+ Khoa CN thông tin

+ Khoa Điện - Điện tử

+ Khoa Cơ khí

- Tổ bộ môn trực thuộc:

+ Tổ Toán – Lý

+ Tổ Ngoại ngữ

+ Tổ Chính trị & Giáo dục thể chất.

- Các Trung tâm :

+ Trung tâm Tƣ vấn hợp tác đào tạo & Bồi dƣỡng cán bộ.

+ Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ

+ Trung tâm Công nghệ sinh học và VSATTP

- Dƣới các khoa còn có các tổ môn giáo viên và hệ thống nhà

xƣởng, Phòng thí nghiệm.

- Các lớp Học sinh, Sinh viên.



40



Khoa

Dệt

May



Phòng

Đào tạo



41



Khoa

Kinh tế

- Pháp

chế



Khoa

công

nghệ

thông

tin

Khoa

Điện Điện tử



Phòng

TCCBHSSV



Khoa

cơ khí



Phòng

Hành

chính

quản trị



Bộ môn

toán lý



Bộ môn

ngoại

ngữ



Các lớp học sinh - sinh viên



Hệ thống nhà xƣởng, phòng thí nghiệm và các tổ bộ môn giáo viên



Phòng

Tài

chính

kế toán



Trung

tâm

TVĐT

&

HTQT



Ho¹t ®éng

gi¸o dôc

häc sinh

sinh viªn



Khoa

Hoá

Công

nghiệp



Phòng

Quản lý

khoa

học



Phó Hiệu trƣởng p.trách

Đào tạo & NCKH



Hiệu trƣởng



Bộ môn

MácLênin



Bộ môn

GDTCQP



Phó Hiệu trƣởng p.trách

nội chính



Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà trƣờng



* Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trƣờng

+ Hoạt động đào tạo

Trong 5 năm gần đây quy mô đào tạo của Nhà trƣờng không ngừng

phát triển cả về số lƣợng, chất lƣợng và các loại hình đào tạo chính quy,

không chính quy từ trình độ đào tạo nghề, THCN, Cao đẳng và liên kết một

số trƣờng đào tạo trình độ Đại học, kết quả đạt đƣợc qua các năm đƣợc thể

hiện qua các mặt sau:

* Về quy mô đào tạo

Là một trong những Trƣờng có số lƣợng thí sinh đăng ký dự thi vào

tốp cao nhất trong các trƣờng Cao đẳng: Số lƣợng hồ sơ đăng ký dự thi

tuyển sinh hệ Cao đẳng năm 2005 là 24.600 hồ sơ, Năm học 2006 là 34.680

hồ sơ, năm học 2007 là 28.900 hồ sơ. Trong các năm học gần đây, tuyển

sinh các hệ của Nhà trƣờng đều đƣợc tăng qua từng năm nhƣ hệ Cao đẳng,

liên thông từ THCN lên Cao đẳng, hệ THCN năm sau cao hơn năm trƣớc.

- Hệ nghề là loại hình tuyển sinh rất khó khăn do đặc thù nhƣng chỉ

tiêu bộ giao hàng năm ổn định, và Trƣờng cũng là Trƣờng duy nhất trong

Bộ hàng năm hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nghề.

- Ngoài ra, hàng năm Nhà trƣờng còn tuyển sinh hệ CĐ vừa học vừa

làm và liên kết đào tạo ĐH. Việc liên kết đào tạo Đại học làm tiền đề cho

Trƣờng khi đƣợc nâng cấp lên Đại học.

Bảng 1. Thống kê lƣu lƣợng HSSV trong những năm vừa qua



Ngành,

Số

Nghề

TT

đào

tạo



1



Công

nghệ



Không chính

quy



Đào tạo chính quy

Năm



2005

2006



Tổng

HSSV



1010

950



Đại

học

chính

quy



C.đẳng

C.quy



0

0



360

340



42



Lthông

Tr.cấp

TCTCCN

nghề





0

0



230

210



420

400



CĐ vừa làm

vừa học



170

160



Ngành,

Số

Nghề

TT

đào

tạo



Dệt

Sợi



Không chính

quy



Đào tạo chính quy

Năm



Tổng

HSSV



Đại

học

chính

quy



C.đẳng

C.quy



Lthông

Tr.cấp

TCTCCN

nghề





CĐ vừa làm

vừa học



2007



760



100



320



0



200



140



150



2005



2600



0



740



190



690



980



340



2006



2460



0



700



190



640



930



320



2007



1650



0



660



190



320



480



310



2005



310



0



310



0



0



0



0



2006



330



0



330



0



0



0



0



2007



490



0



340



0



150



0



0



2005



390



0



390



0



0



0



200



2006



370



0



370



0



0



0



190



2007



500



0



350



0



150



0



180



2005



380



0



380



0



0



0



200



2006



400



0



400



0



0



0



190



2007



530



0



380



0



150



0



180



2005



2010



0



780



250



980



0



650



2006



1990



0



820



260



910



0



680



2007



2860



350



770



240



1500



0



650



2005



360



0



360



0



0



0



150



2006



380



0



380



0



0



0



150



Công

2



nghệ

May



Công

3



nghệ

Da

giầy



CN

4



Hoá

nhuộm



CN

5



Thực

phẩm



6



7



Kế

toán



Quản

trị



43



Ngành,

Số

Nghề

TT

đào

tạo



Không chính

quy



Đào tạo chính quy

Năm



Tổng

HSSV



Đại

học

chính

quy



C.đẳng

C.quy



Lthông

Tr.cấp

TCTCCN

nghề





CĐ vừa làm

vừa học



kinh

2007



700



150



400



0



150



0



150



2005



660



0



410



0



250



0



0



2006



710



0



430



50



230



0



0



tin



2007



720



0



450



50



220



0



0



CN



2005



770



0



470



0



300



0



160



2006



830



0



490



60



280



0



170



2007



940



100



520



60



260



0



180



2005



740



0



370



0



260



110



100



2006



800



0



390



60



240



110



100



2007



800



0



410



60



230



100



110



2005



370



0



370



0



0



0



0



2006



390



0



390



0



0



0



0



thông



2007



560



0



410



0



150



0



0



Tài



2005



0



0



0



0



0



0



0



2006



0



0



0



0



0



0



0



hàng



2007



150



0



150



0



0



0



0



CN



2005



0



0



0



0



0



0



0



doanh

Công

8



9



nghệ

thông



Kỹ

thuật

Điện



Công

10



nghệ

Cơ khí



CN

11



12



13



ĐT

Viễn



chính Ngân



44



Ngành,

Số

Nghề

TT

đào

tạo



Cơ -



Không chính

quy



Đào tạo chính quy

Năm



Tổng

HSSV



Đại

học

chính

quy



C.đẳng

C.quy



Lthông

Tr.cấp

TCTCCN

nghề





CĐ vừa làm

vừa học



2006



0



0



0



0



0



0



0



2007



150



0



150



0



0



0



0



2005



0



0



0



0



0



0



0



2006



0



0



0



0



0



0



0



2007



460



0



160



0



150



150



0



ĐT



Công

14



nghệ

Ô tô



(Nguồn: số liệu Phòng Tổ chức Cán Bộ HSSV- Trường CĐ Kinh tế –Kỹ thuật CNI)



Theo đó, năm học 2007-2008, lƣu lƣợng HSSV đào tạo chính quy

của nhà trƣờng vào khoảng 11.300 ngƣời, đào tạo không chính quy vào

khoảng 1.900 ngƣời

Qua thống kê trên cho thấy ngành đào tạo của tất cả các hệ có thể

chia theo 3 dạng:

- Dạng 1: Những ngành truyền thống của Trƣờng nhƣ: Dệt, Sợi,

May, Da, Nhuộm.

- Dạng 2: Ngành theo yêu cầu của ngƣời học: Kinh tế

- Dạng 3: Ngành theo yêu cầu sử dụng của xã hội: Điện, cơ khí, công

nghệ thông tin và các ngành truyền thống.

Ngoài các ngành yêu cầu sử dụng của xã hội ngoài Điện, Cơ khí,

Công nghệ thông tin … thì các ngành truyền thống nhƣ Dệt, Sợi, May,

Nhuộm, Da giầy là những ngành trong quá trình đào tạo phải đầu tƣ trang

thiết bị phục vụ đào tạo rất lớn, ngƣời học vất vả, nhƣng đãi ngộ sau khi ra

trƣờng là rất thấp, thời gian làm việc căng, nên Nhà trƣờng đã áp dụng



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×