1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN TỈNH VĨNH PHÚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 120 trang )


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC

SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN TỈNH

VĨNH PHÚC

2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của huyện

sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của huyện Sông Lô

Huyện Sông Lô là huyện miền núi nằm ở cuối tỉnh Vĩnh Phúc mới đƣợc

tách ra từ huyện Lập Thạch theo Nghị định 09/NĐ-CP ngày 23-12-2008 của

Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01-4-2009. Huyện Sông Lô có

tổng cộng 16 xã, 1 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên 15.031,77 ha, dân số

93.984 ngƣời (bình quân 625 ngƣời/km²). Huyện lỵ đặt tại thị trấn Tam Sơn,

nằm dƣới chân cây tháp Bình Sơn cổ kính đƣợc xây dựng từ thời nhà Trần.

Sông Lô là một huyện thuần nông, điểm xuất phát kinh tế ở mức thấp,

tổng giá trị sản xuất thực hiện năm 2009 đạt 952,82 tỷ đồng, năm 2010 ƣớc

đạt trên 1.147 tỷ đồng, tăng 678 tỷ đồng so với năm 2005. Cơ cấu kinh tế

chuyển dịch tích cực theo hƣớng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp.

Các hoạt động văn hoá, thông tin tuyên truyền, văn nghệ quần chúng, thể

dục thể thao diễn ra rộng khắp và có tiến bộ về chất lƣợng. 58% số thôn làng,

75% số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá. Bên cạnh đó, công tác y tế, dân số, gia

đình và trẻ em thƣờng xuyên đƣợc quan tâm, an sinh xã hội đƣợc chú trọng, an

ninh-quốc phòng đƣợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội đƣợc đảm bảo. Tỷ lệ hộ

nghèo giảm từ 19% (năm 2005) xuống còn 9,5% năm 2010 [29].

2.1.2.Tình hình giáo dục của huyện Sông Lô

Huyện Sông Lô có 2 trƣờng THPT , 17 trƣờng THCS, 19 trƣờng Tiểu

học và 17 trƣờng Mầm non với tổng số học sinh từ nhà trẻ đến THPT là

19733 em. Năm học 2009-2010, tỷ lệ huy động các cháu vào nhà trẻ là 60%,

các cháu đi học mẫu giáo là 99.4%, tỷ lệ các em vào học lớp 1 là 100%, tỷ lệ



- 27 -



học sinh lớp 12 đỗ tốt nghiệp là 99.28%, tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao

đẳng là 54.3% [34].

Trong vài năm gầ n đây, do tác đông của cơ chế thi ̣trƣờng nhiề u gia đinh

,

̣

̀

cũng đã bung ra để làm giàu nên đã bỏ mă ̣c không quan tâm đế n bo ̣n trẻ . Đặc

biê ̣t là các tê ̣ na ̣n nhƣ : cờ ba ̣c, số đề , nghiê ̣n hút, games, Internet, các văn hoá

phẩ m đồ i truy ̣ cũng đã len lỏi vào đế n tƣ̀ng ngõ xóm mà do nhâ ̣n thƣ́c và hiểu

biế t còn rấ t ha ̣n chế nên đã gây ảnh hƣởng rấ t lớn đế n nề n nế p chuẩ n mƣ̣c đa ̣o

,

đƣ́c của miề n thôn quê này. Nguy ha ̣i hơn là các em ho ̣c sinh do thiế u về hiể u

biế t, thông tin, nhâ ̣n thƣ́c kém, sai la ̣c la ̣i không đƣơ ̣c sƣ̣ quan tâm của gia đinh,

̀

của xã hội, sƣ̣ chỉ bảo tâ ̣n tinh của các thầ y cô giáo đã đua đòi xa vào ̃ ng thói

nhƣ

̀

xấ u của xã hô ̣i . Do đó việc quản lý giáo dục đạo đức cho các em học sinh ở

huyện Sông Lô là nhiệm vụ rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay.

2.1.3. Đặc điểm của trường THPT Bình Sơn

Trƣờng THPT Binh Sơn đƣơ ̣c thành lâ ̣p vào ngày

̀



03 tháng 12 năm



2003. Sau 7 năm liên tu ̣c phấ n đấ u và trƣởng thành đế n nay trƣờng đã có mô ̣t

cơ sở trƣờng lớp tƣơng đố i khang tra ng, khuôn viên rô ̣ng và thoáng. Hiê ̣n nay

trƣờng có 31 lớp với 1405 học sinh.

Trƣờng có mô ̣t chi bô ̣ Đảng gồ m 14 đảng viên, với 10 đồ ng chí đang ở

tuổ i Đoàn . Nhƣ̃ng năm qua c hi bô ̣ liên tu ̣c đa ̣t “ Chi bô ̣ trong sa ̣ch , vƣ̃ng

mạnh”. Công đoàn nhà trƣờng hàng năm đƣơ ̣c nhâ ̣n bằ ng khen của công đoàn

ngành. Chi đoàn giáo viên gồ m 54 đồ ng chí . Đoàn trƣờng liên tu ̣c đa ̣t danh

hiê ̣u “Đoàn trƣờng có công tác đoàn và phong trào thanh niên xuấ t sắ c” đƣơ ̣c

Tỉnh Đoàn và Trung ƣơng Đoàn tặng bằng khen.

Mấ y năm qua trƣờng giƣ̃ vƣ̃ng danh hiê ̣u “ Trƣờng tiên tiế n cấ p tỉnh” ,

năm học 2008 - 2009 và 2009 - 2010 đạt danh hiệu “ Trƣờng tiên tiến xuất sắc”.

Lãnh đạo nhà trƣờng có 01 đồ ng chí Hiê ̣u trƣởng là Thạc s ĩ, 01 đồ ng

chí Phó hiệu trƣởng đang đi học Thạc s ĩ (thiếu 02 Phó Hiệu trƣởng). Do vậy

công tác quản lý và điều hành gặp rất nhiều khó khăn.



- 28 -



Đội ngũ giáo viên đã đƣợc chuẩn hóa và không ngừng phát triển . Năm

học 2009-2010, trƣờng có 58 cán bộ , giáo viên . Số nhân viên thiếu trầm

trọng, chỉ có 03 nhân viên so với quy định thiếu 06 nhân viên. Nguyên nhân

thiếu hụt giáo viên và nhân viên ở trên chủ yếu là do trƣờng nằm ở khu vực I

miền núi, vùng sâu, vùng xa nên nhiều giáo viên không đến nhận công tác, bỏ

việc hoặc chuyển trƣờng.

Chấ t lƣơ ̣ng giáo du ̣c văn hóa ngày càng tăng với tỷ lê ̣ ho ̣c sinh lên lớp

và đỗ tốt nghiệp hàng năm đạt 90 - 98%. Học sinh lớp 12 đỗ vào Đa ̣i ho ̣c, Cao

đẳ ng từ mức 10.02% năm 2006 đã lên đến 63.58% năm 2010, một tỷ lệ khá

cao đối với một trƣờng THPT miền núi.

Chất lƣợng giáo dục đạo đức cũng không ngừng đƣợc cải thiện và luôn

giữ ở tỷ lệ ổn định qua các năm.

Bảng 2.1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh qua các năm

Năm ho ̣c



Tổ ng số



Tốt



HS



Khá



Trung



Yếu



bình



2003 - 2004



471



302



64.1



132



28.0



28



5.9



9



2.0



2004 - 2005



917



601



65.6



247



26.9



53



5.8



16



1.7



2005 – 2006



1464



1039



71.0



332



22.6



76



5.2



17



1.2



2006 – 2007



1559



1061



68.0



394



25.3



87



5.6



17



1.1



2007 – 2008



1613



1059



65.7



407



25.2



128



7.9



19



1.2



2008 - 2009



1534



970



63.2



396



25.8



142



9.3



26



1.7



2009 - 2010



1405



949



67.5



320



22.8



108



7.7



29



2.0



(Nguồn: Số liệu thống kê của trường THPT Bình Sơn- Vĩnh phúc)

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm luôn đƣợc duy trì

từ 89.0% đến 93.6 %. Tỷ lệ học sinh xếp hạnh kiểm loại trung bình và yếu

hàng năm từ 6,4% đến 11.0%. Đây là tỷ lệ tƣơng đối cao thể hiện sự rèn luyện

đạo đức của học sinh chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong muốn. Thực tế những học



- 29 -



sinh phải xếp loại hạnh kiểm trung bình đều là những học sinh thƣờng xuyên

vi phạm nội quy của nhà trƣờng và có ý thức tu rèn luyện đạo đức chƣa tốt.

Bảng 2.2: Số học sinh thi lại, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, lƣu

ban của trƣờng



Năm ho ̣c



Số HS



HS



Số HS



Số HS



thi lại



Tổ ng số



rèn luyện hè



lƣu ban



SL



%



SL



%



SL



%



2003 - 2004



471



8



1.7



6



1.3



4



1.8



2004 - 2005



917



21



2.3



13



1.9



9



0.98



2005 – 2006



1464



54



3.7



26



1.8



14



0.96



2006 – 2007



1559



52



3.3



21



1.3



18



1.2



2007 – 2008



1613



50



3.1



18



1.1



16



0.99



2008 - 2009



1534



42



2.7



14



0.9



18



1.2



2009 - 2010



1405



39



2.8



13



0.9



16



1.1



(Nguồn: Số liệu thống kê của trường THPT Bình Sơn- Vĩnh phúc)

Qua bảng trên ta thấy: số học sinh thi lại các năm đều ở mức cao, từ

1.7% đến 3.7%. Nguyên nhân phải thi lại của các em hầu hết là do các em học

yếu hai môn Ngữ văn và Toán.

Số học sinh phải rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè có xu hƣớng

giảm qua các năm từ 1.9% năm 2004-2005 xuống 0.9% năm 2009-2010. Tỷ

lệ học sinh lƣu ban các năm khoảng 1%.

2.2. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Bình Sơn

Để đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng

THPT Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc một cách khách quan, chúng tôi đã tiến hành

khảo sát bằng phiếu trƣng cầu ý kiến kết hợp trao đổi trực tiếp với 09 CBQL,

44 giáo viên, 96 phụ huynh và 252 học sinh ở cả 3 khối lớp 10, 11,12.



- 30 -



2.2.1. Thực trạng về nhận thức giáo dục đạo đức học sinh của cán bộ quản

lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh ở trường THPT Bình Sơn

2.2.1.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác giáo dục đạo

đức cho học sinh

Đối với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trƣờng, nhận thức về công tác

giáo dục đạo đức cho học sinh đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Bảng 2.3: Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh



TT

1

2

3

4

5



6

7

8

9

10



Mức độ (%)

Rất quan Quan Không

trọng

trọng

quan

trọng



Mục đích giáo dục

Giáo dục đạo đức là để phát triển giáo

dục toàn diện cho học sinh

Giáo dục đạo đức nhằm phát triển và

hoàn thiện nhân cách cho học sinh

Giáo dục đạo đức để hình thành tƣ

tƣởng, tình cảm cho học sinh

Giáo dục đạo đức để tạo nên những đức

tính và phẩm chất cho HS

Giáo dục đạo đức để hình thành các thói

quen và hành vi ứng xử phù hợp với các

chuẩn mực xã hội cho HS

Giáo dục đạo đức để học sinh trở thành

những con ngoan, trò giỏi

Giáo dục đạo đức để học sinh có ý thức

giữ gìn của công

Giáo dục đạo đức để học sinh có ý thức

bảo vệ môi trƣờng

Giáo dục đạo đức để học sinh có ý thức

và văn hóa giao thông

Giáo dục đạo đức để học sinh nhận

thức, phòng, chống các tệ nạn xã hội



- 31 -



84.1



15.9



0



75.0



25.0



0



36.4



61.3



2.3



40.9



56.8



2.3



40.9



59.1



0



43.2



56.8



0



29.5



59.1



11.4



34.1



54.5



11.4



40.9



59.1



0



40.9



59.1



0



Qua kết quả ở bảng 2.3 cho thấy:

Có tới 84.1% ý kiến cho nội dung về Giáo dục đạo đức để phát triển

giáo dục toàn diện cho học sinh, 75% cho nội dung về Giáo dục đạo đức

nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh là rất quan trọng và số

ý kiến còn lại đều cho là quan trọng.

Các nội dung khác về Giáo dục đạo đức để hình thành các thói quen và

hành vi ứng xử phù hợp với các chuẩn mực xã hội cho HS; Giáo dục đạo đức

để học sinh trở thành những con ngoan, trò giỏi; Giáo dục đạo đức để học

sinh có ý thức và văn hóa giao thông; Giáo dục đạo đức để học sinh nhận

thức, phòng, chống các tệ nạn xã hội đều có 100% số ý kiến cho là quan trọng

và rất quan trọng. Đây là yếu tố thuận lợi làm cơ sở để triển khai và tổ chức

có hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có những cán bộ quản lý và giáo viên

nhà trƣờng hiểu một cách chƣa đầy đủ về ý nghĩa của công tác giáo dục đạo

đức cho học sinh do đó phần nào có ảnh hƣởng tới quá trình triển khai, tổ

chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trƣờng THPT Bình Sơn đƣợc

thể hiện qua việc cho một số nội dung không quan trọng về Giáo dục đạo đức

để hình thành tƣ tƣởng, tình cảm cho học sinh (2,3%); Giáo dục đạo đức để

tạo nên những đức tính và phẩm chất cho HS (2,3%); Giáo dục đạo đức để

học sinh có ý thức giữ gìn của công (11,4%); Giáo dục đạo đức để học sinh có

ý thức bảo vệ môi trƣờng (11,4%).



- 32 -



Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của các

nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Nội dung giáo dục



TT

1



Yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu

chuộng hòa bình.



2



Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, lao động

cần cù, sáng tạo…



Mức độ (%)

Rất cần



Cần



Ít cần



52.3



40.9



6.8



54.5



41.0



4.5



3



Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng



45.5



54.5



0



4



Lòng nhân ái, tinh thần quốc tế cao cả



52.3



45.4



2.3



5



Thái độ đúng đắn về tình bạn, tình yêu



52.3



45.4



2.3



6



Thái độ xây dựng, bảo vệ môi trƣờng, tài



63.6



31.9



4.5



62.4



30.2



7.4



58.4



27.3



14.3



sản của công…

7



Thái độ về các tệ nạn xã hội



8



Thái độ về văn hóa ứng xử, văn hóa giao

thông…



Qua bảng 2.4 ta thấy: Hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên nhà trƣờng

đều cho rằng các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh là rất cần thiết và

cần thiết, cao nhất là về Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng (có 100%).

Số ý kiến cho rằng các nội dung trên ở mức độ ít cần thiết là rất thấp không

đáng kể (chỉ có nội dung về Thái độ về văn hóa ứng xử, văn hóa giao

thông…có số ý kiến cho rằng ít cần là 14.3%).

Đây cũng là yếu tố quan trọng để giúp hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh trong nhà trƣờng đƣợc thuận lợi đáp ứng với yêu cầu giáo dục toàn

diện cho học sinh và yêu cầu của xã hội đặt ra, đồng thời tạo dựng cho ngƣời

học có thói quen, hành vi đạo đức tốt trƣớc những tác động của xã hội.



- 33 -



2.2.1.2. Nhận thức của phụ huynh về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

Bảng 2.5: Nhận thức của phụ huynh về giáo dục đạo đức cho học sinh

TT

1

2



3

4



5



6



Mức độ (%)

Rất quan

Quan

Không

trọng

trọng

quan trọng



Nội dung

Giáo dục đạo đức là để phát triển

giáo dục toàn diện cho học sinh

Giáo dục đạo đức nhằm phát triển

và hoàn thiện nhân cách cho học

sinh

Giáo dục đạo đức để hình thành

tƣ tƣởng, tình cảm cho học sinh

Giáo dục đạo đức để tạo nên

những đức tính và phẩm chất tốt

đẹp cho HS

Giáo dục đạo đức để hình thành

các thói quen và hành vi ứng xử

phù hợp với các chuẩn mực xã

hội cho HS

Giáo dục đạo đức để học sinh trở

thành những con ngoan, trò giỏi



82.4



17.6



0



78.0



22.0



0



48.4



51.6



0



80.9



19.1



0



62.8



37.2



0



100



0



0



Qua bảng trên ta thấy: Tất cả ý kiến các phụ huynh đều cho là giáo dục

đạo đức cho học sinh là rất quan trọng và quan trọng. Trong đó, những nội dung

mà phụ huynh có ý kiến là rất quan trọng có tỷ lệ ở mức cao nhƣ: 100% phụ

huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức để học sinh trở thành những con

ngoan, trò giỏi; 82.4% phụ huynh đồng ý nội dung về Giáo dục đạo đức là để

phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh; 80.9% phụ huynh đồng ý nội dung về

Giáo dục đạo đức để tạo nên những đức tính và phẩm chất tốt đẹp cho HS. Có

một nội dung phụ huynh đồng ý ở mức độ quan trọng là 51.6% đó là nội dung về

Giáo dục đạo đức để hình thành tƣ tƣởng, tình cảm cho học sinh. Không có phụ

huynh nào cho là không quan trọng với các nội dung giáo dục đạo đức ở trên.



- 34 -



Nhƣ vậy, phụ huynh đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác

giáo dục đạo đức cho học sinh. Điều này rất thuận lợi cho việc phối hợp giữa

nhà trƣờng và gia đình để giáo dục đạo đức cho học sinh.

Bảng 2.6: Thái độ của phụ huynh đối với việc rèn luyện đạo đức học sinh

Mức độ quan tâm(%)

Rất

Nội dung



TT



quan

tâm



1



Quan

tâm



Mức độ thực hiện (%)



Không

quan



Thƣờng Thỉnh



tâm



xuyên



thoảng



Không



Nắm bắt tâm tƣ, tình

cảm, nguyện vọng của



100.0



0



0



95.2



4.8



0



81.0



19.0



0



71.4



28.6



0



9.5



9.5



81.0



42.9



0



57.1



81.0



19.0



0



76.2



23.8



0



61.9



38.1



0



66.7



33.3



0



con

2



Giúp đỡ con khi gặp

khó khăn, vƣớng mắc



3



Đáp ứng ngay những

yêu cầu của con không

cần tìm hiểu



4



Uốn nắn ngay những

biểu hiện lệch lạc



5



Theo dõi, nhắc nhở

mọi công việc hàng

ngày



Qua bảng trên cho ta thấy:

Có 100% phụ huynh rất quan tâm nắm bắt tâm tƣ, tình cảm, nguyện

vọng của con và 95.2% phụ huynh thƣờng xuyên thực hiện việc này. Nhƣ vậy

có thể thấy rằng phụ huynh rất quan tâm đến con em họ, thƣờng xuyên hỏi

han để nắm bắt tình hình, kịp thời uốn nắn những sai phạm của học sinh.



- 35 -



Việc giúp đỡ con khi gặp khó khăn, vƣớng mắc: có 81.0% phụ huynh

rất quan tâm và 71.4% phụ huynh thƣờng xuyên làm việc này. Qua đó có thể

thấy mọi khó khăn vƣớng mắc của học sinh không những đƣợc các thầy cô

giáo giúp đỡ mà học sinh còn nhận đƣợc sự giúp đỡ rất lớn từ phía phụ

huynh.

Việc đáp ứng ngay những yêu cầu của con không cần tìm hiểu: chỉ có

9.5% phụ huynh rất quan tâm và 9.5% phụ huynh quan tâm đến vấn đề này,

còn lại có tới 81.0% phụ huynh không quan tâm và 57.1% phụ huynh không

thực hiện. Điều này cho chúng ta thấy là các bậc phụ huynh không dễ dàng

đáp ứng ngay các yêu cầu của con mà họ phải tìm hiểu rõ xem những yêu cầu

đó có chính đáng, có hợp lý không thì mới thực hiện.

Việc uốn nắn ngay những biểu hiện lệch lạc: có 81.0% phụ huynh rất

quan tâm và 76.2% phụ huynh thƣờng xuyên làm việc này. Nhƣ vậy là ở nhà

học sinh cũng thƣờng xuyên đƣợc phụ huynh uốn nắn ngay những sai phạm,

lệch lạc do đó giúp học sinh rèn luyện tốt ngay cả ở nhà.

Việc theo dõi, nhắc nhở mọi công việc hàng ngày: có 61.9% phụ huynh

rất quan tâm và có 66.7% phụ huynh thƣờng xuyên làm. Đáng tiếc là tỷ lệ này

không đƣợc cao chứng tỏ phụ huynh còn bận nhiều việc mà chƣa có điều kiện

thời gian để theo dõi hàng ngày.

Nhƣ vậy chúng ta càng khẳng định rõ nhận thức của phụ huynh về việc

giáo dục và rèn luyện đạo đức cho học sinh ở mức cao, tạo điều kiện rất thuận

lợi cho công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trƣờng.

2.2.1.3. Nhận thức của học sinh

Học sinh chính là chủ thể của quá trình giáo dục, rèn luyện đạo đức, vì

vậy việc giáo dục đạo đức chỉ có kết quả khi học sinh nhận thức đúng, có ý

thức, chủ động tham gia vào các hoạt động giáo dục và rèn luyện.



- 36 -



Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức mà học sinh

THPT cần

Mức độ (%)

TT



Nội dung



Rất cần



Cần



Không

cần



1



Yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu

chuộng hòa bình



66.0



34.0



0



2



Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, lao động

cần cù, sáng tạo…



77.2



22.4



0.4



3



Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng



72.0



27.2



0.8



4



Lòng nhân ái, tinh thần quốc tế cao cả



32.4



66.0



1.6



5



Thái độ đúng đắn về tình bạn, tình yêu



45.3



52.4



2.3



6



Thái độ xây dựng, bảo vệ môi trƣờng, tài

sản của công…



31.6



63.9



4.5



7



Thái độ về các tệ nạn xã hội



61.4



31.2



7.4



8



Thái độ về văn hóa ứng xử, văn hóa giao

thông…



48.4



37.3



14.3



Bảng 2.7 cho ta thấy: Hầu hết học sinh cho rằng cần và rất cần các

phẩm chất mà nội dung giáo dục đạo đức mang lại. Đặc biệt là các nội dung

về Yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu chuộng hòa bình có 100% ý kiến

các em cho là rất cần và cần. Nội dung về Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm, lao

động cần cù, sáng tạo…(77.2% cho là rất cần); nội dung về Tinh thần đoàn

kết và ý thức cộng đồng (72.0% cho là rất cần). Điều đó chứng tỏ học sinh đã

nhận thức đƣợc những phẩm chất mà giáo dục đạo đức mang lại rất cần cho

bản thân. Đây là yếu tố quan trọng để học sinh chủ động, tích cực tham gia

vào quá trình giáo dục và rèn luyện đạo đức của nhà trƣờng.

Tuy nhiên cũng còn có một số lƣợng ý kiến không nhỏ cho là không

cần các nội dung giáo dục đạo đức ở trên nhƣ: nội dung Thái độ về văn hóa

ứng xử, văn hóa giao thông…(14.3%); Thái độ về các tệ nạn xã hội (7.4%);



- 37 -



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×