1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 113 trang )


2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực

Theo tổng điều tra dân số 1999, dân số Hải Phòng là 1.672.425 người,

trong đó dân số thành thị chiếm 34,1%, mật độ dân số là 1.105 người/km2. Về

cơ cấu tuổi: có 29,4% dân số từ 0 -14 tuổi và 7% dân số từ 65 tuổi trở lên. Tỷ lệ

người phụ thuộc là 57,3%. Tỷ lệ tăng dân số năm 1995 là 1,56%, năm 2000 là

1,15%. Tốc độ tăng dân số của Hải Phòng hiện nay là 1% hàng năm và chịu tác

động mạnh của tăng dân số cơ học do luồng di chuyển dân số từ các tỉnh lân cận.

Năm 2000, dân số Hải Phòng là 1.701.200 người. Trong đó, 34,4% dân số thành

thị (585. 800 người) và 65,6% sống ở nông thôn (1.115.400 người). Dân số nông

nghiệp là 967.700 người.

Hiện nay tổng số lao động của thành phố là 892.000 người, trong đó ở nông

thôn chiếm 63% và ở nội thành chiếm 37%. Số lao động làm việc trong các

ngành kinh tế quốc dân là 812.300 người, chiếm 91,1%. Hơn 50% tổng số lao

động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.

Là thành phố có trên 100 năm phát triển Cảng và làm công nghiệp đã hình

thành một đội ngũ lao động công nghiệp-xây dựng, dịch vụ gồm 41 vạn người

chiếm 50,5 % tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân;

lao động kỹ thuật chiếm 23,3% số người lao động; số lao động có trình độ cao

đẳng, đại học và trên đại học đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là

4,23 vạn người, chiếm 5,23%. Song vấn đề tồn tại của Hải Phòng là thiếu lực

lượng kỹ thuật lành nghề và các nhà doanh nghiệp giỏi. Đào tạo chưa bắt kịp quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Chất lượng nhân lực của thành

phố dược thể hiện như bảng 2.1

Năm 1998



44



Năm 2001



Trình độ học vấn



Toàn thành phố



Tổng số



% so với

LĐVL



Tổng số



% so với

LĐVL



874.546



100,0



891199



100,00



6.312



0,7



5149



0,58



Chưa tốt nghiệp tiểu

học



54.647



6,3



51957



5,83



Tốt nghiệp cấp Tiểu học



168.783



19,3



168857



18,95



Tốt nghiệp cấp THCS



406.842



46,5



409649



45,97



Chưa biết chữ



Bảng 2.1: Trình độ học vấn lực lƣợng lao động Hải Phòng 1998- 2001

2.1.3. Các đặc điểm kinh tế - xã hội

Thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai

đoạn 1990-2000, thành phố Hải Phòng đã có bước phát triển khá và khởi sắc. Từ

sau năm 1992, nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt ở mức cao so với cả nước,

bình quân cả thời kỳ 1991- 2000 ước đạt khoảng 10,30%. Năm 2000, thu nhập

bình quân đầu người đạt 641,2 USD/người/năm (riêng đô thị đạt 1206

USD/người/năm), tăng 1,37 lần so với năm 1990. Thực hiện đường lối đổi mới,

với sự thu hút có kết quả đầu tư nước ngoài thời kỳ 1991-1995, Hải Phòng đã đạt

được nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao ở mức 12,1%. Số hộ đói nghèo từ 18%

năm 1995 giảm còn 5,8% năm 2000.

Hải Phòng là địa phương có chỉ số phát triển giáo dục và chỉ số tuổi thọ

khá cao. Về chỉ số giáo dục, Hải Phòng chỉ đứng sau Hà Nội và Đà Nẵng. Tuy

nhiên, do chỉ số GDP và chỉ số tuổi thọ thấp hơn so với 5 thành phố trên nên đã

ảnh hưởng tới thứ hạng của Hải Phòng trong bảng xếp hạng chỉ số phát triển con

người Việt Nam năm 2001.



45



2.1.4. Giáo dục và đào tạo

- Về số lƣợng

Số lượng học sinh của thành phố tiếp tục ổn định và phát triển. Số lượng

học sinh các bậc học hàng năm đều tăng. Năm học 2002-2003 toàn thành phố có

436.326 học sinh các cấp, bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.

Số lượng trẻ huy động ra lớp mẫu giáo tăng bình quân hàng năm từ 1,82% ( từ 42% năm học 92 - 93 lên 64,2% năm học 2000 - 2001 ). Tỷ lệ cháu nhà

trẻ được huy động duy trì ổn định ở mức 15%-17% .

Thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí: đã hoàn thành phổ cập tiểu học

và xoá mù chữ vào năm 1990, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2000 và

phổ cập trung học cơ sở năm 2001.

Tỷ lệ trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 ngày càng cao. Nhiều quận, huyện tỉ lệ huy

động đạt 100%, toàn thành phố đạt 99,6%. Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tăng dần

qua mỗi năm và đã ổn định.

Quy mô học sinh THCS đã ổn định trong những năm gần đây. Tỉ lệ huy

động trẻ 11 tuổi vào lớp 6 hàng năm tăng, năm học 2001-2002 đạt 98,2%. Có

213/217 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

Tính đến hết tháng 12/1997, toàn thành phố đã mở 142 lớp phổ cập THCS

theo chương trình BTVH với 4.509 học sinh. Nếu đánh giá đạt 3 tiêu chuẩn phổ

cập THCS thì nội thành đạt 96%, ngoại thành là 91%. Sở GD và ĐT đã phối hợp

với Thành Đoàn Hải Phòng tổ chức chiến dịch „ánh sáng văn hoá “ hè 1998, nhờ

đó mà đến cuối tháng 7/1998 đã tổ chức được 27 lớp với 936 học sinh/1148 học

sinh cần vận động, đạt tỷ lệ 81%. Năm 2001 thành phố được công nhận đạt

chuẩn phổ cập giáo dục THCS.



46



Số lượng học sinh tiểu học Hải Phòng đang có xu hướng giảm do công tác

dân số kế hoạch hoá gia đình những năm qua đã được thực hiện tốt. Cũng như

vậy học sinh THCS đã qua giai đoạn tăng nhanh đến nay tốc độ phát triển chậm

lại theo xu hướng ổn định. Học sinh THPT đang ở giai đoạn tăng nhanh về số

lượng và sẽ có xu hướng phát triển chậm lại vào năm 2010. Điều này được thể

hiện qua hình 2.1.

250000



200000



150000



TiÓu häc

THCS

THPT



100000



50000



0

19911992



19921993



19931994



19941995



19951996



19961997



19971998



19981999



19992000



Hình 2.1: Xu hƣớng phát triển quy mô học sinh phổ thông 1990–2000

- Chất lƣợng

Chất lượng giáo dục các ngành học, bậc học ngày càng được nâng cao,

đặc biệt từ những năm 1998 -1999 trở lại đây. Chất lượng giáo dục đại trà được

quan tâm và có nhiều chuyển biến. Chất lượng giáo dục toàn diện được coi

trọng, đạo đức học sinh có chuyển biến rõ, đặc biệt là chất lượng của học sinh

tiểu học. Hoạt động giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, hoạt động văn hoá



47



văn nghệ và các hoạt động xã hội được tăng cường và đạt hiệu quả cao trong dịp

tham gia kỷ niệm các ngày lễ lớn của thành phố. Về nhân tài: Thành phố đã quan

tâm bồi dưỡng nhân tài, liên tục trong 6 năm gần đây, thành phố đều có học sinh

đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế ; số lượng giải tăng

nhanh gấp 6 lần so với 10 năm trước đây. Số học sinh thi đỗ vào các trường cao

đẳng, đại học đạt 40%; điểm thi bình quân vào các trường cao đẳng đại học năm

2002 (theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Hải Phòng đứng thứ hai sau

thành phố Hà Nội. Về nhân lực: Thực hiện được 25% số người lao động có qua

đào tạo.

2.1.5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

- Về số lƣợng

Đơn vị tính: Người

Năm học



Mầm non



Tiểu học



THCS



THPT



Tổng cộng



1990-1991



1846



4275



3218



1023



10362



1994-1995



2136



5854



4479



1289



13758



2002-2003



3886



6360



6785



3076



20107



Bảng 2. 2 Thóng kê số lƣợng giáo viên của thành phố trong giai đoạn

1990 đến 2003.

- Về chất lƣợng

Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chương trình và

chuyên môn được triển khai mạnh mẽ ở các bậc học, cấp học. Trình độ đội ngũ

giáo viên được nâng cao, hiện số giáo viên các cấp được đào tạo trên chuẩn là

15,36% so với tổng số giáo viên ( trong đó giáo viên Tiểu học đạt trên chuẩn là



48



34,32% ). Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên đang có chuyển biến theo

hướng đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp

hoá, hiện đại hoá.

Công tác quản lý ngành đang từng bước được đổi mới theo tinh thần cải

cách hành chính. Qui chế dân chủ được triển khai ở hầu hết các cơ sở trường

học. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh và trở thành phong trào của

đông đảo quần chúng . Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, các tổ chức xã hội

đã quan tâm và tạo được nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo.

2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH

PHỐ HẢI PHÒNG

2.2.1. Quy mô học sinh THPT giai đoạn 1990-2002

Quy mô học sinh THPT tăng nhanh trong những năm học gần đây: Từ

35.446 học sinh năm học 1996–1997 lên tới 60.791 học sinh năm học 20022003. Điều đáng chú ý là công tác xã hội hoá giáo dục đã thúc đẩy nhanh số

lượng học sinh học các trường ngoài công lập: Từ 6.449 học sinh năm 19961997 lên tới 19.744 vào năm 2002- 2003. ( Xem số liệu bảng 2.1)

Học sinh



chia ra

Tổng số



Lớp 10



lớp 11



lớp 12



1990-1991



15258



5986



5234



4038



1991-1992



17165



6427



5720



5018



1992-1993



19812



7932



6612



5268



1993-1994



24908



11170



7325



6413



1994-1995



27497



11504



9103



6890



Năm học



49



1995-1996



31289



13672



9188



8429



1996-1997



35446



14227



12435



8784



1997-1998



41958



15362



14558



12038



1998-1999



46552



16257



15871



14424



1999-2000



53344



19032



18208



16104



2000-2001



57977



20208



20210



17559



2001-2002



59866



20672



19243



19951



Bảng 2.1: Thống kê số lƣợng học sinh THPT Hải Phòng qua các năm

2.2. CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC THPT

Chất lượng giáo dục THPT khá ổn định, tỷ lệ tốt nghiệp THPT hàng năm

dao động từ 95% - 98% ( cả công lập và ngoài công lập ), không có trường nào

có tỷ lệ tốt nghiệp dưới 80%. Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường Cao đẳng, Đại

học ngày một tăng ( trên 40% ). Chất lượng giáo dục THPT của thành phố được

thể hiện qua thống kê các số liệu ở bảng 2.2.

Năm học



Tỷ lệ

TN



Xếp loại đạo đức

Tốt



Khá



TB



Xếp loại văn hoá

yếu



Giỏi



Khá



TB



yếu



1998-1999



96,44



55,71 36,94 6,80 0,56



4,49



33,14 54,58 7,49



1999-2000



93,74



57,96 35,31 6,01 0,72



4,51



35,69 53,64 5,88



2000-2001



97,07



55,05 37,78 6,37 0,79



3,66



35,55 54,97 5,44



Bảng 2.2: Chất lƣợng giáo dục THPT - ( đơn vị tính% )



50



Số lượng học sinh giỏi thành phố rải đều khắp các trường trong thành phố.

Các trường ngoại thành, ngoài công lập đều có học sinh giỏi cấp thành phố, quốc

gia ( ví dụ: THPT Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Marie Curie, Thăng Long...)

2.2.3. Mạng lƣới trƣờng, lớp THPT

Toàn thành phố có 55 trường THPT, bao gồm các loại hình trường công

lập (C L), bán công (BC), dân lập (DL) và tư thục (TT), được phân bố theo các

quận, huyện như sau (xem bảng 2.3 ):

Mạng lưới các trường THPT Hải Phòng phát triển tương đối mạnh về loại

hình và qui mô, đã đáp ứng 70% nhu cầu học tập của thanh thiếu niên . Tuy

nhiên loại hình trường ngoài công lập tập trung nhiều ở khu vực nội thành.

Số trường quốc lập phân bố tương đối đều, mỗi quận, huyện có từ 2 đến 4

trường, riêng huyện Thuỷ Nguyên thành lập mới 1 trường quốc lập mở ra cơ hội

học tập cho học sinh vùng sâu, xa. quận Kiến An cũng mới thành lập thêm 1

trường quốc lập.

Số

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Quận-Huyện

Hồng Bàng

Lê chân

Ngô Quyền

Hải An

Kiến An

Vĩnh Bảo

Tiên Lãng

An Lão

An Dương

Thuỷ Nguyên

Kiến Thụy

Cát Hải



Công

lập

2

2

3

1

2

4

3

2

2

5

3

2



Bán

công



Dân

lập





thục



1



1

1

1



1



51



4

1

3



2

2

2

1



1



1



Cộng

2

3

8

2

6

5

4

4

5

8

4

2



13



Đồ Sơn

Tổng số



2

33



5



15



2



2

55



Bảng 2.3: Các loại hình trƣờng THPT trên địa bàn thành phố

2.2.4. Đội ngũ giáo viên THPT

Đến nay số lượng giáo viên THPT ở tất cả các môn học trong các trường

cơ bản đã đủ. Hầu hết giáo viên THPT đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn.

Tuyệt đại đa số giáo viên có lòng yêu nghề, yêu trẻ , hết lòng vì sự nghiệp giáo

dục -đào tạo. Trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông các giáo

viên không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công tác

đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ được Sở Giáo

dục và Đào tạo triển khai thường xuyên . Bảng 2.4 dưới đây là thực trạng số

lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên các trường THPT.



Trường

Thái Phiên

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Trần Nguyên Hãn

Lê Hồng Phong

KT Hồng Bàng

Nguyễn Trãi

An Dương

Vĩnh Bảo

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tô Hiệu

Công Hiền

Bạch Đằng



T số

GV



Tỉ lệ

GV/lớp



116

84

92

78

66

56

53

64

76

48

36

40

35



GV đạt chuẩn



2,43

1,97

2,30

2,38

2,33

2,16

2,18

2,16

2,08

2,08

2,00

1,91

2,10



Sl

115

83

90

76

66

54

53

63

76

45

36

40

35



52



%

99,14

98,81

97,83

97,44

100,0

96,43

100,0

98,44

100,0

93,75

100,0

100,0

100,0



GV trên chuẩn

Sl

1

1

2

2



%

0,86

1,19

2,17

2,56



2



3,57



1



1,56



Phạm Ngũ Lão

Lý Thường Kiệt

Tiên Lãng

Hùng Thắng

Toàn Thắng

Kiến Thuỵ

Nguyễn Đức Cảnh

Đồ Sơn

Kiến An

ĐồngHoà

An Lão

Trần Hưng Đạo

Cát Hải

Quang Trung

Mạc Đĩnh Chi

Cộng

Cấp 2-3 Cát Bà

Cấp 2-3 Trần Phú

Cấp 2-3 Đồ Sơn

Cộng cấp II+III

Tổng cộng:



45

50

69

27

37

52

33

45

76

13

66

50

28

45

36

1503

54

105

14

173

1676



2,00

1,89

2,08

1,70

2,00

2,00

2,11

2,09

2,27



45

50

69

23

35

52

33

45

71



100,0

100,0

100,0

89,66

94,6

100,0

100,0

100,0

93,42



2,08

2,03

2,23

1,97

1,94

2.1

1,92

3,18

2,33

2,58

2,13



66

48

24

42

32

1468

53

83

14

150

1618



100,0

96,0

85,71

93,33

88,88

98,86

98,15

82,35

100,0

86,70

96,53



1

2



3,70

5,4



4



5,26



2



4,0



18

1

22



1,19

1,85

17,65



23

41



13,30

2,44



Bảng 2.4: Đội ngũ giáo viên THPT Hải Phòng năm học 2000-2001

2.2.5. Cơ sở vật chất trƣờng học khối THPT

Cơ sở vật chất, đặc biệt xây dựng phòng học, phòng thực hành, thí

nghiệm, thư viện, trang bị máy tính có sự thay đổi rõ rệt: 100% trường có nhà

lớp học cao tầng, 50% số trường có thư viện đạt chuẩn, 75% số trường có phòng

máy vi tính . Một số trường như THPT Nguyễn trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh

Bảo, An Lão, KT Hồng Bàng, Tiên Lãng, Thái Phiên.... có các điều kiện để đầu

tư xây dựng trường chuẩn quốc gia. Tình hình cơ sở vật chất của các trường

THPT được thể hiện qua bảng 2.5.



53



Loại hình

trường



Số

trường



Số

lớp



Chỗ

ngồi



Phòng

học



P.thí

nghiệm



Thư

viện



Tviện

chuẩn



Công lập



32



797



28870



591



35



33



4



22



404



16775



327



19



11



3



54



1201



45645



918



54



44



7



Ngoài

công lập

Tổng cộng



Bảng 2.5: Cơ sở vật chất các trƣờng THPT năm học 2003-2004

Cũng như các ngành học khác, ở bậc THPT vẫn còn tình trạng nhiều

phòng học chưa đạt chuẩn; trang thiết bị còn thiếu, chưa đồng bộ, có loại chất

lượng kém gây lãng phí; trang bị máy tính còn dàn trải, hiệu quả sử dụng còn

thấp. Mặt bằng của các trường nội thành, nội thị quá chật, không đủ điều kiện để

giáo dục toàn diện; đặc biệt cho các hoạt động thực hành, thí nghiệm, dạy nghề,

thể dục thể thao, thẩm mỹ. Thư viện trường còn nghèo nàn, hoạt động đơn điệu

chưa phát huy hết tác dụng .

Riêng các trường ngoài công lập cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nhiều

phòng học chưa được xây dựng kiên cố, còn phải thuê mượn nên không có đủ

điều kiện để giáo dục toàn diện.

2.3. THỰC TRẠNG PHONG CÁCH QUẢN LÍ CỦA HIÊU TRƢỞNG CÁC

TRƢỜNG THPT

2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng phong cách quản lý của Hiệu

trƣởng trƣờng Trung học phổ thông

Để xác định phong cách quản lýí của hiệu trưởng các trường THPT thành

phố Hải Phòng chúng tôi sử phương pháp trắc nghiệm.



54



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×