1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 : CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG PHONG CÁCH QUẢN LÝ DÂN CHỦ CỦA HIỆU TRƯỞNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 113 trang )


Phong cách quản lý có cấu trúc xác định gồm hai thành phần trong đó có

một thành phần mang tính ổn định cao. Xét về phương diện cấu trúc, các thành

tố tạo nên thành phần ổn định của phong cách quản lý là các đặc điểm về sinh

học và các phương pháp, cách thức quản lý xác định được chủ thể quản lý lựa

chọn.

Phong cách quản lý được hình thành và có thể thay đổi. Sự hình thành và

đổi phông cách quản lý phụ thuộc vào những tác động làm thay đổi các yếu tố

cấu trúc của phong cách hoặc làm thay đổi các yếu tố ảnh hưởg đến phong cách

quản lý. Như vậy, có hai giải pháp để xây dựng phong cách quản lý nói chung,

phong cách quản lý của hiệu trưởng nói riêng. Giải pháp thứ nhất là tìm kiếm các

biện pháp tác động trực tiếp đến các yếu tố cấu trúc của phong cách khiến nó

thay đổi theo hớng mong muốn. Giải pháp thứ hai có tính gián tiếp – tìm kiếm

các biện pháp tác động tới những yêú tố ảnh hưởng tới phong cách và nhờ đó

làm thay đổi phong cách. Dù theo giải pháp nào các biện pháp của chúng đều

phải đảm bảo tính đồng bộ trong việc tác động một cách đồng bộ đến các yếu tố

cấu trúc, cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới phong cách quản lý.

Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống đòi hỏi các biện pháp được xây dựng

phải nằm trong một chỉnh thể với những mối quan hệ được xác định cụ thể về tất

cả các phương diện. Các biện pháp phải được xác định chức năng theo vị trí

trong hệ thống và có tác động hỗ trợ với các biện pháp khác.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Phong cách quản lý đã có của hiệu trưởng không thể thay đổi một cách

nhanh chóng. Mặt khác, phong cách này có thể là rào cản trước những tác động

nhằm hình thành một phong cách mới. Điều này đòi hỏi khi xây dựng phong

cách quản lý cho hiệu trưởng cần đảm bảo tính kế thừa. Kế thừa theo nghĩa phải



71



chú ý đến phong cách quản lý hiện có của hiệu trưởng để kế thừa những diểm

tích cực của nó. Trong trường hợp phong cách cần xây dựng có những mâu

thuẫn với phong cách mới thì sự kế thừa sẽ cho phép tìm kiếm được các biện

pháp hữu hiệu để khác phục những hạn chế này.

Nguyên tắc kế thừa còn đòi hỏi khi đề xuất các biện pháp xây dựng phong

cách cho hiệu trưởng phải tôn trọng những quan điểm quản lý và cơ chế quản lý

hiện có để những biện pháp này có thể phát huy tốt vai trò của nó.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thứ bậc

Mỗi biện pháp có ưu thế riêng trong việc tác động đến quá trình hình

thành và phát triển phong cách quản lý của hiệu trưởng. Do vậy, cần có sự sắp

xếp thứ bậc các biện pháp để việc sử dụng nó một cách hợp lí.

Trước hết cần xét thứ bậc ưu tiên trong việc lựa chọn giải pháp để đề xuất

các biện pháp (Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới phong cách của hiệu trưởng).

Sau nữa là việc xếp thứ bậc về vai trò của từng biện pháp trong hệ thống các biện

pháp được đề xuất theo giải pháp đã lựa chọn.

Các nguyên tắc nêu trên là những luận điểm xuất phát có vai trò chỉ đạo

đối với việc đề xuất các biện pháp để xây dựng phong cách quản lý cho hiệu

trưởng các trường trung học phổ thông.

3.2. HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP

3.2.1. Biện pháp tác động đến nhận thức của hiệu trƣởng làm sáng tỏ lí do

của sự cần thiết phải có phong cách quản lý dân chủ trong trƣờng học

Nội dung của biện pháp này nhằm củng cố nhận thức của hiệu trưởng về

chức năng nhiệm vụ của họ để từ đó khẳng định sự cần thiết phải có phong cách

quản lý dân chủ. Đồng thời biện pháp này còn nhằm giới thiệu cho các hiệu



72



trưởng về bản chất và cách thức rèn luyện để có được phong cách quản lý dân

chủ.

Các nội dung cần tác động bao gồm:

- Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,

chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng có trách

nhiệm ;

+ Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

+ Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà,

cán bộ, công chức, của người học theo quy định.

+ Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giao ban, họp hội

đồng tư vấn, hội nghị cán bộ công chức hàng năm.

+ Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước, công

khai các quyền lợi, chế độ chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với nhà giáo,

cán bộ, công chức, người học.

+ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà

trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà

trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

+ Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra

hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp

thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

+ Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán

bộ, công chức mỗi năm một lần theo quy định của nhà nước.

- Với các nhiệm vụ nêu trên, có thể nhận thấy công việc quản lý của hiệu

trưởng liên quan trực tiếp đến các nhân cách ( giáo viên) có vai trò định hướng,



73



làm gương cho các nhân cách khác và những nhân cách đang trong quá trình

hình thành và phát triển ( Học sịnh ). Lao động của người hiệu trưởng thấm đậm

chất nhân văn.

- Cuộc vận động dân chủ hoá nhà trường đã tác động vào mọi sinh hoạt và

hoạt động của trường học. Các hành vi, thói quen ứng xử và làm việc của hiệu

trưởng và giáo viên, học sinh đã bước đầu được hình thành theo phong cách dân

chủ.

Tất cả các lí do trên cho thấy người hiệu trưởng cần thiết phải có phong

cách lãnh đạo dân chủ.

3.2.2. Cung cấp công cụ để các hiệu trƣởng tự đánh giá phong cách quản lý

của bản thân

Biện pháp này nhằm giúp các hiệu trưởng đánh giá đúng phong cách quản

lý của mình, trên cơ sở đó tự ra quyết định về việc hình thành phong cách quản

lý phủ hợp với yêu cầu của đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường hiện

nay.

Để thực hiện biện pháp này cần phải có sự chuẩn bị về công cụ và những

hướng dẫn cần thiết để hướng dẫn các hiệi trưởng trong việc tự đánh giá phong

cách quản lý của mình. Những công cụ này thường là các trắc nghiệm đánh giá

phong cách được xây dựng trong các nghiên cứu về vấn đề phong cách quản lý

nói chung, phong cách quản lý của hiệu trưởng nói riêng.

Dưới đây là một trắc nghiệm mà chúng tôi đã cung cấp cho các hiệu

trưởng để họ tự đánh giá phong cách quản lý của bản thân.

TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ PHONG CÁCH QUẢN LÝ

Dưới đây liệt kê 40 ý kiến để xác định các yếu tố của phong cách quản lý.

Đồng chí hãy cố gắng tỏ thái độ của mình đối với các ý kiến đó đúng như cách



74



đồng chí thường làm và thường suy nghĩ trên cương vị là người lãnh đạo nhà

trường.

Sau khi đã xác định thái độ của mình đối với mỗi ý kiến, đồng chí hãy ghi

vào ô vuông bên cạnh số thứ tự một trong những chữ dưới đây:

L - Nếu luôn luôn xảy ra ( 80 –100% trường hợp )

H – Nếu hay xảy ra ( 60 - 80 % trường hợp )

T – Nếu thỉnh thoảng xảy ra ( 40 - 60% trường hợp )

I – Nếu ít khi xảy ra ( 20 – 40% trường hợp )

K – Nếu không khi nào xảy ra ( 0 - 20% trường hợp )

1



Trường đồng chí có tiến hành nghiên cứu bầu không khí tâm lí xã

hội,ý kiến, tinh thần của mọi người.



2



Trong hoạt động tập thể, ở những nơi càn thiết, có sử dụng những các

nguyên tắc, các tiêu chuẩn và các văn bản quản lý khác.



3



Tôi phân tích và bảo vệ ý kiến của tập thể ( nếu khẳng định ý kiến đó

đúng) trước cấp trên



4



Tôi kế hoạch hoá một cách kĩ lưỡng công tác của nhà trường



5



Tôi tập trung nỗ lực để đòi hỏi cấp dưới thực hiện được kế hoạch



6



Những người dưới quyền của tôi biết rất rõ nhiệm vụ của mình và

nhiệm vụ chung của nhà trường



7



Cá nhân tôi quyết định phải làm gì và làm như thế nào trong công việc



8



Trong công tác tôi để cho người dưới quyền được chủ động và độc lập

cao khi lựa chọn phương pháp đạt các mục tiêu đặt ra cho họ



9



Tôi để cho người dưới quyển chủ động đề ra mục tiêu cho họ



10



Tôi tổ chức cho giáo viên làm thêm vào ngày nghỉ và làm thêm giờ



11



Tôi đồi hỏi những người dưới quyền thông báo cho tôi những công



75



việc họ đã làm

12



Tôi cho phép những người dưới quyền tự xác định nhịp độ, chế độ và

trật tự công việc



13



Tôi thực hiện lãnh đạo có tham khảo và trao đổi ý kiến với những

người dưới quyền ở mức độ hợp lí



14



Tôi cố gắng duy trì hình mẫu và phong cách làm việc nhất định trong

quan hệ và cư sử. Theo dõi để mội người áp dụng phong cách đó



15



Tôi quy hoạch con đường tiến thân của người dưới quyền, để họ biết

triển vọng phát triển của mình



16



Tôi cho rằng trong điều kiện của khoa học kĩ thuật, việc quản lý hiện

nay muốn có hiệu quả thì phải duy trì chế độ làm việc cưỡng bức



17



Tôi có những trục trặc hoặc gián đoạn trong lãnh đạo nhà trường



18



Tôi thông báo cho mọi người biết các sự kiện xảy ra trong nhà trường

và về tình hình chung của trường



19



Trả lương và khuyến khích mọi ngưòi căn cứ vào cống hiến thực tế

của mỗi người vào kết quả chung



20



Tôi duy trì vẻ ngoài, trang phục và trật tự trong phòng, dáng điệu

trong giao tiếp ở mức độ cần thiết



21



Tôi thực hiện chính sách cán bộ dài hạn



22



Tôi phân tích công tác của ngừơi dưới quyền để kết luận về trình độ

của họ



23



Tôi lấy gương tốt của mình làm phương tiện gây ảnh hưởng đến người

khác



24



Trong tập thể do tôi lãnh đạo có xảy ra va chạm



25



Tôi tạo điều kiện để người dưới quyền được thể hiện ý tưởng của



76



mình

26



Tôi thực hiện sự phân quyền trong lãnh đạo



27



Tôi đọc các hướng dẫn về vấn đề làm việc với người khác như thế nào



28



Tôi áp dụng những lời khuyên về cách làm việc với người khác



29



Toi cho rằng để nâng cao hiệu quả làm việc của mọi người thì nhân tố

tổ chức, kĩ thụât đóng vai trò chủ đạo còn các nhân tố tâm lí-xã hộichỉ

đóng vai trò thứ yếu



30



Tập thể tôi lãnh đạo có thành tích cao



31



Tôi tạo điều kiện để nâng cao sức khoẻ của giáo viên trong trường



32



Tôi tạo điều kiện để giáo viên thể hiện sự sáng tạo, chủ động, đổi mới



33



Tôi đòi hỏi người dưới quyền luận chứng đầy đủ khi xây dựng kế

hoạch



34



Vì thành tích dạy học của trường tôi buộc phải đẩy xuống hàng thứ

yếu các vấn đề cải thiện bầu không khí tập thể



35



Tôi tập trung nỗ lực đề buộc giáo viên thực hiện đúng kế hoạch



36



Hoạt động của trường tôi tiến hành trên cơ sở cân đối chặt chẽ quyền

hạn, trách nhiệm, chức năng, nghĩa vụ, và phân công đúng đắn chúng

giữa các bộ phận và các thành viên



37



Tôi quan tâm đến đào tạo , bồi dưỡng cho giáo viên và khuyến khích

họ tự bồi dưỡng



38



Tôi chú trọng công tác kiểm tra trong nhà trường



39



Phong cách quản lý của tôi ảnh hưởng đến các giáo viên về cách cư sử

cũng như thái độ của họ đối với công việc



40



Phong cách quản lý của tôi ảnh hưởng đến chát lượng giáo dục của

nhà trường



77



CÁCH XỬ LÍ

- Tính kết quả

1. Trong phiếu của đồng chí phải ghi đủ 40 câu trả lời cho 40 câu hỏi

trong 40 ô vuông

2. Khoanh tròn số thứ tự các câu 7, 10, 16, 17, 22, 24, 29, 34

3. Ghi số 1 bên cạnh những số thứ tự được khoanh tròn ở mục 2 nếu đồng

chí trả lời là “ít khi” (I), hay “không khi nào” (K)

4. Ghi số 1 bên cạnh những số thứ tự không khoanh tròn nếu đồng chí trả

lời “luôn luôn” (L) hoặc “hay” (H)

5. Bây giờ đồng chí hãy khoanh tròn những số 1 (chứ không phải là số

thứ tự) mà đồng chí đã ghi bên cạnh số thứ tự của các câu: 1, 3, 7, 8, 9,

12, 13, 14, 15, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 31, 39. Nếu cạnh số

thứ tự nào đó trong số này đồng chí không ghi số 1 ở mục 4 thì đừng

khoanh gì cả.

6. Đồng chí hãy đếm số số1 được khoanh tròn và ghi vào cột L của bảng

1 ( L= .)

Bảng 1: Kết quả đánh giá về số lượng

L



P



Cl



Cp



%



%



7. Đồng chí hãy dếm số số1 không được khoanh tròn và ghi vào cột P của

bảng 1 (P =.)

8. Đặt giá trị của L và P lên các trục của L và P của đổ thị (xem hình vẽ),

từ các điểm với giá trị của L và P vẽ các đường vuông góc với các trục

để tìm các điểm cắt nhau của các đường vuông góc trên đồ thị.



78



9. Tính giá trị:

- Cl = L x 5

- Cp = P x 5

Ghi giá trị của Cl và Cp vào bảng 1 ( Cột Cl và Cp)

Mô tả bằng đồ thị kết quả đánh giá

L

20

0.20



20.20



15



10



10



10



5



- Giải thích kết quả đánh giá

1. Giá trị L phản ánh về mặt số lượng trong quá trình qủan lý của người

0.0



20.0



hiệu trưởng hướng vào vào việc xây dựng và duy trì không khí tâm lí – xã hội

0



5



10



15



20



thuận lợi trong tập thể, hướng vào con người.



P



2. Giá trị P phản ánh về mặt số lượng việc hiệu trưởng hướng vào đạt các

mục tiêu kế hoạch năm học dựa vào tổ chức hành chính và quyền lực của bản

thân mình

3. Điểm cắt nhau nào đó của 2 đường vuông góc trên đồ thị theo mục 8

(phần cách xử lí ) với giá trị L, P thu được cho biết giá trị cụ thể của việc đánh



79



giá định lượng phong cách quản lý của đồng chí. Điểm cắt nhau đó nằm trong

phạm vi 4 phong cách sau đây và gần hơn với 1 phong cách nào đó.

+ Phong cách 0.0: Với phong cách này người hiệu trưởng rất ít chăm lo

đến cả việc đạt mục tiêu năm học lẫn xây dựng bầu không khí tâm lí – xã hội

thuận lợi trong tập thể. Thực tế người hiệu trưởng tách rời công việc để mọi thứ

tự phát triển, chỉ dùng thời gian để chuyển thông tin từ người lãnh đạo của mình

đến người dưới quyền và ngược lại.

+ Phong cách 20.20: đây là phong cách quản lý lý tưởng. Với phong cách

này, hiệu trưởng vừa hết sức chăm lo đến việc đạt két quả công việc của trường

vừa chăm lo tạo không khí tâm lí – xã hội thuận lợi trong nhà trường. Phong

cách này thường cho phép giải quyết thành công nhiệm vụ của nhà trường kết

hợp với các điều kiện để phát huy đầy đủ khả năng sáng tạo của giáo viên trong

nhà trường.

+ Phong cách 20.0: Thường gặp ở người hiệu trưởng độc đoán. Người

hiệu trưởng này chủ yếu quan tâm đến công việc, đến nhiệm vụ năm học , phủ

nhận nhân tố con người , cá tính của cán bộ , giáo viên, ý kiến của tập thể. Nhiều

khi người hiệu trưởng kiểu này tự biến mình thành cai và hoạt động theo nguyên

tắc “nhanh lên – nhanh lên”. Nguyên tắc này sau một thời gian sẽ không đem lại

kết qủa trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

+ Phong cách 0.20: Có phong cách này người hiệu trưởng ít chăm lo đến

việc hoàn thành nhiệm vụ năm học . Mọi chú ý của hiệu trưởng hướng vào việc

duy trì và bảo vệ quan hệ tốt đẹp, thoải mái với cán bộ và giáo viên trong nhà

trường.

+ Phong cách 10.10: Phong cách của người hiệu trưởng cùng quan tâm

một cách hạn chế đến cả nhiệm vụ của nhà trường và đén viêc xây dựng bầu



80



không khí tâm lí – xã hội thuận lợi trong nhà trường. Người hiệu trưởng kiểu này

đạt được thành công trung bình cả về hai phương diện: nhiệm vụ năm học và con

người – trung bình chứ không xuất sắc.

Nếu L và P phản ánh tính định hướng của phong cách quản lý về giá trị

tuyệt đối, thì Cl và Cp phản náh giá trị tương đối. Cl và Cp cho biét phong cách

của hiệu trưổng đạt được bao nhiêu % so với phong cách lí tưởng về quan tâm

tới con người và quan tâm đến nhiệm vụ năm học. Trong trường hợp lí tưởng (

phong cách 20.20) Cl và Cp đều bằng 100%.

3.2.3. Định hƣớng sự rèn luyện của Hiệu trƣởng

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý, từ cơ

chế tập trung quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà

nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc đổi mới này đòi hỏi phải có một

đội ngũ cán bộ quản lý có phong cách làm việc phù hợp, đáp ứng yêu cầu của cơ

chế mới. Đại hội VIII của Đảng khẳng định đường lối đổi mới toàn diện đất

nước, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bản thân hoạt

động quản lý cũng phải được hiện đại hoá. Thực tế cho thấy nhiều cán bộ quản

lý hiện nay đã cố gắng học tập, rèn luyện. Họ thực sự là những người có trình độ

chuyên môn cao, phong cách làm việc khoa học , biết lắng nghe và phát huy sức

mạnh của quần chúng , nêu cao đạo đức cách mạng, cần kiệm liêm chính, chí

công vô tư, chỉ đạo và thực hiện công việc có hiệu quả, tạo được niềm tin yêu

cho cấp dưới và quần chúng. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn mxột số cán bộ có

chức quyền, có những biểu hiện hư hỏng, sa sút phẩm chất, sống xa dân, vô trách

nhiệm với dân, thậm chí trù đập, ức hiếp dân, lợi dụng chức quyền để tự tư, tự

lợi, tham nhũng dưới nhiều hình thức tinh vi, xảo quyệt, gây thiệt hại lớn cho

công quỹ và tài sản nhà nước, xâm phạm đến lợi ích của quần chúng, gây mất



81



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×