1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP SỐ 5 HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 119 trang )


Sau nhiều lần thu hẹp địa giới hành chính, huyện Từ Liêm mất đi hầu hết

những khu đô thị, mất đi phần lớn địa bàn công nghiệp, thương mại, dịch vụ

hoạt động sôi động nhất. Từ Liêm hiện nay có một thị trấn và 15 xã, tổng diện

tích tự nhiên là 75,32 km2, dân số toàn huyện 371.247 người (số liệu tổng

điều tra dân số thường trú trên địa bàn huyện tháng 4/2009). Mật độ dân số

chung toàn huyện 4.929 người/km2 (thuộc loại cao nhất vùng ngoại thành và

cao hơn mật độ chung toàn thành phố 2,6 lần). Là địa bàn giáp ranh với 3

quận nội thành và giáp ranh với tỉnh Hà Tây cũ, có nhiều đầu mối giao thông

đường thủy, đường bộ đi các tỉnh miền núi trung du phía bắc.

Bước vào đầu những năm đầu của thế kỷ XXI, huyện Từ Liêm đứng

trước những vấn đề mới đặt ra với những thuận lợi và khó khăn đan xen nhau.

Theo quy hoạch phát triển thủ đô đến năm 2010, quá nửa huyện Từ Liêm nằm

trong vành đai công nghiệp, khu đô thị mới từng bước hình thành. Bên cạnh

đó, Từ Liêm còn có nhiều cơ quan, xí nghiệp, trường đại học, cao đẳng,

doanh trại quân đội, trại giam… do thành phố và trung ương quản lý đóng

trên địa bàn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng của nghị quyết đại

hội lần thứ XXI của Đảng bộ huyện là: Công nghiệp – dịch vụ, thương mại –

nông nghiệp và đang dịch chuyển sang cơ cấu kinh tế của đô thị: Dịch vụ,

thƣơng mại – công nghiệp – nông nghiệp.

Tóm lại, cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm đều chuyển dịch sang

cơ cấu kinh tế của đô thị: Dịch vụ, thƣơng mại - công nghiệp - nông nghiệp.

2.1.2. Tình hình GD - ĐT nghề của địa phương

Hệ thống cơ sở ĐT nghề vùng Cầu Giấy, Từ Liêm tăng cả về số lượng

lẫn quy mô ĐT, nhất là lĩnh vực ĐT nghề trong những năm gần đây. Nền kinh

tế vùng Cầu Giấy, Từ Liêm nói riêng và cả nước nói chung đang mở ra cơ hội

về việc làm của thanh niên (nhất là những việc làm cần có sự đào tạo về kỹ

năng, kỹ xảo và tác phong công nghiệp) ở thị trường trong nước cũng như thị



37



trường lao động thế giới. Điều này tác động tốt đến ý thức xã hội nói chung

và của HS nói riêng về định hướng nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế

nhà trường phổ thông. Tuy vậy trong thời gian qua việc định hướng nghề

nghiệp cho HS còn một số hạn chế.

Một là, CSVC và đội ngũ GV chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội

dung hoạt động GDNPT đồng thời chưa đáp ứng được quy mô, nhu cầu học

tập ngày càng tăng cao của người học.

Hai là, tỷ lệ lao động qua ĐT nói chung và ĐT nghề nói riêng còn ở

mức thấp; hoạt động tư vấn, định hướng nghề nghiệp, phân luồng HS sau

THCS và THPT chưa được quan tâm và triển khai một cách hiệu quả dẫn đến

tình trạng cơ cấu ĐT bất hợp lý, chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao

động. Tình trạng lao động xuất khẩu bị nước ngoài trả về do thiếu tác phong

công nghiệp… đang là vấn nạn đối với chủ trương xuất khẩu lao động; nhân

tố con người trong khai thác tiềm năng du lịch, kinh doanh,… còn bất cập.

Ba là, chưa chú trọng GD ý thức công dân một cách đúng mức; hơn

nữa GD chưa gắn với KT-XH địa phương nên chưa hun đúc được tình yêu và

gắn kết, dốc sức học tập, lao động xây dựng quê hương trong HS, dẫn tới tình

trạng HS ra trường thường không chọn các ngành nghề phổ biến ở địa phương

mà tập trung thi ĐH. Đây chính là vấn đề mà hoạt động GDNPT cần quan

tâm thực hiện chủ trương gắn với KT-XH.

Bốn là, vệc huy động các doanh nghiệp tham gia công tác GD, ĐT,

nhất là GDNPT chưa được chú trọng đúng mức; việc các nhà hảo tâm quyên

tặng CSVC cho cơ sở giáo dục NPT rất khó khăn; việc quan tâm của PHHS

đến hoạt động GDNPT là rất thấp.

2.2. Thực trạng về trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội

Trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội được thành lập năm 1987. Trung

tâm chịu sự QL của TP Hà Nội, QL chuyên môn của Sở GD-ĐT Hà Nội

Địa chỉ: Đường Hồ Tùng Mậu – Huyện Từ Liêm - Thành Phố Hà Nội.



38



* Cơ cấu tổ chức của trung tâm

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trung tâm

CHI BỘ ĐẢNG

Ghi chú:

Chỉ đạo

Phối hợp



Công đoàn



Ban Giám đốc



Phòng Hành chính

- Tổng hợp



Phòng tuyển sinh, Giáo

vụ - Đào tạo



Các tổ bộ môn nghề



2.3.2. Chức năng nghiệp và dạy nghề phổ

1. Công tác hướngnhiệm vụ của trung tâm thông



;



2. Công tác liên kết đào tạo

3. Công tác tư vấn và giới thiệu việc làm

*



* Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm

Trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội là cơ sở ĐT thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân, được thành lập và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của

trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (áp dụng chung cho cả trung tâm

GDKTTH) ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30

tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



39



* Ngành nghề đào tạo

Hiện tại nhà trường có quy mô đào tạo NPT cho học sinh lớp 11 các

trường THPT trong và ngoài công lập trên địa bàn Quận Cầu Giấy và Huyện

Từ Liêm và một số trường THCS trên địa bàn với 8 NPT khác nhau, số HS

theo học các ngành tại trung tâm được thống kê 3 năm gần đây như sau:

Bảng 2.1: Thống kê số học sinh theo các ngành học tại trung tâm 3 năm gần đây

SỐ HỌC SINH

2009-2010

2010-2011

2011-2012

THCS THPT THCS THPT THCS THPT

350

1234

588

1099

588

1099



TT



NGÀNH ĐÀO

TẠO



1



Tin học văn phòng



2



Điện dân dụng



147



308



3



Điện tử



176



118



170



4



Sửa chữa xe máy



292



280



276



5



Thêu tay



280



336



331



6



Làm hoa nghệ thuật



7



May công nghiệp



344



285



313



8



May dân dụng



147



131



123



CỘNG:



40



390



310



99



3091



687



535



3092



55



45



688



Ghi

chú



319



497



3128



(Nguồn: Phòng Giáo vụ - Đào tạo Trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội)

Qua số liệu trên cho thấy số lượng HS theo học tại trung tâm tương đối

ổn định trong các năm và trong năm gần đây số HS theo học các ngành về kỹ

thuật và dịch vụ như thêu, làm hoa, may công nghiệp có sự tăng nhẹ.

* Hệ đào tạo liên kết:

1.Trung cấp nghề tin học ứng dụng

2. Trung cấp tin học

3. Trung cấp kế toán

* Công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông:

Trung tâm phối hợp với các trường THPT, THCS trên địa bàn quận Cầu

Giấy, huyện Từ Liêm để làm công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy NPT cho



40



học sinh THPT trên địa bàn. Số HS hàng năm đến trung tâm tham gia giáo

dục hướng nghiệp và học NPT là trên 3000 em. Ngoài ra trung tâm còn phối

kết hợp với các trường PT để tổ chức giáo dục hướng nghiệp và dạy NPT cho

HS ngay tại trường PT nâng số HS được giáo dục hướng nghiệp và học NPT

trên địa bàn lên tới trên 4000 em.

* Công tác tư vấn và giới thiệu việc làm:

- Trung tâm đã và đang tạo mối quan hệ với các doanh nghiệp đóng trên địa

bàn để tìm hiểu nhu cầu việc làm, qua đó tổ chức hướng nghiệp cho phù hợp.

- Trung tâm đang triển khai công tác giới thiệu HS sau khi tốt nghiệp cho

các doanh nghiệp có nhu cầu

- Trung tâm đang có hướng hợp đồng đào tạo và bồi dưỡng nghề cho

các doanh nghiệp đóng trên địa bàn và các vùng lân cận.

* Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ các phòng ban, giáo viên của trung tâm

Với đặc thù quy định của loại hình trung tâm GDKTTH nên bộ máy

của trung tâm gọn nhẹ bao gồm: cán bộ giáo viên, nhân viên biên chế và hợp

đồng chỉ tiêu, hợp đồng thời vụ do vậy để tạo thế chủ động trung tâm luôn coi

trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng đội ngũ cán bộ vừa làm công

tác tổ chức vừa có thể đứng lớp được.

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trung tâm là 33 người. Trong

đó có 11 đảng viên. Trình độ của cán bộ giáo viên như sau:

Bảng 2.2: Thống kê đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế và

hợp đồng chỉ tiêu tại trung tâm

Số CB



23

Tû lÖ

%



Trình độ CM



Th.

Sỹ



ĐHSP



ĐH



khác



Trình độ tin học



Tr.

Cấp



CN

KT



ĐH&





Trình độ

Ngoại ngữ



C.Chỉ



ĐH



C.Chỉ



1



15



2



0



5



0



8



15



1



22



4,3



65.6



8,6



0



21,5



0



34,4



65,6



4,3



95,7



41



Trong số 23 cán bộ, giáo viên của trung tâm, Ban giám đốc trung tâm: 02

người; Phòng Giáo vụ - đào tạo - tuyển sinh: 01 người; Phòng hành chính –

tổng hợp: 02 người; Bảo vệ, phục vụ: 04 người; Giáo viên: 14 người

Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ giáo viên hợp đồng thời vụ (thỉnh giảng) và

nhân viên hợp đồng thời vụ tại trung tâm

Trình độ CM



Số

CB



Th

.Sỹ



10



0



7



ĐH

khác

0



0



70



0



Tỷ lệ

%



ĐHSP



2



Tr.

Cấp

1



CN

KT

0



20



10



Trình độ tin

Ngoại ngữ

học

ĐH&

C.Chỉ ĐH C.Chỉ



5

5

0

10



0







50



50



0



100



(Nguồn: Phòng Hành chính Tổng hợp Trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội)

Đặc thù nhân sự của trung tâm: Đội ngũ cán bộ QL còn mỏng, còn kiêm

nhiệm nhiều; đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên của trung tâm có kinh

nghiệm và trình độ chuyên môn cao, trung tâm có chế độ đãi ngộ hợp lý, tạo

mối quan hệ lâu dài giữa đội ngũ giáo viên thỉnh giảng với trung tâm.

* Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, trang thiết bị hướng nghiệp dạy nghề trong những năm

qua đã được trang bị thường xuyên. Cụ thể như sau:

- Phòng thực hành: 13 phòng (1 phòng thực hành nghề sửa chữa xe máy,

2 phòng thực hành điện dân dụng, 1 phòng thực hành điện tử dân dụng, 2

phòng thực hành may công nghiệp, 1 phòng thực hành may dân dụng, 1

phòng thực hành thêu, 1 phòng thực hành làm hoa nghệ thuật, 4 phòng thực

hành tin học).

- Phòng lý thuyết: 10 phòng

- Phòng làm việc và các phòng chức năng: 8 phòng

- Các trang thiết bị phục vụ việc dạy và học như máy tính, máy photo,

máy in, máy chiếu, điện thoại…



42



2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động GDNPT tại trung tâm GDKTTH

số 5 Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm qua lãnh đạo trung tâm đã có những đổi mới công tác

quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDNPT thể hiện trong các nội dung sau:

* Khâu kế hoạch: Hàng năm căn cứ vào đánh giá thực trạng và khảo sát

nhu cầu thực tế KT-XH địa phương Trung tâm đã xây dựng kế hoạch hàng năm

như xác định chỉ tiêu định hướng nghề nghiệp và dạy NPT, phát triển thêm các

NPT mới, xây dựng đổi mới nội dung chương trình GDNPT, đổi mới phương

pháp GDNPT, xây dựng chương trình lồng ghép GDNPT và tư vấn nghề

nghiệp cho HS theo hướng gắn với KT-XH địa phương sao cho phù hợp với

yêu cầu của KT- XH Quận Cầu Giấy, Huyện Từ Liêm; Lập kế hoạch phát triển

đội ngũ GV dạy NPT, lập kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị và các nguồn

lực cho phù hợp với hoạt động GDNPT gắn với KT-XH địa phương.

* Khâu tổ chức: Công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ GDNPT là nhiệm

vụ chính của trung tâm vì vậy Trung tâm đã xây dựng chức năng, nhiệm vụ

của từng phòng ban chuyên môn và từng phòng ban xây dựng nhiệm vụ của

từng thành viên, từ đó lấy căn cứ để phân công tổ chức thực hiện đảm bảo

khách quan và phát huy được năng lực chuyên môn của từng thành viên

* Khâu chỉ đạo: Trung tâm đã phân cấp quản lý để tạo sự chủ động, sáng

tạo của từng bộ phận trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đặt ra

* Khâu kiểm tra, đánh giá: Việc kiểm tra đánh giá chất lượng GDNPT ở

trung tâm không phải là việc dễ dàng vì: Chất lượng GDNPT phụ thuộc vào rất

nhiều yếu tố như: Chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo

viên, cơ chế quản lý, động cơ học tập của học sinh ... Việc đánh giá chất lượng

GDNPT thực chất chưa có một tiêu chuẩn nào được định ra để đo lường hoặc

tính toán cho chuẩn xác. Song chất lượng GDNPT lại góp phần làm cân đối cơ

cấu ngành nghề đồng thời góp phần phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước nói

chung và địa phương nói riêng. Do vậy “sản phẩm” tạo ra được đánh giá là có

chất lượng cao khi những em HS sau tốt nghiệp có đủ tự tin chọn cho mình một



43



nghề để đào tạo tiếp hoặc có thể hòa nhập ngay được vào công việc ở các tổ

chức kinh tế – xã hội, các công ty liên doanh, nhà máy, công xưởng theo đúng

ngành nghề mà các em đã chọn. Để có ý kiến đánh giá khách quan chúng tôi đã

khảo sát HS đang học tại trung tâm về: Phương pháp giảng dạy và kỹ thuật giảng

dạy của GV và sự hứng thú của HS đối với NPT đang theo học (phụ lục 1).

Đồng thời chúng tôi cũng tiến hành khảo sát CBQL, GV về cơ cấu ngành nghề

đào tạo, nội dung chương trình các môn học (môn NPT) và CSVC phục vụ các

ngành nghề đào tạo tại trung tâm (phụ lục 2). Kết quả khảo sát như sau:

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát HS về phương pháp và kỹ thuật giảng dạy của

giáo viên và mức độ hứng thú của HS đối với NPT đang theo học

Tốt



NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ



I. Phƣơng pháp và kỹ thuật giảng dạy của

giáo viên

1. Giáo viên truyền tải nội dung rõ ràng, dễ hiểu 15%

2. Giáo viên kết hợp các phương pháp giảng 10%

dạy như trực quan, nêu vấn đề, làm mẫu,

thảo luận nhóm... và các hoạt động khác

nhau để giúp bạn học tập có hiệu quả.

3. Kỹ thuật giảng dạy của giáo viên rèn luyện

cho bạn phương pháp suy nghĩ liên hệ giữa

13%

các vấn đề trong môn học với thực tiễn

nghề nghiệp

4. Giáo viên đã lồng ghép GDHN và TVNN

20%

vào các bài giảng

5. Giáo viên giao tiếp với thái độ lịch sự và

20%

tạo cho Hs cảm thấy hứng thú với môn học

II. Hứng thú về NPT đang theo học của bản thân

6. Môn học đã nâng cao kiến thức về lĩnh vực

15%

nghề mà bạn đang theo học

7. HS đã lĩnh hội được nhiều kiến thức và kỹ

10%

năng cơ bản về nghề đó

8. Nghề đang theo học phù hợp với nhu cầu

30%

của bản thân

9. HS có nhu cầu học tiếp nghề đó không?

20%



44



Bình

Không

thƣờng có ý kiến



75%



10%



85%



5%



82%



5%



70%



10%



75%



5%



75%



10%



85%



5%



65%



5%



75%



5%



Bảng 2.5: Kết quả khảo sát CBQL, GV về cơ cấu ngành nghề đào tạo,

nội dung chương trình của các môn học (môn NPT) và CSVC phục vụ

các ngành nghề đào tạo tại trung tâm

Phù

hợp



NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Nội dung, chương trình của từng bộ môn

nghề phù hợp với trình độ của HS

2. Số lượng ngành nghề (NPT) đào tạo tại trung

tâm phong phú, phù hợp với nhu cầu chọn nghề

của HS

3. Các môn học phù hợp với cơ cấu ngành nghề

địa phương và có tính thực tiễn ứng dụng cao

4. CSVC phục vụ các môn học phù hợp với với

yêu cầu của nghề ĐT



Bình Không

thƣờng có ý

kiến



15%



75%



10%



10%



85%



5%



20%



75%



5%



35%



50%



15%



* Khâu thu thập và xử lý thông tin: Trung tâm xác định thông tin là cơ sở

quan trọng để xây dựng và điều chỉnh từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức

thực hiện, lãnh đạo – chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, thông tin được nhận từ

nhiều phía với nhiều hình thức khác nhau để đảm bảo chính xác, tin cậy.

Để kiểm chứng chúng tôi đã thực hiện khảo sát đối với cán bộ giáo viên

nhân viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng) (phụ lục 3), kết quả cho thấy như sau:

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát đánh giá việc thực hiện tốt các hoạt động

của trung tâm theo 4 chức năng quản lý

Chức năng QL



Kế



Tổ



Lãnh



Kiểm tra



hoạch



chức



đạo, chỉ



– đánh



tốt



tốt



đạo tốt



giá tốt



Công tác hướng nghiệp



70%



70%



65%



65%



70%



Công tác GDNPT



80%



80%



75%



75%



75%



Công tác phát triển đội ngũ



75%



70%



65%



60%



65%



Cơ sở vật chất/ tài chính



65%



55%



55%



60%



65%



Nội dung QL



45



Thông

tin tốt



Đứng trước thực trạng hoạt động GDNPT thiếu sự chăm sóc chu đáo từ

các cấp QL GD và của cả cộng đồng, cũng như tình trạng một bộ phận không

nhỏ HS không quan tâm đến việc chọn học NPT nào và học như thế nào,

miễn là có điểm để được cộng khuyến khích, chúng tôi tiến hành điều tra

bằng phiếu hỏi để nhận diện thực trạng nhận thức về hoạt động GDNPT.

Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu các đối tượng sau: CBQL; GV và PHHS (phụ

lục 4). Kết quả thu được như sau

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV, PHHS về thực trạng

nhận thức về hoạt động GDNPT ở trung tâm GDKTTH số 5 Hà Nội

TT

1

2



3



4

5



6

7

8



NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Có tay nghề cao, khi tốt nghiệp sẽ có thể kiếm

sống bằng nghề đó

Có hiểu biết tương đối và có kỹ năng cơ bản

của một nghề, khi tốt nghiệp sẽ chọn đúng

nghề đó (thi vào các trường chuyên hoặc đi

vào cuộc sống)

Hiểu biết tương đối và có kỹ năng cơ bản của

một nghề, khi tốt nghiệp sẽ xác định nhóm

nghề phù hợp với bản thân

GD ý thức tôn trọng lao động chân tay, tôn

trọng thành quả lao động của cộng đồng

Rèn tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu

về nhân lực của công cuộc công nghiệp hóa,

HĐH trong tương lai

Áp dụng những kiến thức lý thuyết trong sách

vở vào thực tiễn sản xuất

Khỏi bị nhà trường trừ điểm thi đua và hạ bậc

hạnh kiểm HS

Được cộng điểm khuyến khích trong kỳ thi tốt

nghiệp THPT và xét tuyển lớp 10



46



KẾT QUẢ

CBQL



GV



PHHS



15%



19%



75%



49%



51%



70%



20%



20%



19%



75%



74%



35%



77%



54%



37%



69%



65%



31%



70%



80%



90%



65%



75%



90%



Từ kết quả trên đây có thể rút ra nhận đinh rằng: so với 75% PHHS kỳ

vọng vào tay nghề HS học NPT, thì CBQL, GV có nhận thức tốt hơn, tuy

nhiên việc có tới 15% CBQL và 19% GV cho rằng mục tiêu học NPT của HS

là "có tay nghề cao, khi tốt nghiệp sẽ sống bằng nghề đó" là kết quả hơi cao.

Chính sự kỳ vọng vào tay nghề sau khi học NPT đẫn đến việc xã hội đánh giá

thấp sự cố gắng của các cơ sở GDNPT và không mặn mà với hoạt động mang

nhiều ý nghĩa này. Việc chọn ý 2 chứng tỏ đã hiểu sai lệch về mục đích của

hoạt động GDNPT, bởi lẽ hoạt động này nhằm tới việc HS lựa chọn nhóm

nghề tương ứng với nghề đã học để vào đời ý 3. Tuy vậy, vẫn có tới 70%

PHHS hiểu sai về vấn đề này. Đặc biệt, tuy có thấp hơn tỷ lệ so với PHHS,

nhưng vẫn có quá nửa số GV và CBQL quan niệm việc tham gia học NPT cốt

để được cộng điểm khuyến khích khi thi tốt nghiệp và chuyển cấp. Thực tế, ở

các trường chuyên vẫn đảm bảo 100% HS tham gia học NPT. Điều này chứng

tỏ rằng nếu có nhận thức đúng đắn về lợi ích của việc học NPT thì hoạt động

GDNPT sẽ được duy trì và phát triển theo đúng chủ trương GD toàn diện của

Đảng, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.

Đa số PHHS chưa nhận thức được ý nghĩa đích thực của hoạt động

GDNPT về hướng nghiệp, về tác phong công nghiệp nên chỉ có hơn 30%

PHHS quan tâm đến vấn đề này… Trong khi đó, hầu hết cho rằng học NPT

cốt để cộng điểm khuyến khích trong các kỳ thi của con em họ nên có tới 90%

PHHS lựa chọn tiêu chí này. Chính vì vậy, với chủ trương xã hội hóa GD thì

việc gia đình HS phải đóng một phần học phí để mua vật tư phục vụ cho việc

học nghề của HS là rất khó.

2.4. Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động GDNPT ở trung tâm

GDKTTH số 5 Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

2.4.1. Đánh giá thực trạng

Trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng các hoạt động của trung tâm

GDKTTH số 5 Hà Nội, đặc biệt là công tác quản lý hoạt động GDNPT và căn



47



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

×