1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 116 trang )


trên những phân tích chính xác, khoa học về tình hình thực tiễn, đặc biệt trong

bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.

Thực tiễn đòi hỏi các biện pháp quản lý công tác học sinh phải dựa trên

những điều kiện thực tế của nhà trường phù hợp với các điều kiện khác như:

cơ sở vật chất, tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên, đặc điểm

sinh viên, khu vực trường và địa bàn sinh viên trọ học.

Như vậy, các trường ĐH, CĐ không thể đứng ngoài xu hướng phát

triển của xã hội. Đào tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội, với

thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước là yêu cầu bắt buộc đối với các trường ĐH, CĐ ở

nước ta hiện nay.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của các biện pháp

Các biện pháp quản lý công tác HSSV phải đảm bảo tính khoa học và

khách quan, góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của

trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm đào tạo nguồn nhân lực có đủ phẩm

chất và năng lực trực tiếp trong hoạt động sản xuất và dịch vụ ở các trình độ

CĐ, TC chuyên nghiệp, TC nghề từ đó trang bị cho người học có đủ năng lực

thực hành nghề, đủ sức khoẻ, đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức tác

phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm hoặc tiếp

tục học cao lên trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và xu

thế hội nhập quốc tế.

3.2. Một số biện pháp quản lý sinh viên ở trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà

Nội trong giai đoạn hiện nay

3.2.1. Xây dựng kế hoạch quản lý công tác HSSV đồng bộ với kế hoạch

hoạt động của các phòng chức năng trong trường

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

- Thực hiện tốt việc quản lý công tác HSSV chính là nhiệm vụ quan

trọng nhằm giúp sinh viên hoàn thiện được nhân cách có tư tưởng lập trường



76



vững vàng, sinh viên được trang bị kiến thức có tư tưởng đạo đức cách mạng

sẵn sàng phấn đấu, xây dựng quê hương đất nước ngày càng phát triển. Vì vậy

cần tăng cường công tác xây dựng kế hoạch quản lý công tác HSSV ngay từ

đầu năm học một cách đồng bộ giữa kế hoạch của lãnh đạo và giữa các đơn vị

trong nhà trường.

- Cung cấp nguồn nhân lực đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ và tổ

chức thực hiện quản lý công tác HSSV có hiệu quả nhất giúp cho nhà trường

hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo đề ra.

3.1.1.2. Nội dung thực hiện biện pháp

- Ngay từ đầu năm học, nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ, trách nhiệm

và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ quản lý để ổn định tổ chức bộ

máy trực tiếp làm công tác QLSV.

- Xây dựng kế hoạch trong việc chỉ đạo thực hiện các nội dung công tác

học sinh, qua đó phối kết hợp quản lý công tác sinh viên đối với sinh viên

năm thứ nhất và sinh viên mới nhập học từ đầu năm học. Đối với sinh viên

năm thứ 2 nhà trường chỉ đạo phòng công tác quản lý HSSV, phối kết hợp với

các phòng chức năng khác trong nhà trường, đặc biệt là GVCN lớp tổ chức

cho học sinh học tập theo đúng kế hoạch, triển khai trực tiếp việc cho sinh

viên đăng ký tạm trú, tạm vắng, thu học phí, từ đầu học kỳ.

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đón nhận đoàn viên, tổng kết công tác tình

nguyện hè.

- Các kế hoạch chiến lược về quản lý công tác HSSV cần được nhà

trường nghiên cứu và triển khai thực hiện như kế hoạch đào tạo theo từng học

kỳ, năm học và có thể cả một giai đoạn từ 5 - 10 năm để làm cơ sở cho việc

triển khai và thực hiện.

3.1.1.3. Cách thực hiện biện pháp

- Nhà trường có định hướng chỉ đạo các phòng ban chức năng, cá nhân

xây dựng kế hoạch hoạt động năm.



77



- Phòng công tác quản lý HSSV căn cứ vào nhiệm vụ năm của nhà

trường, của ngành xây dựng kế hoạch hoạt động theo các chỉ thị, nghị quyết

của Đảng, chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, có kế hoạch trong

việc tiếp nhận sinh viên mới và tổ chức khai giảng; bế giảng cho sinh viên

theo các nội dung quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, của nhà trường.

- Phòng công tác sinh viên phối hợp với các phòng ban chức năng, các

khoa để tiếp nhận, QLSV.

- Đội ngũ GVCN đôn đốc sinh viên thực hiện theo kế hoạch hoạt động

của nhà trường, của phòng triển khai có sự phối hợp chặt chẽ giữa GVCN với

các khoa trong việc mở các lớp học lại, thi lại cho sinh viên.

3.1.1.4. Các điều kiện thực hiện có hiệu quả các biện pháp

- Lãnh đạo nhà trường kiểm tra, thông qua các kế hoạch, thống nhất các

bộ phận tổ chức triển khai thực hiện.

- Các phòng chức năng triển khai kế hoạch, đôn đốc thực hiện, sự phối

hợp các bộ phận đồng bộ và có kiểm tra đánh giá việc thực hiện theo đúng kế

hoạch đề ra.

- Sự phối hợp tốt giữa GVCN với ban cán sự lớp, với gia đình, với Ban

Chấp hành chi đoàn trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, cuối kỳ, cuối

năm có kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ.

3.2.2. Đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên là hoạt

động quan trọng trong nhà trường, được tổ chức một cách có mục đích, kế

hoạch nhằm bồi dưỡng niềm tin, lý tưởng, hình thành những phẩm chất, giá

trị của cá nhân sinh viên, góp phần giáo dục toàn diện sinh viên về đức, trí,

thể, mỹ để khi ra trường sinh viên thực sự trở thành lực lượng lao động chủ

yếu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung và



78



phục vụ cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, giúp sinh

viên nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc học tập,

lĩnh hội tri thức, đảm bảo cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp

Để thực hiện việc tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức,

lối sống cho sinh viên, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cần thực hiện các

nội dung sau:

- Nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy, học tập các môn học

chính trị, pháp luật, rèn luyện và học tập tư tưởng đạo đức cách mạng của

Hồ Chí Minh.

- Xây dựng kế hoạch công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối

sống cho sinh viên một cách cụ thể hơn, phù hợp hơn.

- Tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên

thông qua công tác đoàn thể và các hoạt động phong trào trong nhà trường.

- Xây dựng quy định về việc tính điểm rèn luyện cho sinh viên.

3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp

- Nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy, học tập các môn học chính

trị, pháp luật, học tập và rèn luyện tư tưởng đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh.

- Nâng cao chất lượng giảng dạy các môn chính trị, pháp luật đặc biệt

chú trọng phần học theo chủ đề "Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí

Minh" thì phải cải tiến phương pháp giảng dạy và học các môn này. Ở đây đòi

hỏi sự nhiệt tình, sáng tạo và tâm huyết cao của đội ngũ giáo viên để lôi cuốn

được sinh viên. Do đó, cần thường xuyên có kế hoạch tuyển dụng, tập huấn

cho đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn chính trị, pháp luật, tham gia

chương trình chuẩn hoá kiến thức do Bộ giáo dục và đào tạo quy định.

Tích cực đổi mới phương pháp dạy - học các môn khoa học Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin



79



trong dạy học, tổ chức hội thảo môn học, thảo luận nhóm dạy học dưới hình

thức ngoại khoá, thăm quan các di tích lịch sử... nhằm khơi dậy hứng thú,

tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực học tập của sinh viên.

Tổ chức tốt phong trào sinh viên nghiên cứu, tìm hiểu, học tập theo tấm

gương tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Kịp thời tuyên dương khen thưởng

những sinh viên đạt được thành tích cao trong học tập, rèn luyện và tham gia

các hoạt động chung của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối

sống cho sinh viên theo từng tháng, học kỳ và năm học với những chủ đề, nội

dung, hình thức tổ chức phù hợp, sáng tạo. Tổ chức tốt "Tuần học tập giáo

dục đầu khoá cho sinh viên" vào đầu mỗi năm học với các nội dung: giới

thiệu, phổ biến về các chỉ thị, nghị quyết của Đảng; nội quy quy chế của Bộ

giáo dục và đào tạo, của trường; tình hình chính trị thời sự trong và ngoài

nước; công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện an toàn giao

thông, phòng chống bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội...

Định kỳ tổ chức các cuộc gặp gỡ đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường với

sinh viên; thành lập các tổ thăm dò dư luận xã hội, tổ chức sinh hoạt lớp định

kỳ hàng tháng để sinh viên được bày tỏ những vướng mắc, nguyện vọng,

thông qua đó lãnh đạo nhà trường nắm bắt kịp thời diễn biến tư tưởng của

sinh viên để kịp điều chỉnh và có giải pháp chỉ đạo, thực hiện kịp thời, phù

hợp, hiệu quả.

Tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên

thông qua công tác đoàn thể và các hoạt động phong trào. Đoàn TNCS Hồ

Chí Minh, Hội sinh viên của nhà trường có nhiệm vụ phối hợp tham gia giáo

dục toàn diện sinh viên, cụ thể: triển khai chương trình công tác Đoàn, công

tác Hội sinh viên, từng năm học cho đoàn thanh niên, sinh viên theo hướng

dẫn của cấp trên và tình hình thực tế của trường, phối hợp tổ chức các hoạt



80



động tuyên truyền, giáo dục cho sinh viên về chủ trương chính sách của

Đảng, pháp luật của nhà nước, đạo đức nếp sống văn minh, bài trừ các tệ nạn

xã hội, giáo dục về sức khoẻ, phòng bệnh, phòng chống HIV/AIDS... các

cuộc vận động lớn của ngành.

Quan tâm, giúp đỡ sinh viên trong học tập, rèn luyện. Chăm lo đời sống

vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên.

Phòng công tác quản lý HSSV phối hợp với các đơn vị trong nhà

trường tổ chức, phát động các chương trình, các phong trào hoạt động trong

sinh viên như các hoạt động giáo dục chính trị, truyền thống, đạo đức, lối

sống, nếp sống, ý thức chấp hành pháp luật, ý thức công dân thông qua các

diễn đàn, hội nghị, hội thảo, các cuộc thi tay nghề trong nước, quốc tế; thi

thuyết trình, tìm hiểu các di tích lịch sử, di tích văn hoá, hội trại... Phối hợp

với Đoàn Thanh niên phát động và triển khai phong trào tình nguyện vì cuộc

sống cộng đồng như quyên góp ủng hộ, phong trào "Hiến máu nhân đạo",

chiến dịch "Thanh niên tình nguyện hè", phong trào "Đoàn Thanh niên tham

gia giữ gìn an toàn giao thông...

Đẩy mạnh tổ chức hoạt động của các câu lạc bộ như "Câu lạc bộ lữ

hành hướng dẫn", "Câu lạc bộ ngoại ngữ"; "CLB Bartender", "CLB những

người nấu ăn giỏi"...

Xây dựng, phát triển, nhân rộng các tấm gương đoàn viên, sinh viên ưu

tú tiêu biểu trong học tập, rèn luyện và tham gia các phong trào. Làm tốt công

tác phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú là sinh viên cho chi bộ

Đảng xem xét, kết nạp.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả

Có sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, các khoa, các phòng ban chức

năng, sự đầu tư nghiên cứu của phòng công tác quản lý HSSV, sự hợp tác của

các đơn vị trong nhà trường, của Đoàn Thanh niên, công đoàn trường, GVCN.



81



Sự phối hợp với gia đình... và đặc biệt là sự ủng hộ, tham gia nhiệt tình của

sinh viên trong nhà trường.

3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QLSV

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng phát triển và

thay đổi hàng ngày, với điều kiện thực tế của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

với số lượng sinh viên ngày càng lớn và đa dạng về ngành nghề của Nhà

trường thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QLSV là một yêu

cầu cấp bách.

Để thực hiện quy chế về đổi mới quản lý đào tạo, QLSV của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cần triển khai việc xây dựng

phần mềm quản lý đào tạo và QLSV để công tác QLSV có hiệu quả hơn và

khoa học hơn.

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp

Để phần mềm QLSV, cần nắm được nhu cầu của người sử dụng đó là

Phòng Đào tạo và phòng công tác quản lý HSSV.

- Phòng Đào tạo cần quản lý được các thông tin của sinh viên từ khi nhập

học đến khi ra trường. Thông qua hệ thống người quản lý dễ dàng truy cập tìm

kiếm thông tin về quá trình học tập cũng như thông tin cá nhân của sinh viên.

- Phòng công tác quản lý HSSV cần quản lý được các thông tin về cá

nhân, sở thích, năng khiếu, hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, số điện thoại của gia

đình của sinh viên trong trường.

3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp

- Thường xuyên tập huấn đội ngũ GVCN trong việc sử dụng thành thạo

công nghệ thông tin để QLSV có hiệu quả tốt nhất.

- Phòng đào tạo cần quản lý được thông tin của sinh viên từ khi nhập học

đến khi ra trường. Thông qua hệ thống người quản lý dễ dàng truy cập tìm

kiếm thông tin về quá trình học tập cũng như thông tin cá nhân của SV.



82



Hệ thống quản lý giúp cho việc theo dõi xử lý học tập cuối năm học

cuối khoá học được nhanh chóng, chính xác. Căn cứ vào các dữ liệu đã có, hệ

thống cho phép thống kê báo cáo các yêu cầu như sau:

+ Danh sách sinh viên nhập học theo khoa, chuyên ngành, theo lớp.

+ Danh sách sinh viên đang học tập, danh sách sinh viên bị buộc thôi

học, bảo lưu.

+ Danh sách sinh viên đủ điều kiện thi và dự thi tốt nghiệp, danh sách

sinh viên chưa đủ điều kiện dự thi, thi tốt nghiệp.

+ Bảng kết quả học tập của từng sinh viên theo từng học kỳ, năm học,

khoá học, theo lớp, theo ngành, theo từng khoa nghề.

+ Danh sách sinh viên đã tốt nghiệp, theo lớp, theo ngành, theo khoa,

tổng hợp xếp loại tốt nghiệp của sinh viên.

Trên cơ sở những số liệu thống kê, cán bộ quản lý các cấp nắm bắt

được tình hình học tập của từng lớp, từng chuyên ngành, từng khoa và tìm ra

những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên để từ đó tìm

ra các biện pháp khắc phục.

- Phòng công tác sinh viên cần quản lý được các thông tin về cá nhân,

sở thích năng khiếu, gia đình, chỗ ở, số điện thoại của sinh viên.

+ Hệ thống quản lý giúp người quản lý truy cập tìm kiếm các thông tin

dễ dàng hơn về quá trình học tập cũng như các thông tin của sinh viên.

+ Hệ thống quản lý giúp việc theo dõi đánh giá kết quả rèn luyện cuối

năm và cuối khoá học được nhanh chóng và chính xác. Căn cứ vào các dữ

liệu đã có, hệ thống cho phép thống kê báo cáo các yêu cầu như:

Số sinh viên đạt kết quả rèn luyện xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá,

trung bình, yếu, kém...

Số sinh viên nội trú, ngoại trú, tỷ lệ sinh viên đạt kết quả rèn luyện tốt ở

cùng với gia đình nhiều hơn hoặc ở trọ nhiều hơn...



83



Số sinh viên thuộc diện chính sách (con thương binh, con liệt sĩ); hộ

nghèo, là dân tộc ít người, đang vay vốn ngân hàng, tham gia bảo hiểm y tế.

Số sinh viên được cấp học bổng.

Số sinh viên nam, nữ là Đoàn viên, đảng viên.

Số sinh viên đạt giải trong các kỳ thi tay nghề quốc gia, quốc tế...

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả

Có sự quan tâm chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường, sự thống nhất

phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị trong nhà trường, sự thực hiện tốt của

phòng phối hợp nhịp nhàng.

Công tác sinh viên về các kế hoạch, hoạt động trên. Sự thống nhất đầu

tư về tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực trong nhà trường.

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống các văn bản của nhà trường quy định về quản lý

công tác học sinh sinh viên

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Do ảnh hưởng về năng lực và đội ngũ cán bộ quản lý công tác HSSV

của nhà trường hiện nay việc triển khai các nội dung thực hiện theo quy chế

về quản lý công tác HSSV của nhà trường còn gặp khó khăn. Việc triển khai

các nội dung công tác này đều thực hiện dựa vào các văn bản, hướng dẫn

chung của Nhà nước, của Bộ giáo dục và đào tạo và các bộ khác, nên thiếu

tính chủ động và phù hợp thực tế của nhà trường. Các văn bản quy định của

nhà trường về quản lý công tác HSSV chưa được ban hành đầy đủ và tập hợp

theo hệ thống các văn bản riêng mà thực chất đều là văn bản nội dung hướng

dẫn triển khai khi có văn bản quy định của cơ quan chủ quản, của Nhà nước,

của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản,

tài liệu của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh của nhà trường còn nhiều

hạn chế và luôn mang tính bị động. Việc nhiều sinh viên vi phạm nội quy,

quy chế còn nhiều. Đây là mục đích của biện pháp và cần thực hiện theo

các nội dung sau:



84



3.2.4.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Để góp phần làm tốt công tác QLSV của phòng công tác quản lý HSSV

nói riêng và của nhà trường nói chung, ban lãnh đạo nhà trường cần nghiên

cứu trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quy định, quy chế của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương

để ban hành hệ thống văn bản về quản lý công tác HSSV cho phù hợp.

- Thường xuyên cập nhật, bổ sung các văn bản mới để cán bộ quản lý,

GVCN, giáo viên, học sinh được tiếp cận một cách dễ dàng, thuận lợi trong

việc nghiên cứu các nội dung về công tác QLSV.

- Thống kê phân tích, tổng hợp số liệu về công tác HSSV của nhà

trường thông qua các nội dung của công tác tuyển sinh, quá trình quản lý đào

tạo, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy QLSV của nhà trường cần được bổ sung đủ về

số lượng, vững về chuyên môn.

- Các văn bản quy định của nhà trường về QLSV, quy chế làm việc của

nhà trường, chức năng nhiệm vụ của phòng công tác quản lý HSSV, các văn

bản thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý công tác HSSV,

GVCN, các quy định về quyền hạn, nghĩa vụ đối với sinh viên đang học tập

tại trường.

3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp

- Tập hợp các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quy chế hiện hành

của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác QLSV các văn bản có liên quan đến

sinh viên.

- Có hệ thống quản lý theo dõi hệ thống các văn bản của Nhà nước, của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chủ quản...

- Xây dựng lại một số chế độ, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế

của địa phương, của trường trong tình hình thực tế hiện nay.



85



3.2.4.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả các biện pháp

- Luôn có sự kết hợp thống nhất các phòng ban chức năng trong việc

theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho sinh viên một cách hợp lý, hiệu

quả để đảm bảo quyền lợi cho sinh viên.

- Ban lãnh đạo nhà trường kiểm tra thông qua các văn bản cho tổ chức

triển khai thực hiện.

- Phòng công tác quản lý HSSV kết hợp với các phòng ban chức năng,

các khoa, ban cán sự lớp tuyên truyền cho các lớp, triển khai thực hiện.

- Đưa vào nội dung học tập trong tuần đầu tiên của năm học mới.

3.2.5. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và các cá

nhân, tổ chức làm tốt công tác QLSV

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Trong nhà trường cũng như mọi hoạt động, công tác thi đua, khen

thưởng đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy khuyến khích sinh viên

phát huy tài năng, nỗ lực cố gắng, phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt được

những thành tích cao. Đồng thời công tác này cũng khuyến khích các cá nhân,

tổ chức phục vụ công tác QLSV luôn có ý thức trách nhiệm, đổi mới phương

pháp làm việc, phương pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục - đào

tạo nói chung của nhà trường.

Chính vì vậy, công tác thi đua, khen thưởng phải trở thành một biện

pháp quản lý, giáo dục nhằm khuyến khích sinh viên, cá nhân, tổ chức trong

công tác QLSV có tinh thần vươn lên đạt những thành tích cao trong các hoạt

động. Công tác thi đua, khen thưởng phải được cải tiến để nó thực sự tác động

đến việc xây dựng niềm tin, tình cảm, ý chí, tình đoàn kết và tính sáng tạo tích

cực của mỗi người.

3.2.5.2. Nội dung của biện pháp

Xây dựng quy định cụ thể các tiêu chí, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối

với sinh viên và các tổ chức, cá nhân làm công tác QLSV.



86



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×