1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 105 trang )


Thái Bình, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục & Đào tạo về công tác

đào tạo, được hưởng các chế độ chính sách của nhà nước áp dụng cho các

trường Đại học và Cao đẳng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh Nhà trường

* Chức năng

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và các trình độ khác

thấp hơn theo các hình thức chính quy và không chính quy, đáp ứng thiết thực

nhu cầu đào tạo cán bộ và nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa

phương và các Tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ sự phát triển

kinh tế xã hội của địa phương;

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức và

nhân dân theo yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao trình độ nghiệp vụ

chuyên môn theo yêu cầu công tác;

- Hợp tác, phối kết hợp với các trường Đại học trong vùng, trong nước

trong hoạt động và từng bước phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế về đào

tạo và nghiên cứu khoa học;

* Nhiệm vụ

- Tổ chức, đào tạo trình độ Cao đẳng và các trình độ khác thấp hơn,

các ngành nghề mà địa phương, khu vực có nhu cầu cấp thiết như: Kỹ thuật

công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật nông nghiệp, Dịch vụ, Kế toán,

Tài chính ngân hàng, Chế biến nông sản thực phẩm,...

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ

gắn với yêu cầu, đặc điểm địa phương, góp phần phát triển cộng đồng;

- Tổ chức các hình thức giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng đồng

như: Bồi dưỡng theo yêu cầu nâng cao trình độ, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ

công chức, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành và

nhân dân trong Tỉnh;



40



- Thực hiện liên kết, hợp tác với các trường Đại học, cơ sở nghiên cứu

trong nước, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài và các tổ chức quốc tế

nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu của Nhà

trường.

* Sứ mệnh của Nhà trường

- Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng về các

ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng...và các trình độ

khác thấp hơn phục vụ cho sự phát triển của Tỉnh và các Tỉnh vùng đồng bằng

sông Hồng.

- Liên kết đào tạo với các trường Đại học trong cả nước để nâng cao

chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

* Trụ sở của Nhà trường hiện nay

Nơi đặt trụ sở: Hiện nay, Trường có 2 cơ sở:

- Cơ sở 1: Số 12 Đường Hoàng Công Chất, Phường Quang Trung –

Thành Phố Thái Bình. Diện tích 1,2ha (Hiện nay là cơ sở chính của Nhà

trường)

- Cơ sở 2: Tại khu quy hoạch đường Hoàng Công Chất kéo dài (cách

cơ sở 1 là 500m), diện tích là 25ha.

* Cơ sở vật chất kỹ thuật

Hiện tại cơ sở chính của nhà trường là cơ sở 1, tổng diện tích mặt bằng

là 12.000m2. Tổng diện tích mặt bằng đã xây dựng 7.640m2 , tổng diện tích sử

dụng là 18.218m2 bao gồm 54 phòng học. Nhà làm việc và hiệu bộ 56 phòng

với 2.495m2 , có 12 phòng khách (thiết kế liên hoàn, khép kín) với 216m2 .

2.1.3. Tổ chức bộ máy của Nhà trường

Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và hình thức đào tạo của

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình, Bộ máy của Nhà trường được

tổ chức theo quy chế của trường Cao đẳng.



41



- Ban Giám hiệu: 4 người

- 7 phòng chức năng

+ Phòng Tổ chức hành chính

+ Phòng Quản lý đào tạo

+ Phòng Tài vụ

+ Phòng Quản trị đời sống

+ Phòng Công tác Học sinh sinh viên

+ Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

+ Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng

- 3 Trung tâm

+ Trung tâm Tuyển sinh;

+ Trung tâm Tư vấn và Tại chức

+ Trung tâm Dạy nghề

- 6 Khoa:

+ Khoa Đại cương

+ Khoa Kinh tế

+ Khoa Tài chính Kế toán

+ Khoa Kỹ thuật

+ Khoa Tin học

+ Khoa Luật

- Các tổ chức chính trị: Nhà trường có 1 Đảng bộ gồm 10 chi bộ, 98

đảng viên, 2 chi bộ HSSV, có 21 chi bộ sinh hoạt tạm thời gồm 876 Đảng viên



42



BAN GIÁM HIỆU



Phòng

Quản lí

đào

Tạo



Trung

Tâm

Ngoại

Ngữ



Trung

Tâm

Dạy

Nghề



Trung

Tâm

Tư vấn

Nghề

nghiệp

Tại

chức



Phòng

Thanh

Tra và

Kiểm

định

chất

lượng

cchất



Phòng

Tổ

Chức

Hành

chính



Khoa

Đại

cương



Phòng

Tài

Vụ



Khoa

Kinh

Tế



Khoa

Kế

toán



43



Phòng

Công

Tác

HSSV



Khoa

Kỹ

Thuật



Phòng

Quản

Trị

Đời

Sống



Khoa

Luật



Phòng

Quản lí

Khoa

học &

Hợp tác

QT



Khoa

Tin

Học



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng KTKT Thái Bình



4/ Quy mô đào tạo

- Bậc Cao đẳng

+ Ngành Quản trị doanh nghiệp

+ Ngành Kế toán doanh nghiệp

+ Ngành Tin học quản lý

+ Ngành Kế toán tổng hợp

+ Ngành Tài chính ngân hàng

+ Ngành Công nghệ cơ khí

+ Ngành Thư ký văn phòng

+ Ngành Dịch vụ pháp lý

- Bậc Trung cấp

+ Kế toán doanh nghiệp

+ Kế toán ngân sách xã

+ Tin học văn thư

+ Tin học kinh tế

+ Chế biến nông sản thực phẩm

+ Điện dân dụng

2.1.4. Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường

2.1.4.1. Hoạt động đào tạo

Trong 5 năm gần đây, quy mô đào tạo, chất lượng của Nhà trường

không ngừng phát triển cả về số lượng, chất lượng và các loại hình đào tạo

chính quy, không chính quy từ trình độ đào tạo nghề, THCN, Cao đẳng và

liên kết với một số trường đào tạo trình độ Đại học, kết quả đạt được qua các



44



năm được thể hiện qua các mặt sau:

* Về quy mô đào tạo

Là một trong những Trường có số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào

tốp cao nhất trong các trường Cao đẳng trong Tỉnh. Trong các năm gần đây,

tuyển sinh các hệ của Nhà trường đều được tăng qua từng năm như hệ Cao

đẳng, hệ Trung cấp, hệ Liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng cao hơn năm

trước.

Ngoài ra, hàng năm Nhà trường còn tuyển sinh hệ Cao đẳng hệ vừa

làm vừa học và liên kết đào tạo Đại học.

Bảng 2.1. Thực trạng quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm

2006-



2007-



2008-



2009-



2010-



2007



2008



2009



2010



2011



350



350



350



400



400



- Liên kết



200



150



150



140



140



2. Cao đẳng



600



600



700



900



800



3. Đại học



500



550



550



550



500



1650



1650



1750



1990



1840



1.Trung cấp

- Chính quy



Tổng số



(Nguồn: Phòng Quản lí đào tạo- Trường CĐKTKT Thái Bình)



45



Số lượng

1990



2000

1650



1840



1750



1650



1500

1000



Số lượng



500

0



2006



2007



2008



2009



2010



Hình 2.2. Biểu đồ quy mô đào tạo của Nhà trường qua 5 năm

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ hình 2.2 cho thấy quy mô đào tạo của

Nhà trường ngày càng tăng qua các năm do nhu cầu của người học. Năm

2006, năm 2007 quy mô đào tạo không đổi nhưng đến năm 2008 thì quy mô

đào tạo đã tăng lên 100 người, năm 2009 quy mô đào tạo tăng lên 240 người.

Điều đó nói lên rằng quy mô đào tạo của nhà trường ngày càng tăng, chất

lượng đào tạo của nhà trường ngày càng được khẳng định và được đánh giá

cao.

Bảng 2.2. Thực trạng quy mô đào tạo 5 năm 2006- 2010

2006-



2007-



2008-



2009- 2010-



2007



2008



2009



2010



2011



Hệ Cao đẳng



542



609



674



942



965



Hệ Trung cấp



348



562



508



523



447



Hệ bồi dưỡng



76



84



145



152



171



Liên kết ĐH vừa làm vừa học



571



541



588



598



584



1537



1796



1915



2215



2167



Hệ đào tạo



Tổng cộng



(Nguồn: Phòng Quản lí đào tạo- Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TB



46



Số lượng

2500



2215



2000



2167



1915



1796

1537



1500

Số lượng



1000

500

0



2006



2007



2008



2009



2010



Hình 2.3. Quy mô đào tạo của nhà trường trong 5 năm



Hình 2.3 cho thấy lưu lượng đào tạo của nhà trường năm học 20102011 vào khoảng 2167 HSSV, cao hơn so với năm 2006- 2007 là 630 HSSV,

cao hơn năm 2007- 2008 là 371 HSSV, cao hơn năm 2008- 2009 là 252 HSSV.

Năm 2010- 2011 có giảm một chút so với năm 2009- 2010 là 58 HSSV. Trong

đó lưu lượng đào tạo chính là các hệ Cao đẳng và Trung cấp chính quy, các

chuyên ngành được người học đăng ký học đông là chuyên ngành Kế toán

tổng hợp, Kế toán doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng và Quản trị kinh doanh.

Ngành Cơ khí và ngành Tin học số lượng người đăng ký còn thấp. Chính vì

vậy, Nhà trường cần phải có những quyết sách phù hợp trong việc tuyển sinh

ngành Cơ khí và ngành Tin học trong những năm tới.

* Về chất lượng đào tạo

- Kết quả đào tạo

Bảng 2.3. Bảng thống kê KQ đào tạo Liên kết ĐH VLVH và ĐA26 của TU

Bậc, hệ đào tạo



2006



2007



2008



2009



2010



ĐH vừa làm vừa học



571



541



588



539



523



- Nguồn nhân lực



326



303



295



287



285



- Đề Án 26 của Tỉnh



245



255



264



252



225



-



-



-



59



61



Liên thông



( Nguồn: T.T Tư vấn Dạy nghề và Tại chức- Trường CĐKTKTTB)



47



Nhìn vào số liệu bảng 2.3 cho thấy kết quả đào tạo của các bậc học hệ

Liên kết Đại học vừa làm vừa học và Đề án 26 của Tỉnh ủy đều tăng dần theo

các năm. Tuy nhiên, năm 2010 kết quả đào tạo có giảm dần không đáng kể so

với các năm trước (đối với Đề án 26 của Tỉnh ủy), nguồn nhân lực vẫn giữ

nguyên, luôn đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh và kết quả đào tạo của nhà trường.

Điều này khẳng định rằng chất lượng đào tạo của Nhà trường luôn được đảm

bảo.

Bảng 2.4. Bảng thống kê kết quả đào tạo bậc Trung học chính quy

2006-



2007-



2008-



2009-



2010-



2007



2008



2009



2010



2011



348



Năm



353



359



379



447



Số lượng



(Nguồn: Phòng QLĐT- Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TB)

Số lượng

450

400

350

300

250

200

150

100

50

0



447

353



348



379



359



Số lượng



2006



2007



2008



2009



2010



Hình 2.4. Kết quả đào tạo bậc Trung học chính quy



Bảng 2.5. Bảng thống kê KQ đào tạo bậc TH VL VH ở cơ sở đào tạo liên kết

2006-



2007-



2008-



2009-



2010-



2007



2008



2009



2010



2011



TTGDTX Tiền Hải



63



52



57



50



45



TTGDTX Kiến Xương



51



62



50



45



45



TTGDTX Thái Thụy



59



45



-



49



48



TTGDTX Hưng Hà



61



50



42



-



-



Đơn vị liên kết



48



Tổng cộng



234



209



149



144



138



(Nguồn: Phòng Quản lí đào tạo- Trường Cao đẳng KTKT Thái Bình)



- Chất lượng, hiệu quả đào tạo

Bảng 2.6. Bảng thống kê chất lượng đào tạo từ năm 2006- 2010



Bậc học



Năm



Tổng



TN



số



Cao



2.581



đẳng



Giỏi, Khá

SL



%



TB khá

SL



%



Trung



Yếu



bình

SL



%



SL %



1003 38,86 1.836 71,13 158



6,12



15 0,58



Khóa 8



2008



674



227



35,08



369



54,74



73



10,83



5



0,74



Khóa 9



2009



942



345



36,62



545



57,85



46



4,88



6



0,63



Khóa 10



2010



965



431



44,66



922



95,54



39



4,04



4



0,41



1185



435



36,70



690



58,22



50



4,21



10 1,01



Khóa 29 2008



359



127



35,37



207



57,66



21



5,84



4



1,11



Khóa 30 2009



379



140



36,93



220



58,04



15



3,95



4



1,05



Khóa 31 2010



447



168



37,58



263



58,83



14



3,13



2



0,44



Trung

cấp



(Nguồn: Phòng QLĐT- Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TB)



Qua bảng 2.6 cho thấy số lượng HSSV cuối khóa thi tốt nghiệp ra

trường tăng chưa nhiều ở hệ Cao đẳng và Trung cấp, nhưng tỉ lệ Trung bình

và yếu giảm đi. Tỉ lệ khá, giỏi ở các hệ đều tăng tương đối. Điều đó chứng tỏ

phương pháp dạy học đã phát huy được tính tích cực của người học. Ngoài ra

việc phấn đấu bằng khá, giỏi của HSSV cũng chứng tỏ các em rất muốn được

học liên thông ngay từ những năm kế tiếp.

Trong quá trình đào tạo, Nhà trường rất chú trọng nâng cao chất lượng

đào tạo thực hành, khả năng thực tế để các em ra trường có được những kỹ

năng cần thiết, đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của các doanh nghiệp.

Khảo sát thực tế đối với HSSV của Nhà trường sau khi tốt nghiệp và cho thấy,



49



phần lớn các em được xã hội chấp nhận rất cao, gần 90% các em đã có việc

làm, được các Doanh nghiệp chấp nhận, nhiều em đã trưởng thành nhanh

chóng. Cụ thể được thể hiện qua bảng sau

* Tình hình việc làm của học sinh sinh viên sau khi ra trường

Bảng 2.7. Bảng thống kê tình hình việc làm của HSSV bậc CĐ và TH hệ

chính quy sau khi ra trường

Đã có việc làm



Tổng

số

Bậc học



HSSV



Doanh

Tổng số



đã tốt

nghiệp

Cao



2.225



đẳng



nghiệp,

Công ty



SL



%



SL



%



Tiếp tục

Cơ quan



học liên



HCSN



thông



SL



%



SL



2.031 91,28 1.407 69,27 496 24,42 158



%

7,10



Khóa 6



609



572



93,92



401



70,10 171 29,89



27



4,43



Khóa 7



674



598



92,42



474



79,26 124 20,73



59



9,11



Khoá 8



942



861



91,40



534



62,02 201 24,63



72



7,64



1091



505



46,28



417



82,57



88



17,42 552 50,59



353



215



60,90



170



79,06



45



20,93 123 22,99



359



170



47,35



145



85,29



25



14,70 178 49,58



379



120



31,66



102



85,00



18



15,00 251 66,22



Trung

học

Khóa

28

Khoá

29

Khoá

30



(Nguồn: Phòng Quản lí đào tạo- Trường CĐKTKTTB)



Nhận xét: Nhà trường với bề dày kinh nghiệm 50 năm đào tạo cán bộ,

nguồn nhân lực cho xã hội và là trường dẫn đầu các trường Đại học, Cao đẳng

trong toàn quốc về đào tạo cán bộ xã phường có trình độ Trung cấp, Cao đẳng,



50



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

×