1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 109 trang )


- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện chương trình, giáo trình, tài liệu

học tập phục vụ cho công tác đào tạo.

- Tổ chức các hoạt động: dạy học và tổ chức thi, kiểm tra, công nhận tốt

nghiệp, cấp phát bằng cùng các chứng chỉ liên quan theo qui định, qui chế

đào tạo.

- Xây dựng ĐNGV, cán bộ, nhân viên của trường đảm bảo chất lượng,

đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với qui mô ngành nghề đào tạo.

- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và

đáp ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.

Quyền hạn:

- Được chủ động xây dựng, quy hoạch kế hoạch phát triển nhà trường

phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình phát triển nhà trường trong từng giai

đoạn cụ thể theo cam kết của đề án khi thành lập trường.

- Được nhận, huy động, sử dụng các nguồn vốn tài trợ, đầu tư theo qui

định của pháp luật để thực hiện công tác đào tạo và phát triển nhà trường.

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo qui định của pháp luật.

2.1.2. Một số thành tựu Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội đã đạt được

Do điều kiện trường mới xây dựng và thành lập năm 2007, trải qua 4

năm xây dựng và trưởng thành đó là khoảng thời gian còn quá ít để cho một

nhà trường có được thành tựu lớn ghi tên vào trang sổ vàng phát triển nhà

trường. Song với sự quyết tâm cao kết hợp với sự đoàn kết của lãnh đạo và

tập thể cán bộ nhân viên trong toàn trường, sau 4 năm trường đã có thành

công bước đầu đáng kể trong công tác giảng dạy và đào tạo là cụ thể là:

Công tác giảng dạy: hằng năm trường đều hoàn thành công tác bồi

dưỡng, nâng cao trình độ GV và tăng cường công tác sinh hoạt chuyên môn

nâng cao năng lực giảng dạy, cụ thể như sau:



35



- Ngay sau khi thành lập trường, năm học 2008 – 2009 tổ chức thi hội

giảng cấp trường, toàn trường có 18 giảng viên dự thi, có 11 giảng viên đạt

danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp trường.

- Năm học 2009 – 2010 tổ chức thi hội giảng cấp trường, toàn trường

có 25 giảng viên dự thi, có 16 giảng viên đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi

cấp trường, 2 giảng viên đạt danh hiệu xuất sắc.

- Năm học 2010 – 2011 tổ chức thi hội giảng cấp trường, toàn trường

có 32 giảng viên dự thi, có 23 giảng viên đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi

cấp trường, 3 giảng viên đạt danh hiệu xuất sắc.

Thành tựu đáng kể hơn cả đó là hàng năm qui mô đào tạo, qui mô

ngành nghề đều mở rộng, năm sau luôn tăng hơn năm trước, từ chỗ năm 2007

khóa đầu tiên đào tạo nhà trưởng chỉ tuyển sinh được tổng 357 HSSV, với 4

chuyên ngành đào tạo. Thì tính đến thời điểm hiện nay, năm học 2011 – 2012

tổng số HSSV hiện đang học tập tại trường là 3457 em, với 8 chuyên ngành

đào tạo, đây quả là con số không phải ngôi trường mới thành lập nào cũng có

được, nhất là với điều kiện trường ngoài công lập. Năm học 2012 – 2013 nhà

trường tiếp tực khẳng định sự lớn mạnh và phát triển của nhà trường thông

qua việc xây dựng kế hoạch trình Bộ cho phép mở thêm 02 ngành mới và

tăng thêm qui mô tuyển sinh.

Thành tựu về tốc độ phát triển và qui mô đào tạo của Trường từ khi

thành lập năm 2007 đến nay được thể hiện quan bảng tổng hợp (bảng 2.1).

Bảng 2.1: Qui mô đào tạo từ năm 2007 – 2011 Trường Cao đẳng Công nghệ

Hà Nội.

Năm học

Hệ đào

tạo

Chỉ tiêu

TS

Kết quả

TS

TL tăng



2007 - 2008



2008 - 2009



2009 - 2010



2010 - 2011



2011 - 2012



CĐCQ TCCN CĐCQ TCCN CĐCQ TCCN CĐCQ TCCN CĐCQ TCCN

400



50



1250



150



1300



150



1350



200



1600



200



357



35



1320



165



1315



162



1405



225



1755



215



-11%



-3%



5,6 %



10%



2%



8%



4%



12%



10%



7.5%



(Nguồn cung cấp của bộ phận tuyển sinh – Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng

Công nghệ Hà Nội tháng 11 năm 2011)



36



Theo số liệu tổng hợp công tác tuyển sinh của trường qua các năm,

nhận thấy năm 2007 – 2008 trường tuyển sinh không đủ chỉ tiêu được giao,

theo phân tích nguyên nhân chính là do trường mới thành lập và bắt đầu tuyển

sinh khóa đầu tiên. Còn lại các năm tiếp theo qui mô phát triển của trưởng rất

nhanh và ổn định.

Hàng năm công tác tuyển sinh và đào tạo đều phấn đấu hoàn thành tốt

nhiệm vụ, kế hoạch đề ra, năm sau cao hơn năm trước. Nhà trường dần từng

bước đổi mới để đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cung cấp cho

các doah nghiệp và xã hội.

Để thực hiện kế hoạch nhà trường đào tạo có uy tín và đảm bảo chất

lượng và nâng cấp thành trường đại học trong một vài năm tới, nhà trường đã

xây dựng “kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn

đến năm 2020” một cách toàn diện, khoa học, khả thi đã được sự đồng tình

ủng hộ của Hội đồng Quản trị và tập thể GV, CB, NV toàn trường.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Trường hiện nay

Tính đến thời điểm hết tháng 9 năm 2011 toàn trường hiện có 232 cán

bộ và giảng viên trong đó có 107 giáo viên cơ hữu, có 125 GV thỉnh giảng có

trình độ từ đại học trở lên tham gia giảng dạy (trong dó có 02 Giáo sư, 4 Tiến

sĩ). Hằng năm căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh và kế hoạch thực tế nhà trường

tuyển bổ sung thêm GV để đáp ứng yêu cầu đào tạo.

Tổng quát số lượng và trình độ đào tạo về đội ngũ giảng viên cơ hữu

của trường cụ thể như sau:

P.GS



Tiến Sĩ



Thạch sĩ



Đại học



Tổng



Số lượng



02



4



41



60



107



Tỷ lệ %



1.9 %



3.7%



38.3 %



56.1 %



100%



Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội như sau:



37



- Hội đồng quản trị trường gồm: 01 chủ tịch, 05 ủy viên (có 01 uy viên

thường trực).

- Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và 02 hiệu phó.

- Các phòng ban chức năng:

1. Phòng Tổ chức hành chính

2. Phòng Kế hoạch – tài vụ.

3. Phòng Đào tạo

4. Phòng quản lý SH SV.

- Các khoa chuyên môn:

1. Khoa học cơ bản.

2. Khoa công nghệ kỹ thuật cơ khí.

3. Khoa kinh tế.

4. Khoa tài chính ngân hàng – Quản trị kinh doanh.

5. Khoa công nghệ thông tin.

6. Khoa điện – Điện tử.

- Các tổ chức đoàn thể:

1. Chi bộ Đảng nhà trường.

2. Công đoàn nhà trường.

3. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Sơ đồ hóa bộ máy bộ máy tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

được thể hiện qua sơ đồ (2.1) dưới đây.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội



38



39



2.1.4. Thực trạng cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

Khuôn viên nhà trường được xây dựng bám sát quốc lộ 32 với tổng

diện tích hiện có 2,5ha, tổng diện tích xây dựng là 11370 m2, cụ thể được diễn

giải dưới đây:

- Số phòng học lý thuyết: 48 phòng với diện tích 5120 m2.

- Các phòng học đều đảm bảo có đủ các trang thiết bị cần thiết cho dạy

lý thuyết: bàn ghế, bảng từ, điện chiếu sang, quạt điện, (thiết bị âm thanh,

máy chiếu đối với các phòng học đặc thù). Các phòng học đều đảm bảo an

toàn cho người học, các thiết bị đều trong hiện trạng sử dụng tốt.

- Phòng thực hành, thực tập tay nghề với tổng diện tích 1850 m2 gồm:

06 phòng máy tích, tổng 250 máy; 02 phòng thực hành điện; 02 phòng thực

hành điện tử; 02 xưởng thực tập cơ khí. Các phòng thực hành, thực tập được

trang bị các thiết bị máy móc và các phương tiện kỹ thuật đảm bảo cho các

môn học và các buổi học thực hành đạt hiệu quả cao theo kế hoạch và mục

tiêu đề ra.

- Thư viện gồm một phòng lớn có diện tích 250 m2 với trên 1.500 đầu

sách (sách chuyên ngành, sách tham khảo, sách pháp luật, các tài liệu liên

quan phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy), ngoài ra còn có các báo,

tạp chí khoa học được đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác

thông tin của thầy và trò.

- Phòng làm việc tổng có 22 (phòng nhỏ nhất 28 m2) các phòng đều

được cung cấp thiết bị làm cần thiết và được kết nối mạng.

- Hội trường diện tích 260 m2.

- Căng tin diện tích 200 m2 (trong đó có cả bếp ăn).

Cùng với các thiết bị hiện có nhà trường luôn chú trọng đầu tư bổ sung,

mua sắp thêm mới các trang thiết bị để phục vụ kịp thời cho các hoạt động

giảng dạy và học tập.



40



Nhà trường có 1 cơ sở duy nhất, song ngoài các phòng thực hành,

xưởng thực tập hiện có ở trong trường, nhà trường còn có thế mạnh là 12

công ty cổ phần thuộc tổng công ty thiết bị điện Việt Nam trên địa bàn Hà

Nội và các tỉnh Miền Bắc cam kết tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại các

phân xưởng trên các dây truyền sản suất của công ty. Đây là cơ hội tốt để các

em sinh viên được tiếp cận với thực tế trước khi ra trường, mà ít cơ sở đào tạo

có thuận lợi như nhà trường.

2.2. Thực trạng đội ngũ giang viên Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.2.1. Quy mô về số lượng và phân loại tổng quát trình độ chuyên môn đội

ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội.

2.2.1.1. Số lượng, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên nhà Trường từ

năm 2007 đến 9/2011.

- Về trình độ chuyên môn:

Năng lực chuyên môn là một trong những tiêu chuẩn quan trọng của

ĐNGV, được xem xét trên hai mặt chủ yếu: trình độ đào tạo và học vấn thể

hiện qua các văn bằng, chứng chỉ, học hàm, học vị và năng lực chuyên môn

được hình thành qua hoạt động thực tiễn của bản thân.

Theo số liệu thống kê về số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ

giảng viên nhà Trường từ năm 2007 đến hết tháng 9/2011 như bảng (2.2).



41



Bảng 2.2



Năm



Tổng

số GV

hiện





Trình độ chuyên môn



SL



TL

%



SL



TL

%



SL



TL

%



SL



TL

%



Số GV

thiếu

theo

qui

đổi/SV



P. Giáo Sư



Tiến Sĩ



Thạc Sĩ



Đại Học



2007



32



0



0.00



0



0.00



2



6.2



30



93.8



0



2008



45



0



0.00



0



0.00



9



20.0



36



80.0



2



2009



67



1



1.5



2



3



20



29.8



44



65.7



13



2010



88



1



1.1



3



3.4



32



36.4



52



59.1



14



2011



107



2



1.87



4



3.74



41



38.32



60



56.07



7



(Nguồn: Phòng TC – HC trường CĐ Công nghệ Hà Nội, 9/2011)

Biểu đồ 2.1: Phân loại trình độ chuyên môn của

ĐNGV nhà trường năm 2011

56.07%



60.00%

50.00%



38.32%



40.00%

30.00%

20.00%

10.00%

0.00%



3.74%



1.87%

P.GS



TS



Th.S



ĐH



Trình độ



(Nguồn: Phòng TC – HC trường CĐ công nghệ Hà Nội, 9/2011)



Qua bảng tổng hợp về trình độ chuyên môn ĐNGV nhà trường tính đến

năm 2011 hiện có: 02 PGS (1.9%), 04 Tiến Sĩ (3.7%), 41 Thạc Sĩ (38.3%), 60

Đại học (56.7%), ngoài ra hiện có 08 GV đang theo học sau ĐH. Từ bảng

tổng hợp nhận thấy 100% GV của Trường đảm bảo trình độ từ ĐH trở lên,

song tỷ lệ GV có trình độ sau ĐH còn thấp 47/107 (44.1%).

Bảng thống kê (2.2) cho thấy những năm qua số lượng GV của trường

liên tục tăng nhanh, nhưng vẫn chưa đảm bảo đủ số lượng GV cơ hữu theo



42



qui đổi GV/SV. Mặt nữa việc nâng cao trình độ đào tạo của GV còn nhiều

hạn chế.

- Trình độ nghiệp vụ sư phạm:

Trình độ nghiệp vụ sư phạm là một trong những tiêu chuẩn liên quan

trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy của GV. Trình độ NVSP là sự

phản ánh năng lực sư phạm của GV thông qua: năng lực giảng dạy, năng lực

giáo dục, năng lực NCKH, năng lực hướng dẫn NCKH, năng lực tổ chức lớp

học, kỹ năng giao tiếp, năng lực phát triển chuyên môn. Qua tổng kết đáh giá

hoạt động giảng dạy của nhà trường năm học 2010 – 2011 cho thấy, về trình

độ nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên nhà trường như sau: số GV tốt

nghiệp trình độ ĐH sư phạm, ĐH sư phạm kỹ thuật là 24/107; về chứng chỉ

nghiệp vụ sư phạm có: sư phạm bậc 2 là 7/107, sư phạm bậc một là 55/107,

có 19/107 giảng viên chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Phần lớn GV

đãn thể hiện được năng lực giảng dạy, bước đầu học đã tiếp cận được phương

pháp dạy học hiện đại ở mức độ khác nhau. Nhiều GV đã kết hợp, lồng ghép

được các phương pháp dạy học và các phương tiện hiện đại, chi thức mới

trong dạy học tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn người học khi giảng bài.

2.2.1.2. Cơ cấu về giới tính, độ tuổi của đội ngũ giảng viên nhà trường từ

năm 2007 đến 9/ 2011.

Theo số liệu thống kê, cơ cấu đội ngũ giảng viên chia theo giới tính của

trường kể từ năm 2007 đến hết tháng 9/2011 được tổng hợp qua bảng (2.3)

dưới đây:



43



Bảng 2.3: Phân loại theo giới tính đội ngũ giảng viên nhà Trường

Năm

2007

2008

2009

2010

2011



Tổng

giảng

viên

35

45

67

88

107



Theo giới

Nam

Số lượng

TL (%)

10

28.6

17

37.8

22

32.8

29

32.9

37

34.6



Nữ

Số lượng

25

28

45

59

70



TL (%)

71.4

62.2

67.2

67.1

65.4



Biểu đồ 2.2: Phân loại giới tính đội ngũ giảng viên của Trường đến tháng

9/2011



Nam:

34.57%



Nữ:

65.43%



Cùng với cơ cấu gới tình là cơ cấu về độ tuổi của nguồn nhân lực trong

nhà trường có tác động mạnh đến các hoạt động trong công tác đào tạo và đặc

biệt quan trọng trong chiến lược phát triển nhà trường. Thực trạng về cơ cấu

độ tuổi ĐNGV nhà trường được thồng kê qua (bảng 2.4) sau đây:



44



Bảng 2.4: Phân loại theo độ tuổi của đội ngũ giảng viên theo các khoa tính

đến tháng 9/ 2011.

Khoa



Tổng

số GV



T ≤30



30 < T ≤40



40 < T ≤50



50 < T ≤ 60



1. Khoa khoa học cơ bản



23



15



8



0



0



2. Khoa cơ khí



10



7



1



0



2



3. Khoa công nghệ thông tin



20



13



4



1



2



4. Khoa điện – Điện tử



12



8



3



0



1



5. Khoa kinh tế



18



15



1



0



2



6. Khoa TCNH - QTKD



24



18



3



2



1



Tổng cộng



107



76



20



3



8



Tỷ lệ (%)



100



71



18.7



2.8



7.5



Nguồn : Phòng TC – HC Trường CĐ Công nghệ Hà Nội cung cấp 9/ 2011

Nhận xét chung:

Như vậy, để có kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng đủ

về số lượng, chuẩn về chất lượng, hợp lý về cơ cấu trình độ chuyên môn, cơ

cấu bộ môn,.. là nhiệm vụ hế sức quan trọng nhằm phục vụ yêu cầu tăng qui

mô đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy ở giai đoạn hiện nay, vừa để

chuẩn bị cho bước phát triển mạnh của trường đó là nâng cấp trường thành

trường ĐH trong một vài năm tới.



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

×