1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 114 trang )


3.2.2. Dựa trên nguyên tắc khả thi; lựa chọn ưu tiên

Các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất có tính đến các điều kiện, hoàn

cảnh, môi trƣờng khách quan, chủ quan của trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà

Nội ở thời điểm hiện tại và những năm tiếp theo cũng nhƣ khả năng áp dụng

chúng trong thực tiễn của Nhà trƣờng. Thông qua khảo sát ý kiến của các đối

tƣợng liên quan, các biện pháp chƣa có điều kiện thực hiện sẽ đƣợc xếp thứ

hạng ƣu tiên thấp hoặc bị loại bỏ nhƣờng vị trí ƣu tiên cho các biện pháp có

tính khả thi cao hơn, dễ thực hiện đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất.

3.2.3. Dựa trên nguyên tắc thừa kế

Các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất đều dựa trên nền của những biện

pháp và cách thức quản lý có sẵn đang đƣợc áp dụng để tứ đó phát triển lên

thành những biện pháp quản lý mới. chúng ta cần phân tích kỹ lƣỡng những

biện pháp quản lý hiện tại xem chúng có những ƣu, nhƣợc điểm gì để từ đó

tìm ra những giải pháp mới hay hơn, hiệu quả hơn giúp cho việc quản lý đào

tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của Nhà trƣờng ngày càng hiệu

quả hơn, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.

3.3. Các biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên

kết đào tạo của trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức

tiến hành của chủ thể (nhà quản lý) nhằm tác động đến khách thể quản lý

(giảng viên, học sinh – sinh viên) để giải quyết những vấn đề trong công tác

quản lý, làm cho hệ vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù

hợp với quy luật khách quan.

Biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện phƣơng pháp quản

lý. Với đối tƣợng quản lý thƣờng phức tạp đòi hỏi các biện pháp quản lý cũng

phải rất đa dạng linh hoạt. Các biện pháp sẽ giúp cho nhà quản lý thực thi tốt

các phƣơng pháp của mình, nhằm mang lại hiệu quả hoạt động hữu hiệu của

bộ máy và tổ chức. Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng

70



vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý. Biện

pháp quản lý giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng và là bộ phận năng

động nhất trong hệ thống quản lý.

Trong thực tế quản lý, không có biện pháp nào là vạn năng, các nhà

quản lý thƣờng sử dụng phối hợp nhiều biện pháp để giải quyết một nhiệm vụ

cụ thể, ở mỗi biện pháp đều có ƣu điểm và hạn chế nhất định. Do đó các biện

pháp quản lý đào tạo cần đƣợc thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ,

điều này giúp cho các nhà quản lý giáo dục phát huy đƣợc sức mạnh tổng hợp

của các biện pháp, thực thi tốt nhiệm vụ, công việc mình đảm nhận.

3.3.1. Xây dựng quy trình khép kín quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại

các cơ sở liên kết

3.3.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Giúp các nhà quản lý có đƣợc một quy trình làm việc một cách thuận

tiện và hiệu quả. Đây là một hoạt động đào tạo có vai trò vô cùng quan trọng

trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho các địa phƣơng nơi có cơ

sở liên kết đào tạo và các vùng miền lân cận. Việc có một quy trình chuẩn

khép kín sẽ tạo ra sự kín kẽ và hiệu quả trong quá trinh liên kết đào tạo giúp

cho Nhà trƣờng cũng nhƣ cơ sở liên kết thực hiện tốt mục tiêu đào tạo.

3.3.1.2. Nội dung của biện pháp

Các nhà quản lý xây dựng quy trình làm việc thể hiện rõ đƣợc quyền

hạn và nghĩa vụ của hai bên trong quá trình liên kết đào tạo, từ khâu xin thủ

tục mở lớp tại cơ sở liên kết đến các khâu sau này khi đã hình thành đƣợc sự

liên kết để từ đó có sự phối kết hợp nhịp nhàng, hiệu quả, giảm thiểu các thủ

tục không cần thiết, tránh lãng phí.

3.3.1.3. Cách thức tiến hành

Trong nhiều năm qua, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tiến

hành liên kết đào tạo hình thức vừa làm vừa học với rất nhiều các cơ sở tại

71



các địa phƣơng trong cả nƣớc. Kết quả thu đƣợc là rất đáng tự hào vì rất nhiều

ngƣời sau khi tốt nghiệp ra trƣờng đã có công việc ổn định hoặc không ngừng

thăng tiến bằng vốn kiến thức có đƣợc sau thời gian học tập và nghiên cứu

góp phần không nhỏ vào việc xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội.

Các cơ sở liên đào tạo đã thực hiện tƣơng đối tốt nghĩa vụ của một đối

tác của Nhà trƣờng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn khá nhiều

những bất cập trong quá trình tổ chức liên kết, từ việc thực hiện các thủ tục

ban đầu, địa điểm đặt lớp cho đến những khâu cuối cùng là cấp phát bằng

công nhận tốt nghiệp cho sinh viên.

Chính vì vậy xây dựng quy trình khép kín quản lý đào tạo hệ vừa làm

vừa học tại các cơ sở liên kết sẽ giúp cho các nhà quản lý điều hành hoạt động

một cách dễ dàng và hiệu quả. Khi tiến hành xây dựng quy trình cần chú ý

đến các bƣớc sau:

- Thủ tục xin mở lớp:

Nhà trƣờng cần có thông báo hƣớng dẫn cụ thể và chi tiết cho các cơ sở

đến xin liên kết đào tạo hình thức vừa làm vừa học về các thủ tục hành chính

cần thiết để xin mở lớp đặc biệt là các văn bản, giấy tờ pháp lý bắt buộc và địa

điểm đặt lớp nhất thiết phải tuân theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Thi tuyển sinh:

Sau khi các cơ sở liên kết đào tạo có đầy đủ giấy tờ pháp lý để có thể

mở lớp liên kết và đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, cán bộ

quản lý của phòng Đào tạo đại học sẽ khâu nối với cơ sở liên kết về các công

việc liên quan đến tuyển sinh nhƣ: phát hành hồ sơ, ôn thi, thời gian và địa

điểm thi. Công tác tổ chức thi tuyển tuyệt đối tuân thủ theo các quy định của

Bộ Giáo dục và đào tạo, ngoài ra Hội đồng tuyển sinh Nhà trƣờng cần nghiên

cứu và bổ sung những điểm cần thiết để hỗ trợ cho công tác tuyển sinh đạt

hiệu quả cao nhất, an toàn và đúng quy chế.

72



- Ký kết Hợp đồng đào tạo:

Hợp đồng đào tạo đƣợc ký kết sau khi kỳ thi tuyển sinh kết thúc với số

lƣợng sinh viên trúng tuyển đủ để hình thành lớp. Hợp đồng đào tạo cần quy

định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên đặc biệt là gắn trách nhiệm rõ ràng,

hai bên đều thoả mãn và sẵn sàng chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về hoạt

động liên kết của mình.

- Thực hiện Hợp đồng đào tạo:

Hợp đồng sau khi đƣợc ký kết cần đƣợc hai bên phối hợp thực hiện một

cách nhịp nhàng và hiệu quả. Tất cả các đơn vị thành viên của Nhà trƣờng cũng

nhƣ cơ sở liên kết đều phải nắm rõ đƣợc các điều khoản nêu trong hợp đồng để

từ đó thực hiện hợp đồng có hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng chỉ ngƣời thiết

lập hợp đồng và ngƣời ký kết đƣợc biết còn cán bộ quản lý trực tiếp điều hành

công việc lại không nắm đƣợc dẫn đến việc thực hiện sai hợp đồng.

- Thanh lý Hợp đồng đào tạo:

Sau khi hoàn tất khoá học, trƣớc khi sinh viên đƣợc công nhận tốt

nghiệp thì Nhà trƣờng và cơ sở liên phải cùng nhau rà soát lại việc thực hiện

các điều khoản quy định trong hợp đồng đặc biệt là việc thực hiện chƣơng

trình đào tạo và công tác quản lý chi tiêu tài chính. Nếu không có vấn đề gì

khúc mắc thì hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng đã ký kết.

3.3.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để thực hiện tốt biện pháp này, các nhà quản lý của Nhà trƣờng và cơ

sở liên kết đào tạo, cũng nhƣ toàn thể giảng viên phải nắm vững một số vấn

đề sau:

- Cán bộ quản lý của cả Nhà trƣờng và cơ sở liên kết đào tạo cần có nhận

thức đầy đủ đƣợc vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc liên kết đào tạo.



73



- Nắm bắt và thực hiện tốt theo các văn bản quy định về đào tạo hình

thức vừa làm vừa học của Bộ Giáo dục và đào tạo. Các quy định về dạy và

học đại học của Nhà trƣờng.

3.3.1.5. Kết quả cần đạt được:

- Tất cả các khâu trong quy trình cần đƣợc thực hiện một cách đầy đủ

và chính xác. Không có bên nào vi phạm các điều khoản ghi trong hợp đồng

ký kết giữa hai bên.

- Cán bộ quản lý của Nhà trƣờng cũng nhƣ cơ sở liên kết phối hợp nhịp

nhành trong điều hành công việc, đảm bảo tốt quyền lợi cho các bên tham gia

trong hợp đồng.

3.3.2. Tăng cường chỉ đạo xây dựng và thực hiện tốt nội dung, chương

trình đào tạo

3.3.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Giúp cho nhà quản lý chỉ đạo công tác xây dựng và quản lý nội dung

chƣơng trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy đƣợc hiệu quả hơn. Thực hiện đúng

chƣơng trình đào tạo của từng chuyên ngành, môn học, học kỳ, trong toàn

khoá học, năm học. Dạy học theo đúng phƣơng pháp và đặc trƣng của từng bộ

môn.

3.3.2.2. Nội dung của biện pháp

Các nhà quản lý nắm vững nội dung chƣơng trình đào tạo của các

chuyên ngành, môn học mà nhà trƣờng đang và sẽ đào tạo, giảng dạy để quản

lý một cách có hiệu quả hoạt động của giảng viên.

3.3.2.3. Cách thức tiến hành

Phổ biến đến giảng viên và cán bộ quản lý chƣơng trình đào tạo của các

ngành học hệ vừa làm vừa học. Trợ lý đào tạo các khoa có lớp thuộc hệ đào tạo



74



này cần phối hợp chặt chẽ với cán bộ quản lý phòng đào tạo đại học để thực hiện

tốt chƣơng trình đào tạo.

Quản lý nội dung chƣơng trình và kế hoạch giảng dạy của giảng viên,

tổ chức cho giảng viên học tập quy chế đào tạo, tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập và văn bản quy định về công tác quản lý đào tạo, nghiên cứu

khoa học.

Theo dõi thƣờng xuyên, chặt chẽ việc thực hiện chƣơng trình, kế hoạch,

thực hiện quy chế đào tạo, phải có ghi chép đầy đủ chính xác và đƣợc thông

qua trong các buổi họp giao ban hàng tháng để cá nhân nào, khoa nào chƣa

thực hiện đúng sẽ có kế hoạch bù lại cho đủ đảm bảo đúng tiến độ chƣơng

trình và quy chế.

Để chỉ đạo thực hiện đầy đủ và đúng chƣơng trình, quy chế, yêu cầu

các khoa phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giảng dạy một cách

nghiêm túc trên cơ sở kế hoạch chung của phòng đào tạo đại học.

3.3.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để thực hiện tốt biện pháp này, các nhà quản lý cũng nhƣ toàn thể

giảng viên phải nắm vững một số văn bản sau:

- Cán bộ quản lý cần nắm vững chƣơng trình đào tạo các chuyên ngành và

ngành đào tạo mà nhà trƣờng đã đang và sẽ đào tạo hệ vừa làm vừa học.

- Phân công giảng viên phải căn cứ vào năng lực, trình độ chuyên môn

của từng giảng viên, đặc điểm của từng đơn vị.

- Có sự hỗ trợ của các chuyên gia hoặc ngƣời có kinh nghiệm về chƣơng

trinh đào tạo.

3.3.2.5. Kết quả cần đạt được

Ngƣời quản lý có đủ kiến thức, kỹ năng xây dựng và quản lý mục tiêu,

nội dung chƣơng trình, kế hoạch đào tạo, tuân thủ theo quy chế đào tạo. Việc



75



thực hiện nội dung, chƣơng trình đào tạo đƣợc áp dụng trong toàn trƣờng theo

đúng quy định, đem lại hiệu quả cao nhất.

3.3.3. Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát công tác đổi mới phương

pháp giảng dạy

3.3.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Giúp cho các nhà quản lý nắm đƣợc tiến độ và thực tế đổi mới phƣơng

pháp giảng dạy đại học của Nhà trƣờng, từ đó thấy đƣợc những thuận lợi và khó

khăn trong khâu đổi mới phƣơng pháp giảg dạy, từng bƣớc điều chỉnh sao cho

đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng.

3.3.3.2. Nội dung của biện pháp

- Xây dựng điển hình về đổi mới phƣơng pháp giảng dạy làm nòng cốt

trong giảng viên.

- Bồi dƣỡng lý luận, tuyên truyền động viên khuyến khích mọi cá nhân

tích cực hƣởng ứng đổi mới phƣơng pháp giảng dạy.

- Kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình dạy học.

- Đổi mới cách thức tổ chức quản lý hoạt động dạy học.

3.3.3.3. Cách thức tiến hành

Trong những năm qua, trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã phát

động phong trào thi đua cải tiến phƣơng pháp giảng dạy, nâng cao chất lƣợng

giờ dạy trên lớp. Tổ chức các cuộc thi cải tiến và làm mới đồ dùng dạy học,

xây dựng phòng thực hành, thí nghiệm theo hƣớng tích cực hoá hoạt động

nhận thức của sinh viên. Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn không ít cán bộ

giảng viên chƣa tích cực hƣởng ứng phong trao này nên để có thể quản lý tốt

việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy trong Nhà trƣờng, ban giám hiệu cần

quán triệt tinh thần tới đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên để họ hiểu sâu

hơn về yêu cầu cũng nhƣ hiệu quả đạt đƣợc từ việc đổi mới phƣơng pháp



76



giảng dạy. Để việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy có hiệu quả và diễn ra

trên diện rộng trong toàn trƣờng thì càn thực hiện theo các bƣớc sau:

- Thành lập ban chỉ đạo dự thảo kế hoạch hành động:

Tác động đến nhận thức, tạo tâm thế và điều kiện sãn sàng tham gia đổi

mới phƣơng pháp giảng dạy ở từng giảng viên trong toàn trƣờng. Phân tích

những nguyên nhân của việc tồn tại các phƣơng pháp giảng dạy đƣợc cho là

lạc hậu, chƣa phát huy đƣợc tính tích cực và tự chủ của sinh viên.

Song song với việc phân tích những nguyên nhân đó thì cần phát hiện

ra những nhân tố tích cực trong việc đổi mới các phƣơng pháp giảng dạy, coi

đó là những hạt nhân đầu tiên để gieo trồng nên phong trào đổi mới theo

hƣớng tích cực lấy ngƣời học làm trung tâm.

Cần tổ chức hội thảo và hội nghị để bàn bạc, thống nhất kế hoạch

hành động.

- Tiến hành chỉ đạo điểm để kiểm tra đánh giá:

Trƣớc tiên cần xây dựng thang đánh giá cho việc đổi mới phƣơng pháp

giảng dạy trong Nhà trƣờng.

Tiếp theo là phải thống nhất về cách thiết kế bài học, sau đó tổ chức

cho giảng viên dạy thử nghiệm để kiểm tra, đánh giá, xác định kết quả từ đó

rút ra những kinh nghiệm nào cần phải phát huy và phổ biến rộng, những hạn

chế nào cần khắc phục để việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy đạt kết quả

cao nhất.

- Chỉ đạo mở rộng đại trà ở tất cả các giảng viên, tất cả các môn học

Việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và

rộng khắp trong toàn trƣờng thì cần phải thực hiện đại trà đối với tất cả giảng

viên , ở khắp các môn học, tuyệt đối không nên coi trọng việc đầu tƣ cho môn

học này mà giảm nhẹ ở môn học khác và cho rằng đó là môn học bổ trợ,

77



không nhất thiết phải đầu tƣ thời gian và công sức. Chỉ có nhƣ vậy mới tạo

nên đƣợc phong trào đổi mới phƣơng pháp giảng dạy trong nhà trƣờng. Nhà

trƣờng cần quan tâm đến việc đầu tƣ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc

giảng dạy theo phƣơng pháp mới.

- Tổng kết đánh giá kinh nghiệm

Việc tổng kết đánh giá cần đƣợc tiến hành thƣờng xuyên theo học kỳ,

năm học. Sau những đợt tổng kết nên tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm và

rút ra những bài học cần thiết. Đây chính là con đƣờng ngắn nhất và hiệu quả

nhất dẫn tới thành công.

3.3.3.4. Điều kiện thực hiện

- Các nhà quản lý phải xây dựng đƣợc quy trình quản lý khoa học. Các

đơn vị trực thuộc phải nắm vững từng bƣớc của việc tiến hành đổi mới.

- Phải có điều kiện cơ sở vật chất tƣơng đối đầy đủ, phƣơng tiện dạy

học hiện đại, giáo trình bài giảng và tƣ liệu để sinh viên nghiên cứu, thu thập

thông tin thật phong phú

- Mở các lớp bồi dƣỡng hƣớng dẫn sử dụng phƣơng tiện, ứng dụng

công nghệ và cách thức thực hiện đổi mới phƣơng pháp cho giảng viên.

3.3.3.5. Kết quả cần đạt được

Nhà quản lý có đủ kiến thức, kỹ năng, tâm thế để quản lý việc đổi mới

phƣơng pháp. Đội ngũ giảng viên phải tích cực, sử dụng thành thạo phƣơng tiện

dạy học hiện đại và khả năng vận dụng cao những tiến bộ về khoa học kỹ thuật.

3.3.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động học của sinh viên

Hoạt động học là một trong hai hoạt động trung tâm của Nhà trƣờng.

Đây là hoạt động rất quan trọng vì nó giúp cho ngƣời học lĩnh hội tri thức khoa

học, lý luận nghề nghiệp, thực hành, thực tập, rèn luyện tay nghề. Kết quả của

hoạt động này là thƣớc đo giá trị và đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo, là

78



một tiêu chí quan trọng quyết định thƣơng hiệu của một cơ sở đào tạo. Vì vậy

quản lý hoạt động học tập và lên lớp của sinh viên nói chung và của sinh viên

hệ vừa làm vừa học tại các cơ liên kết nói riêng cần phải tốn nhiều thời gian,

công sức và cách thức tổ chức của nhà quản lý và giảng viên. Công tác này cần

đƣợc tổ chức, quản lý một cách hợp lý, khoa học và chặt chẽ.

3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Tạo cho sinh viên có động cơ, mục đích học tập đúng đắn, tự giác vƣơn

lên trong học tập và rèn luyện. Duy trì nền nếp, kỷ cƣơng học tập, rèn luyện

trong nhà trƣờng và tại các cơ sở liên kết. Tổ chức tốt cho sinh viên học tập

trên lớp, tự học ở nhà và tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể một cách có

tổ chức.

Làm cho hoạt động học của sinh viên chuyển mạnh theo hƣớng tự học,

tự nghiên cứu và rèn luyện tay nghề. Tổ chức các hoạt động bằng nhiều hình

thức thu hút nhiều sinh viên tham gia, thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt, học

tốt góp phân nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng.

Thực hiện phân cấp quản lý, phát huy trách nhiệm và quyền hạn của

đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự

lớp trong công tác quản lý hoạt động họpc của sinh viên.

3.3.4.2. Nguyên tắc thực hiện

- Mọi cán bộ, giảng viên, công nhân viên, các tổ chức xã hội trong

trƣờng và tại các cơ sở liên kết đều có nghĩa vụ tham gia quản lý hoạt động

học của sinh viên, tạo môi trƣờng học tập tốt, rèn luyện tốt, đẩy mạnh phong

trào tự học sinh viên.

- Cần phối kết hợp, thƣờng xuyên trao đổi thông tin giữa Nhà trƣờng,

cơ sở liên kết đào tạo, gia đình, cơ quan công tác của sinh viên.



79



- Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với

kiến thức, thông tin và máy móc trang thiết bị dạy học hiện đại, tiên tiến.

3.3.4.3. Cách thức thực hiện biệp pháp

- Ban Giám hiệu cần quán triệt công tác tổ chức và quản lý hoạt động

học của sinh viên, phối kết hợp thƣờng xuyên và chặt chẽ với các cơ sở liên

kết để làm tốt công tác này.

- Giao cho phòng Đào tạo đại học phối hợp với các cơ sở liên kết, căn

cứ vào nội quy, quy chế soạn thảo quy định về tổ chức quản lý hoạt động học

của sinh viên trình Ban Giám hiệu phê duyệt.

- Tổ chức cho các lớp sinh viên, giáo viên chủ nhiệm xây dựng các chỉ

tiêu phấn đấu và ký cam kết thực hiện, thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát các

quy định trên.

- Tăng cƣờng công tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng, tinh thần thái độ và

động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên. Xây dựng cho họ ý thức tổ chức kỷ

luật và tác phong công nghiệp thông qua buổi sinh hoạt đầu khoá có sự kết

hợp của cơ sở liên kết đào tạo.

- Tạo điều kiện cho sinh viên phát huy nội lực, năng lực tự học, tự

nghiên cứu: Đầu tƣ nghiên cứu, tăng số lƣợng sách, giáo trình về chuyên môn,

đầu tƣ phát triển thƣ viện của nhà trƣờng đặc biệt là thƣ viện điện tử vì sinh

viên hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết có rất ít thời gian để có thể về

trƣờng xem sách và thu thập thông tin nên thƣ viện điện tử sẽ là giải pháp tối

ƣu để cung cấp đầy đủ thông tin cho sinh viên hệ đào tạo này.

- Chỉ đạo giảng viên phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các

cơ sở liên kết tổ chức và quản lý tốt cho sinh viên trong giờ học và ý thức đến

lớp học cho sinh viên. Cần có hình thức xử lý kỷ luật nghiêm minh đối với



80



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

×