1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

4 Phát triển đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định việc nâng cao chất lƣợng giáo dục phổ thông.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 107 trang )


Đặc điểm quan trọng nhất của lao động sư phạm của người giáo viên là hoạt

động tương tác giữa con người và con người trong suốt quá trình lao động đó là

tương tác giữa thầy – trò; thầy- thầy, trò- trò, nhà trường- xã hội.

Đối tượng mà lao động sư phạm người thầy hướng tới là học trò mà nhiệm

vụ của người thầy được xã hội giao cho là đào tạo thế hệ trẻ đang trong độ tuổi có

những thay đổi lớn về tâm sinh lý, phát triển toàn diện, có sức khỏe, tri thức, thẩm

mỹ, hình thành nhân cách đáp ứng được các chuẩn mực xã hội, đáp ứng được yêu

cầu của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử.

Người thầy bằng tri thức, kinh nghiệm, bằng tư cách đạo đức của mình tác

động, hướng học sinh vươn tới những mục tiêu mà xã hội đòi hỏi. Nói cách khác

người thầy dùng nhân cách của mình làm công cụ của hoạt động sư phạm tác động

tới học sinh để hình thành, tạo lập nhân cách cho học sinh theo yêu cầu của xã hội.

Cũng như các loại hình lao động nghề nghiệp khác, lao động sư phạm của

người giáo viên THCS được thực hiện ở các vị trí, môi trường khác nhau như lớp

học, phòng thí nghiệm và các hoạt động ngoài nhà trường khác với nhiều hình thức

tổ chức khác nhau như: Lớp, nhóm, hoạt động, cá nhân… Vì vậy, đòi hỏi giáo viên

phải có tri thức, kỹ năng nhất định về công tác tổ chức và quản lý các hoạt động sư

phạm, nghiên cứu khoa học và hoạt động xã hội. Đó là những nhân tố quan trọng

phản ánh trình độ, năng lực của người giáo viên hiện nay.

Hoạt động sư phạm của giáo viên được chi phối bởi các quy định và chuẩn

mực xã hội thể hiện dưới hình thức giao tiếp giữa con người với con người. Vậy

nên tri thức khoa học, kỹ năng giao tiếp, nhân cách người thầy là những nhân tố

quan trọng làm nên chất lượng giáo viên.

1.4.2. Chất lượng giáo viên THCS

- Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chất lượng là: “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị

của một con người, một sự vật” [34, Tr.331].

- Chất lượng là “Mức độ trùng khớp với mục tiêu và chức năng”

(Oakland,1988).



28



- Chất lượng giáo viên là tổ hợp các phẩm chất, năng lực của người giáo

viên với lượng tri thức có được, khả năng giao tiếp, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp

phù hợp cấp học, môn học.

- Chất lượng giáo viên THCS là sự phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên

THCS, THPT do Bộ GD - ĐT quy định.

Như vậy, chất lượng giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng là hệ

thống các phẩm chất và năng lực cá nhân phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ cấp học,

môn học trong một thời kỳ nhất định. Chất lượng giáo viên là một phạm trù lịch sử

gắn với những yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.

Chất lượng giáo viên được thể hiện bởi năng lực gồm năng lực chuyên môn

và năng lực sư phạm. Năng lực là sự thể hiện khả năng chuyên môn cao đối với

việc giảng dạy qua kiến thức của họ về môn học, các lĩnh vực. Năng lực là cách mà

giáo viên mang lại cho học sinh những giá trị hữu ích. Đó là những giáo viên có

chuyên môn, có hiểu biết rộng các lĩnh vực xã hội, có kinh nghiệm .

Người giáo viên có năng lực là người giáo viên có khả năng giao tiếp tốt, có

khả năng phát triển tốt quan hệ thầy - trò, quan hệ xã hội, hiểu, chia sẻ, thân thiện

với học sinh, được học sinh tin cậy.

Chất lượng của giáo viên còn thể hiện qua khả năng sư phạm, sự đam mê

nghề nghiệp, nhiệt tình, trách nhiệm với học sinh. Đó là kỹ năng trình bày bài

giảng, sự tự tin, linh hoạt, khả năng khuyến khích, động viên, tạo được hứng thú

say mê và niềm tin của học sinh đối với bài dạy, vấn đề mà thầy muốn học sinh

vươn tới chiếm lĩnh.

1.4.3. Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trong giai

đoạn hiện nay.

Trong nhiều thập kỷ qua cùng với sự đổi mới toàn diện của Đất nước, giáo

dục đào tạo nước nhà đã thực hiện đổi mới.

Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy

học, đổi mới kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương tiện dạy học, nhiều loại hình đào

tạo được mở ra và đã đạt được những kết quả quan trọng.

29



Đáp ứng yêu cầu đổi mới thì chất lượng đội ngũ giáo viên luôn là vấn đề

được quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước.

Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS phải đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong

các văn bản, quy định của Đảng và Nhà nước như:

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về

xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng

Chính phủ về phê duyệt đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010.

- Điều 77, Luật Giáo dục 2005 quy định trình độ chuẩn được đào tạo của

nhà giáo. Đối với giáo viên cấp THCS phải có Bằng Cao đẳng Sư phạm hoặc Bằng

Cao đẳng có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên.

Để cụ thể hóa và có bộ công cụ để xác định chất lượng nhà giáo, Bộ Giáo

dục và Đào tạo đã ban hành các Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp đối với giáo

viên từng cấp học.

Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Quy định chuẩn nghề

nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí sau:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

1. Tiêu chí 1:



Phẩm chất chính trị.



2. Tiêu chí 2:



Đạo đức nghề nghiệp



3. Tiêu chí 3:



Ứng xử với học sinh.



4. Tiêu chí 4:



Ứng xử đối với đồng nghiệp.



5. Tiêu chí 5:



Lối sống, tác phong.



Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.

1. Tiêu chí 1:



Tìm hiểu đối tượng giáo dục.



2. Tiêu chí 2:



Tìm hiểu môi trường giáo dục.



Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học.

30



1. Tiêu chí 8:



Xây dựng kế hoạch dạy học.



2. Tiêu chí 9:



Đảm bảo kiến thức môn học.



3. Tiêu chí 10:



Đảm bảo chương trình môn học.



4. Tiêu chí 11:



Vận dụng các phương pháp dạy học.



5. Tiêu chí 12:



Sử dụng các phương tiện dạy học.



6. Tiêu chí 13:



Xây dựng môi trường học tập.



7. Tiêu chí 14:



Quản lý hồ sơ dạy học.



8. Tiêu chí 15:



Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.



Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1. Tiêu chí 16:



Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục.



2. Tiêu chí 17:



Giáo dục qua môn học.



3. Tiêu chí 18::



Giáo dục qua các hoạt động giáo dục.



4. Tiêu chí 19:



Giáo dục qua các hoạt động cộng đồng.



5. Tiêu chí 20:



Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ



chức giáo dục.

6. Tiêu chí 21: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội.

1. Tiêu chí 22:



Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng.



2. Tiêu chí 23:



Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.



Tiêu chuẩn 6:



Năng lực phát triển nghề nghiệp.



1. Tiêu chí 24:



Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện.



2. Tiêu chí 25:



Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn



giáo dục.

1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng giáo viên THCS, THPT



31



Lao động sư phạm của người giáo viên là loại hình lao động đặc biệt, chất

lượng mỗi giáo viên làm nên chất lượng đội ngũ. Do vậy, việc quan tâm đến các

yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc phát

triển đội ngũ giáo viên, các yếu tố đó là:

- Cơ chế chính sách đối với giáo viên;

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;

- Môi trường, điều kiện làm việc;

- Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của giáo viên.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên có thể biểu diễn như

ở sơ đồ 1.4.

Sơ đồ 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ giáo viên.

Cơ chế,

Chính sách



Phẩm chất

đạo đức,

năng lực

nghề nghiệp



Chất lƣợng

đội ngũ

giáo viên



Đào tạo,

bồi dưỡng



Môi trường,

điều kiện

làm việc



Giáo viên THCS chủ yếu được đào tạo tại các Trường Cao đẳng Sư phạm

hoặc một số cơ sở đào tạo mà Nhà nước cho phép. Quá trình đào tạo bắt đầu từ

khâu tuyển sinh, chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, tổ chức kiểm tra, đánh

giá, tổ chức thực tập nghề nghiệp…. tạo cơ sở về năng lực, phẩm chất ban đầu của

32



người giáo viên. Thực tế cho thấy chất lượng tuyển sinh, giáo viên tốt nghiệp ở các

cơ sở đào tạo danh tiếng khi ra trường công tác ở nhà trường phổ thông có kết quả

tốt hơn.

Những phẩm chất ban đầu đó qua thời gian tập sự, suốt quá trình công tác sẽ

được củng cố, phát triển thêm nhờ nỗ lực cá nhân, môi trường công tác.

1.5.1. Cơ chế, chính sách đối với giáo viên

Chính sách đãi ngộ, cơ chế quản lý, sử dụng như lương, phụ cấp, thu nhập

đời sống vật chất tinh thần… ảnh hưởng lớn đến chất lượng của giáo viên đồng

thời nó cũng tác động đến vị thế người thầy trong xã hội, ảnh hưởng đến việc thu

hút học sinh thi vào các Trường sư phạm, tác động đến tâm lý định hướng nghề

nghiệp của thế hệ trẻ.

Nhà nước cần cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Nhà giáo phù hợp với khả

năng của xã hội như cơ chế đào tạo, tuyển dụng, các chính sách tiền lương, phụ cấp

nghề nghiệp, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, khen thưởng…

Thực hiện, khuyến khích mạnh mẽ xã hội hóa giáo dục, không phân biệt

giáo viên các Trường công lập và ngoài công lập.

Nhà trường, các ấp ủy, chính quyền các cấp phải thực hiện nghiêm túc, đầy

đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước, quan tâm đặc biệt đến giáo viên làm việc

ở nơi khó khăn, vùng dân tộc ít người. Cùng với việc quan tâm đến đời sống vật

chất như thu nhập của giáo viên sao cho mức sống của họ đạt được ít nhất mức

trung bình của địa phương cấp huyện, thì phải đảm bảo các sinh hoạt về đời sống

tinh thần, bảo hiểm, phúc lợi xã hội của mỗi giáo viên.

Đảm bảo giáo viên được hưởng chính sách về học tập nâng cao trình độ,

tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Nhà trường, các cấp quản lý thực hiện khen thưởng, kỷ luật nghiêm minh,

kịp thời, giáo viên phải được khen xứng đáng khi có thành tích và phải được biết rõ

nguyên nhân, mức độ sai phạm khi bị chê trách, kỷ luật đồng thời được tạo điều

kiện tốt nhất để phát huy tài năng, sở trường.

33



Như vậy, việc các cấp quản lý đảm bảo cho giáo viên được hưởng quyền lợi

hợp pháp, chính đáng, được tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ, tạo cơ hội cho họ

phát huy khả năng và tự thể hiện mình, họ thấy được vị thế của mình trong xã hội

và nhờ đó họ thấy trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trước tập thể, có thêm động lực

để sáng tạo, cống hiến vì sự nghiệp trồng người.

- Cơ chế, chính sách đãi ngộ (tiền lương, vị thế trong xã hội…).

1.5.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:

- Đào tạo đội ngũ giáo viên:

Đất nước ta đang thực hiện đổi mới trong mọi lĩnh vực nhất là đổi mới trong

lĩnh vực kinh tế, nước ta ngày càng hội nhập Quốc tế sâu, rộng trên mọi mặt của

đời sống xã hội. Quá trình đổi mới, hội nhập làm cho xã hội biến đổi không ngừng

và nhanh chóng. Quá trình đó cũng đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải ngày càng hoàn

thiện, thay đổi theo để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công

nghiêp hóa, hiện đại hóa Đất nước.

Hiện nay, việc đào tạo đội ngũ giáo viên mới chủ yếu do các Trường sư

phạm đảm nhiệm do vậy quy trình đào tạo, chương trình đào tạo, phương thức đào

tạo, nguồn tuyển sinh, công tác thực tập… cần phải đổi mới.

Do yêu cầu của xã hội một số ngành, môn mới xuất hiện giáo viên không

những phải tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chuyên môn đào tạo mà thậm trí phải

được đào tạo lại, đào tạo để chuyển ngành đào tạo ban đầu hoặc phải đào tạo để

nâng cao trình độ. Đó chính là quá trình đào tạo lại.

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:

Theo UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp”.

Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc

kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề

nghiệp”. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm tăng thêm trình độ, khả năng hiện có

của giáo viên về kiến thức chuyên môn, cập nhật nội dung kiến thức mới, phương

pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, thiết kế chương trình, các kiến thức về chính trị,

xã hội, tâm lý học…

34



Bồi dưỡng việc sử dụng, khai thác, ứng dụng thiết bị dạy học.

Bồi dưỡng là việc làm thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động giáo dục

của giáo viên, bồi dưỡng không yêu cầu ngặt nghèo, chuẩn tắc như đào tạo nhưng

phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời.

+ Bồi dưỡng thường xuyên là hình thức bồi dưỡng được làm thường xuyên ở

nhiều cấp độ, tổ chuyên môn, nhà trường, phòng, sở GD - ĐT tổ chức thực hiện.

Chủ yếu bằng các hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, hội nghị, hội thảo theo

chuyên đề, các lớp tập huấn.

+ Bồi dưỡng theo chu kỳ giúp giáo viên vượt qua được sự lạc hậu về tri

thức, đáp ứng được yêu cầu mới của các cấp quản lý và của xã hội.

+ Bồi dưỡng nâng cao thường được thực hiện đối với giáo viên cốt cán, giáo

viên có chuyên môn giỏi để làm nhiệm vụ nòng cốt ở trong nhà trường, để thực

hiện nhiệm vụ giảng dạy, huấn luyện học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, làm hạt

nhân có sức lan tỏa trong tổ chức giúp đỡ, động viên đồng nghiệp tiến bộ phục vụ

sự phát triển của mỗi nhà trường.

1.5.3. Môi trường, điều kiện làm việc:

Để có môi trường sư phạm tốt trước hết phải có môi trường pháp lý đầy đủ,

có nghĩa là hệ thống các văn bản pháp luật, điều lệ nhà trường, nội quy, quy chế…

phải đầy đủ và được tổ chức học tập tốt làm cho mỗi thành viên hiểu rõ quyền lợi,

nghĩa vụ, trách nhiệm vai trò của mình trong tập thể.

Xây dựng một tập thể đoàn kết, nắm vững nhiệm vụ mục tiêu của môn học,

của cấp học, nhất là mục tiêu sứ mạng của Nhà trường, đơn vị mình. Giáo viên

hiểu được khó khăn, thách thức và những thuận lợi, truyền thống của đơn vị trong

bối cảnh chung của ngành, địa phương từ đó có sự chia sẻ, tự hào mà xác định

phương hướng, quyết tâm cùng tập thể hành động hướng tới mục tiêu.

Xây dựng môi trường sư phạm tốt là việc tạo dựng một tổ chức biết đổi mới,

các thành viên giám suy nghĩ sáng tạo cái mới, cách làm mới và sẵn sàng làm theo

và chấp nhận sự thay đổi.

35



Môi trường sư phạm tốt là ở đó mọi giáo viên được quan tâm, chia sẻ, tạo

điều kiện để phát huy khả năng, được làm việc trong môi trường như vậy không

những tạo được niềm tin, lòng yêu nghề, mà đó còn là niềm hạnh phúc lớn của

giáo viên tâm huyết với nghề. Để có được như vậy thì vai trò các cấp quản lý giáo

dục cực kỳ quan trọng đặc biệt là Hiệu trưởng nhà trường, một Ban giám hiệu

đoàn kết, sáng tạo, quản lý giỏi, một tập thể sư phạm gần gũi, thân ái say sưa với

nghề, tận tâm, luôn học hỏi giúp đỡ nhau là những yếu tố tinh thần to lớn giúp giáo

viên khắc phục khó khăn, vượt qua thử thách để vươn lên.

Tuy nhiên, điều kiện làm việc, cơ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy,

nghiên cứu, học tập và vật chất đời thường cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến

việc nâng cao chất lượng đội ngũ.

1.5.4. Ý thức trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của giáo viên.

Trong thời đại mà thế giới biến đổi nhanh chóng, không ngừng, tri thức biến

đổi tăng thêm hàng ngày thì khả năng tự học, nghiên cứu, sử dụng, khai thác các

kênh thông tin hiệu quả để tự đào tạo, bồi dưỡng có ý nghĩa lớn đối với mỗi cá

nhân. Giáo viên biết cách tự học, có thói quen tự học và giúp được học sinh

phương pháp tự học, tự khám phá thu nhận tri thức.

Bằng việc tự học, năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân giáo viên được

nâng lên, bằng việc hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, rèn luyện cho các em

năng lực tư duy, khả năng độc lập, lòng tự tin, khơi dậy tiềm năng mỗi con người

làm cho nó phát lộ, được nhân lên để sau này học sinh có khả năng thích ứng với

sự thay đổi nhanh chóng của xã hội.

Giáo viên với tư cách là nhà sư phạm với trách nhiệm dạy chữ, dạy người

nên phải luôn rèn luyện đạo đức lối sống, phải là công dân mẫu mực, tự nghiêm túc

với bản thân. Có lòng yêu nghề, giàu lòng nhân ái. Có trách nhiệm, đạo đức nghề

nghiệp và thường có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng nhất là ở những vùng còn

khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.

Giáo viên là nhà hoạt động xã hội, hăng hái tham gia các hoạt động xã hội,

phát triển cộng đồng, là tấm gương cho học sinh noi theo.

36



Kết luận chƣơng 1

- Phân tích hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý giáo

dục và phân tích sâu một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài, trong đó nhấn

mạnh các khái niệm nguồn nhân lực trong trường Phổ thông, những vấn đề đội ngũ

giáo viên, những đặc trưng chủ yếu của người giáo viên trung học cơ sở hiện nay.

- Các yêu cầu chất lượng, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS, THPT để

đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.

- Vấn đề lý luận liên quan đến việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS nhằm

nâng cao chất lượng giáo dục. Nội dung chủ yếu là:

+Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ

giáo viên;

+ Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ;

+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá;

+ Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển.

- Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng tác động đến việc xây dựng, phát triển

đội nguc giáo viên phổ thông, bao gồm: Cơ chế chính sách; phẩm chất, đạo đức,

năng lực nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng; môi trường làm việc.

Những nội dung đó liên quan mật thiết và tác dụng tương hỗ, thúc đẩy nhau

và vì vậy phát triển đội ngũ giáo viên cần thiết phải thực hiện đầy đủ các nội dung

đó.



37



Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, GD - ĐT

huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

Lâm Thao là một huyện Trung du, nằm ở nơi cửa ngõ phía Nam tỉnh Phú

Thọ. Lâm Thao nối liền giữa các huyện miền núi phía Bắc của tỉnh với Thành phố

Việt Trì (tỉnh Phú Thọ), phía Bắc giáp huyện Phù Ninh, phía Đông giáp huyện

Tam Nông, phía Nam giáp Thành phố Việt Trì, phía Tây giáp Thị xã Phú Thọ (tỉnh

Phú Thọ). Lâm Thao có diện tích tự nhiên là 9.754,6 ha và dân số 101. 422 người

(Thời điểm 01/4/2011).

Lâm Thao là huyện có nhiều thuận lợi trong giao thông với nhiều tuyến

đường bộ, đường sắt chạy qua như: Tuyến đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (đang

trong quá trình thi công, phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng 2015); Tuyến

đường Mòn Hồ Chí Minh; Tỉnh lộ 32C, Tỉnh lộ 324; Trục Hành lễ Đền Hùng –

Xuân Sơn (nối giữa khu di tích lịch sử Đền Hùng với rừng Quốc gia Xuân Sơn 60km). tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai.

Trung tâm của huyện là Thị trấn Lâm Thao nằm tiếp giáp với các Tuyến

đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai; Tuyến đường mòn Hồ Chí Minh; Tỉnh lộ 32C,

Tỉnh lộ 324 và Trục Hành lễ Đền Hùng – Xuân Sơn. Huyện Lâm Thao có 14 đơn

vị hành chính gồm: Thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn (giáp với Đền Hùng);

các xã: Tiên Kiên, Xuân Lũng (Làng Dòng – gắn với nhiều nhà khoa học trong

nước); Xuân Huy, Thạch Sơn, Hợp Hải, Sơn Dương, Kinh Kệ, Vĩnh Lại, Bản

Nguyên, Cao Xá, Sơn Vy, Tứ Xã.

Là huyện có tình hình an ninh - chính trị ổn định với có nhiều di chỉ khảo cổ

gắn liền với các nền văn hóa cổ như: Di chỉ Khảo cổ Sơn Vy (nền Văn hóa Sơn

Vy), Di chỉ Khảo cổ học cấp Quốc gia Gò Mun ( Tứ Xã), Di chỉ Khảo cổ học

Phùng Nguyên (nền văn hóa Phùng Nguyên – xã Kinh kệ) Ngoài ra còn có 27 di

tích lịch sử gắn liền với các hoạt động tín ngưỡng Hùng Vương…

38



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

×