1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT - DẠY NGHỀ BẮC GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 124 trang )


Những năm qua, mặc dù còn gặp rất nhiêu khó khăn do mới thành

lập nhưng được sự quan tâm tạo điều kiện của UBND tỉnh, các sở, ban

ngành và các cơ quan hữu quan nên nhà trường đã từng bước đi vào hoạt

động nền nếp và thu được những kết quả đáng phấn khởi. Nhưng đứng

trước nền kinh tế hội nhập, lực lượng lao động đòi hỏi phải có kỹ thuật cao

mới đáp ứng được các yêu cầu sản xuất cạnh tranh. Vì vậy, đào tạo nguồn

nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu cốt yếu có ý nghĩa sống còn của nhà

trường, đặc biệt là từ khi trường được lựa chọn để đầu tư trở thành trường

điểm đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn

nhân lực của tỉnh Bắc Giang. Đây là trách nhiệm và là vinh dự mà Đảng và

Nhà nước giao cho, nên mỗi cán bộ giáo viên của nhà trường luôn cố gắng

hết lòng vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trường để nhà trường

luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Năm nào cũng vậy, nhà

trường luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến, Đảng bộ nhà trường đạt danh

hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh. Các tổ chức xã hội khác như Công

đoàn, Đoàn thanh niên luôn đạt danh hiệu vững mạnh. Chính vì vậy sự

nghiệp giáo dục đào tạo của nhà trường đã được chấp nhận. Nhà trường đã

chuẩn bị đủ điều kiện để nâng cấp trường thành trường Cao đẳng Kỹ thuật

Bắc Giang trong thời gian tới.

2.2. Thực trạng công tác đào tạo ở trƣờng trung học Kỹ thuật - Dạy

nghề Bắc Giang trong những năm qua:

2.2.1. Quy mô đào tạo:

Tuy còn gặp nhiều khó khăn, bất cập nhưng những năm gần đây việc

đào tạo nghề của nhà trường đã có nhiều cố gắng, từng bước ổn định và có

những nhân tố phát triển mới. Mặc dù quy mô đào tạo hệ dài hạn đã bắt đầu

tăng (Đây là lực lượng chủ yếu góp phần đáp ứng nhu cầu lao động kỹ

thuật của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước), song dưới tác

động của thị trường lao động và việc làm, nhu cầu đào tạo nghề ngắn hạn



52



cũng đã tăng lên để thích ứng với nhu cầu chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc

làm và tạo việc làm của người lao động. Cụ thể quy mô đào tạo của nhà

trường trong những năm qua như sau:

- Năm học 2003 - 2004:



- Hệ trung học kỹ thuật: 178 người

- Hệ công nhân kỹ thuật: 494 người

- Hệ ngắn hạn: 735 người

- Năm học 2004 - 2005:



- Hệ trung học kỹ thuật: 245 người

- Hệ công nhân kỹ thuật: 599 người

- Hệ ngắn hạn: 654 người

- Năm 2005 - 2006:



- Hệ trung học kỹ thuật: 297 người

- Hệ công nhân kỹ thuật: 826 người

- Hệ ngắn hạn: 356 người

- Năm 2006 - 2007:



- Hệ trung học kỹ thuật: 250 người

- Hệ công nhân kỹ thuật: 900 người

2.2.2. Cơ cấu ngành nghề, hệ đào tạo :



- Nghề đào tạo : Nhà trường triển khai đào tạo 7 nghề sau :

- Sửa chữa điện xí nghiệp

- Sửa chữa Ôtô - xe máy

- Hàn - Gò

- Điện tử dân dụng

- Tin học ứng dụng



53



- Kỹ thuật may và thời trang.

- Kỹ thuật xây dựng.

- Thời gian đào tạo:

Thời gian đào tạo của các nghề được nhà trường xây dựng và thực

hiện từ 2 năm đến 3 năm tuỳ theo trình độ văn hoá của học sinh trước khi

vào học:

- Đối với học sinh tốt nghiệp THCS . Thời gian học 3 năm (36 tháng)

- Đối với học sinh tốt nghiệp hệ THPT (Phổ thông và Bổ túc). Thời

gian học 2 năm (24 tháng).

- Trình độ đào tạo:

Hiện nay Trường trung học Kỹ thuật - Dạy nghề Bắc Giang đang

thực hiện đào tạo ở 3 cấp trình độ đó là:

- Hệ trung học kỹ thuật: Cấp bằng trung học chuyên nghiệp

- Hệ công nhân kỹ thuật (đào tạo nghề dài hạn): Cấp bằng nghề bậc 3

- Hệ ngắn hạn (đào tạo nghề ngắn hạn): Cấp chứng chỉ nghề

2.2.3. Tổ chức đào tạo:

2.2.3.1. Hoạt động dạy của giáo viên:

Hoạt động giảng dạy chính là một trong hai hoạt động trọng tâm của

nhà trường, nó là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất, đòi hỏi đầu tư

phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ do đội ngũ giáo viên thực hiện, đây là

hoạt động mang hàm lượng chất xám cao. Chất lượng giảng dạy là yếu tố

quyết định đến chất lượng nhận thức của học sinh. Nhận thức được tầm

quan trọng đó mà hầu hết giáo viên của nhà trường trong những năm vừa

qua đề thực hiện đúng nội quy, quy chế chuyên môn, thực hiện đúng và đủ

nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như tiến độ đào tạo, đảm bảo chất



54



lượng giảng dạy. Quá trình giảng dạy của giáo viên đều được đảm bảo đầy

đủ các khâu:

- Chuẩn bị bài giảng: Tài liệu, giáo trình, đề cương bài giảng, giáo

án, phương tiện dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dạy thực hành…

- Tổ chức giảng dạy trên lớp: Thực hiện đầy đủ các bước lên lớp, tổ

chức quá trình nhận thức của học sinh.

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

2.2.3.2. Hoạt động học của học sinh:

Hoạt động học của học sinh có vị trí hết sức quan trọng, đứng thứ 2

so với hoạt động dạy trong quá trình đào tạo. Hoạt động học giúp học sinh

lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề

nghiệp.

Trường THKT - DN Bắc Giang với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân

lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chính vì lẽ

đó nhà trường luôn quan tâm sát sao tới hoạt động học của học sinh trong

trường. Trong những năm qua, đa số học sinh của nhà trường đựoc sự quan

tâm, dạy dỗ của các thày cô giáo, các em đều chấp hành pháp luật của Nhà

nước, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; học tập, rèn

luyện kỹ năng nghề theo kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, giáo

dục đã được nhà trường đề ra; tham gia lao động và hoạt động xã hội phù

hợp lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực; tuân thủ các quy định về an toàn lao

động và vệ sinh lao động; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ

môi trường, giữ gìn trật tự xã hội; thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh,

góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Tuy nhiên, học sinh được tuyển chọn vào trường theo những tiêu

chuẩn nhất định như nhau nhưng các học viên cùng khoá vẫn có những

khác biệt về khía cạnh này hay khía cạnh khác trong nhân cách. Những

khác biệt đó làm cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện



55



của học sinh cũng như kết quả học tập, rèn luyện của họ đạt được khác

nhau. Hơn nữa, chính bản thân học sinh cũng có những biến đổi do tác

động của giáo dục đào tạo, môi trường học tập, xã hội làm cho sự cải biên

nhân cách của họ trở lên đa dạng và phức tạp. Mặt khác, đa số học sinh

của nhà trường đều là con em xuất thân từ những vùng nông thôn, miền

núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc ít người nên khả năng tiếp thu

kiến thức còn nhiều hạn chế, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả

học tập của các em.

2.2.4. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên:

- Cơ sở vật chất:

Trường Trung học Kỹ thuật - Dạy nghề Bắc Giang được thành lập

ngày 19/9/1997 địa điểm lấy cơ sở cũ của trường Cao đẳng sư phạm Ngô

Gia Tự Bắc Giang. Diện tích 14.000m2, trong đó diện tích xây dựng 10.374

m2 bao gồm:

- Khu hiệu bộ: diện tích: 1.390 m2

- 33 phòng học lý thuyết diện tích: 2.120 m2

- 03 xưởng thực hành nghề Cơ khí diện tích: 1.082 m2

- 04 xưởng thực hành nghề May công nghiệp diện tích: 373 m2

- 03 phòng học thực hành nghề Tin học: 260 m2

- 03 phòng thực hành nghề Điện tử: 260 m2

- 05 xưởng thực hành nghề Điện: 434 m2

- Khu phục vụ: thư viện, khu thể thao, ký túc xá: 1.560 m2

- Khu dịch vụ: 780 m2

- Trang thiết bị dạy nghề:

Hiện nay nhà trường đã đầu tư đủ trang thiết bị phục vụ quá trình

đào tạo theo lưu lượng học sinh hiện tại của các nghề sau:



56



- Sửa chữa điện xí nghiệp

- Sửa chữa Ôtô - Xe máy

- Hàn - Gò

- Điện tử dân dụng

- Tin học ứng dụng

- Kỹ thuật May và Thời trang

- Kỹ thuật Xây dựng

Nhìn chung các trang thiết bị dạy nghề của trường chủ yếu được đầu

tư mới trong các năm từ 2001 - 2005 nên tương đối phù hợp với công nghệ

sản xuất thực tế của thị trường hiện nay.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

Tổng số cán bộ giáo viên của trường là: 71 người (cán bộ giáo viên

cơ hữu), ngoài ra trường còn hợp đồng ngắn hạn với 35 giáo viên (chỉ dạy

cho trường), hợp đồng thỉnh giảng với 29 giáo viên.

* Chia theo loại hình biên chế, hợp đồng:

- Biên chế 59 người

- Hợp đồng dài hạn: 12 người

* Chia theo nhiệm vụ;

- Cán bộ quản lý: 03 người

- Giáo viên: 53 người

- Nhân viên phục vụ khác: 15 người

* Trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của nhà trường như sau:

- Thạc sỹ: 01 người

- Đại học: 37 người, trong đó có 7 giáo viên đang học thạc sỹ

- Cao đẳng: 15 người, trong đó 15 người đang học đại học



57



- Công nhân kỹ thuật: 02 người, trong đó 2 người đang học cao đẳng

Đội ngũ giáo viên giảng dạy tại trường thường xuyên được tổ chức

đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng mọi

hình thức như: Dự giờ thường xuyên, hội giảng giáo viên cấp tổ, bộ môn,

cấp trường; Liên kết mở các lớp đại học tại chức ở trường; tạo điều kiện

thuận lợi về thời gian, kinh phí cho giáo viên đi học đại học, thạc sỹ….

2.2.5. Chất lượng đào tạo:

Chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và

được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Với yêu

cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất

lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà

trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ

giảng viên… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người

tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp,

năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ

quan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp

v.v…Chính vì lẽ đó mà trường Trung học Kỹ thuật - Dạy nghề Bắc Giang

đã chú ý đến vấn đề gắn đào tạo với giải quyết việc làm bằng các hình thức

như: Ký hợp đồng đào tạo theo địa chỉ cho các doanh nghiệp, giới thiệu

việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp, mời các doanh nghiệp, các công

ty có chức năng xuất khẩu lao động trong và ngoài tỉnh có nhu cầu tuyển

dụng lao động về trường tư vấn và trực tiếp tuyển dụng lao động sau mỗi

khoá học… Do đó nhiều học sinh tốt nghiệp tại trường có việc làm và thu

nhập ổn định. Theo điều tra của phòng đào tạo trường THKT - DN Bắc

Giang sau khi học sinh tốt nghiệp ra trường, kết quả cụ thể như sau:

- Tổng số học sinh tốt nghiệp nghề dài hạn: 2159 học sinh. Trong đó:

+ Xin được việc làm trong các cơ quan, doanh nghiệp: 75%



58



+ Tự mở cửa hàng cửa hiệu: 15%

+ Chờ xin việc làm phù hợp: 10%

- Tổng số học sinh tốt nghiệp nghề ngắn hạn: 1629 học sinh.Trong đó:

+ Xin được việc làm trong các doanh nghiệp: 68%

+ Tự mở cửa hàng cửa hiệu: 15%

+ Chờ xin việc làm phù hợp: 7%

+ Không xin được việc làm: 10%

Kết quả đào tạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Chương trình,

nội dung và phương pháp đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ chế quản lý, động

lực học tập của học sinh… Việc đánh giá kết quả đào tạo là một việc không

dễ dàng, vì thực chất chưa có một tiêu chuẩn nào được định ra để đo lường

hoặc tính toán mà cho ta kết quả thật chuẩn xác. Song kết quả đào tạo nghề

lại liên quan chặt chẽ tới yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đại phương.

Do vậy sản phẩm tạo ra được đánh giá là có chất lượng cao khi học sinh ra

trường có thể hoà nhập ngay được vào việc ở các công ty liên doanh, nhà

máy, công xưởng theo đúng ngành nghề của các em hoặc các em có thể tự

mở cửa hàng, cửa hiệu riêng để tự lập kiếm sống bằng nghề của mình.

* Những mặt đã đạt được:

Trải qua 9 năm đào tạo nghề cho nguồn nhân lực của tỉnh nhà , kể từ

ngày thành lập (tháng 9 năm 1997) Trường THKT - DN Bắc Giang đã tạo

ra được đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn, có phẩm chất

chính trị, đạo đức tốt phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa

phương. Điều đó được thể hiện ở những mặt sau:

- Thực hiện phương châm đổi mới trong GD & ĐT đa dạng hoá các

loại hình đào tạo. Trường THKT - DN Bắc Giang đã thường xuyên bổ

xung các nghề mới mà nhu cầu lao động của tỉnh cần đào tạo các hệ ngắn

hạn và dài hạn, đào tạo văn hoá nâng cao dân trí cho người lao động… Số



59



lượng học sinh tham gia học nghề ngày càng tăng. Điều đó được thể hiện ở



Bảng1: Thống kê kết quả đào tạo



bảng sau:

Năm học

Số lƣợng

Hệ dài hạn

Hệngắn hạn



9798



98- 99- 2000- 2001- 2002- 200399 2000 2001 2002 2003 2004



134 181

0



0



20042005



20052006



199



209



311



564



672



844



1123



27



30



554



753



397



654



356



(Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Trung học Kỹ thuật - Dạy nghề Bắc

Giang)

Số nghề đào tạo ở năm đầu tiên là 4 nghề, đến nay tổng số nghề nhà

trường đang dạy là 7 nghề. Điều đó chứng tỏ rằng công tác đào tạo của nhà

trường ngày càng được xã hội ghi nhận và đánh giá cao.

- Học sinh tốt nghiệp ra trường đáp ứng được yêu cầu thực tế của xã

hội. Nhiều em đã trưởng thành, được làm tổ trưởng hoặc quản đốc các phân

xưởng của cơ quan xí nghiệp, nhiều em về tự mở cửa hàng, cửa hiệu hành

nghề, hơn thế nữa các em còn quản lý thợ phụ theo cửa hàng và nghề của

các em.

- Số lượng học sinh vào trường kết quả học tập ngày càng cao. Điều

đó được thể hiện qua kết quả học tập hàng năm của học sinh và kết quả tốt

nghiệp ra trường của các khoá học.



Bảng2: Kết quả xếp loại tốt nghiệp

Hệ

Năm học



THKT



CNKT



Xếp loại



Giỏi %



2003- 2004



Khá % TB % Giỏi % Khá % TBK% TB %



7,5



92,5



4,4



8,2



62,1



25,3



2004- 2005



0,8



16,4



82,8



4,6



9,1



58,9



27,5



2005- 2006



1,0



12,8



86,2



5,0



9,5



58,9



26,4



60



(Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Trung học Kỹ thuật - Dạy nghề Bắc

Giang)

* Những hạn chế về kết quả đào tạo và nguyên nhân:

- Nhận thức của phụ huynh học sinh và các em học sinh chưa đúng

về đào tạo nghề. Họ cho rằng khi học xong phải thi được vào các trường

đại học (hay trường THPT đối với hệ THCS). Hầu hết chỉ những học sinh

không thi đỗ vào các trường Đại học mới thi vào trường nghề. Do đó chất

lượng đầu vào của nhà trường rất thấp làm ảnh hưởng rất lớn đến chất

lượng đào tạo của nhà trường.

- Học sinh không được thi công chức để vào biên chế nhà nước mà

chỉ làm hợp đồng hoặc làm ở các cơ sở tư nhân nên không tạo được tâm lý,

động cơ học tập tốt cho học sinh. Điều đó cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng đào tạo của nhà trường.

- Chưa xây dựng được quy hoạch đào tạo tổng thể.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và học tập còn thiếu, giáo

trình tài liệu còn chưa đủ để đáp ứng cho việc học tập của học viên.

- Các nhà xưởng thực hành còn thiếu, máy móc trang bị còn chưa

theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Ý thức học tập, tự vươn lên của học sinh còn thấp và ỷ lại.

2.3. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng đào tạo ở trƣờng THKT DN Bắc Giang:

Để xác định những vấn đề chủ yếu trong công tác quản lý chất lượng

đào tạo của trường THKT - DN Bắc Giang, sử dụng phương pháp lấy ý

kiến thăm dò của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường.

Các bước tiến hành như sau:

- Người nghiên cứu chuẩn bị nội dung lấy ý kiến (Phiếu trưng cầu ý

kiến - phụ lục 1).



61



- Tổ chức gặp mặt toàn thể cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà

trường, nêu rõ mục đích yêu cầu, nội dung cần lấy ý kiến và phát phiếu

trưng cầu ý kiến cho mọi người.

- Các đại biểu trả lời nội dung vào các câu hỏi trong văn bản.

- Cuối cùng người nghiên cứu thu lại, tổng hợp ý kiến và xác định

những vấn đề chủ yếu.

Để đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo của nhà trường trong

thời gian qua, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 66 giáo viên và

cán bộ quản lý trong nhà trường về những vấn đề chủ yếu trong công tác

đào tạo ở trường THKT - DN Bắc Giang. Các ý kiến được tổng hợp ở bảng

sau:

Bảng 3: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn đề cần

quan tâm trong nhà trường hiện nay.



TT



Số ý

kiến



Nội dung



Tỷ lệ

(%)



Thứ

bậc



1



Quản lý công tác tuyển sinh



50



75,8



6



2



Quản lý bộ máy tổ chức của nhà trường



40



60,6



9



3



Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình Đào tạo



65



98,5



2



4



Quản lý tổ chức quá trình đào tạo



60



90,9



4



5



Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học,

phong trào làm đồ dùng dạy học tự làm



45



68,2



7



6



Quản lý công tác liên kết, phối hợp đào tạo

giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất



42



63,6



8



7



Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật

phục vụ cho công tác đào tạo



66



100



1



8



Quản lý công tác hoạt động ngoại khoá, hỗ

trợ cho công tác đào tạo của nhà trường.



30



45,5



10



9



Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên



63



95,5



3



62



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

×