1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 101 trang )


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Vài nét khái quát về Trƣờng Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú

Thọ

2.1.1. Lịch sử phát triển của nhà trường.

Ra đời ngày 22 tháng 7 năm 1965, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh

Phú Thọ đến nay vừa tròn 45 tuổi, 45 năm qua với sự cố gắng của thầy và trò, nhà trường đã

vượt qua mọi khó khăn, thử thách của thời gian để tự khẳng định vị thế của mình và đạt được

nhiều thành tích vẻ vang.

Những năm đầu mới thành lập, trường có 34 cán bộ, giáo viên, cơ sở vật chất nghèo

nàn, thiếu thốn, với nhiệm vụ chủ yếu là bồi dưỡng cán bộ, giáo viên tỉnh Vĩnh Phú. Đến nay

cơ sở vật chất nhà trường đã từng bước được đầu tư, nâng cấp đáp ứng với yêu cầu đổi mới sự

nghiệp giáo dục- đào tạo. Đội ngũ cán bộ, giáo viên ngày càng được đào tạo chuẩn hoá,

trường đã có 16 thạc sỹ (chiếm 53,3 %) trong tổng số 30 giáo viên.

45 năm qua nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng hơn 3 vạn học viên, phục vụ có hiệu quả

cho sự phát triển giáo dục- đào tạo, sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của đất

nước.

Nhà trường đã 2 lần được đón nhận huân chương cao quý của Nhà nước trao tặng:

Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1990; Huân chương lao động hạng 2 năm 2005. Là

đơn vị nhiều năm đạt danh hiệu trường tiến tiến xuất sắc được Chính Phủ, Bộ giáo dục - đào

tạo, Liên đoàn lao động và Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen.

2.1.2. Tình hình đội ngũ cán bộ giảng viên trong giai đoạn hiện nay

Bảng 2.1a : Số lƣợng, cơ cấu đội ngũ giảng viên.



Độ tuổi

TS Nữ ĐV



< 30



Đã



30 -



41 - 51 trở



40



51



lên



Đã làm

QL



Đã được được

ĐT, BD BD về

về QLGD



QL

HCNN



SL



30



16



24



8



5



8



9



14



24



27



30



46,6



80



100



(người)

Tỷ lệ % 100 53,3 80



26,7 16,6 26,7



32



Bảng 2.1b : Trình độ mọi mặt của đội ngũ giảng viên.



Trình độ đào tạo Trình độ chính trị

Cử

TS ĐH Th.sỹ T.sỹ



SC



TC



nhân,

cao

cấp



SL

(người)

Tỷ lệ

%



30



30



100 100



Trình độ quản lý

ĐT



BD



chính ngắn

quy



Chưa qua



hạn



BD



16



0



10



18



2



18



8



4



53.3



0



33,3



60



6,7



60



26,7



13,3



Từ số liệu điều tra ở bảng 2.1a và 2.1b trình bày ở trên, kết hợp với trao đổi thêm với

một số đồng chí lãnh đạo trường và trưởng phó phòng hành chính - tổ chức, giáo vụ, cho phép

chúng tôi có nhận xét về những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại, yếu kém của đội ngũ cán

bộ giảng dạy trường CBQLGD - ĐT tỉnh Phú Thọ như sau :

a. Mặt mạnh của đội ngũ giảng viên.

- Đối chiếu với quy định của Bộ GD - ĐT về cán bộ giảng dạy của trường CBQLGD

tỉnh tại QĐ số 840/QĐ ngày 18/ 9/ 1986, thì 100% cán bộ giảng dạy của trường đạt chuẩn và

trên chuẩn. Trong đó lực lượng cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ QL chiếm tới 53,3%,

phấn đấu đến năm 2012 trường có trên 70% cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ. Đây là lực lượng nòng cốt đi đầu trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

- Trong đội ngũ có 46,6% giảng viên đã từng làm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các

trường phổ thông. Đó là lực lượng dồi dào kinh nghiệm thực tiễn về QL trường học, từ đó

phát huy tốt khả năng bồi dưỡng đội ngũ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

- Đặc biệt, đội ngũ giảng viên có tới 80% là Đảng viên, 100% có trình độ lý luận chính

trị từ sơ cấp trở lên trong đó 6,7% có trình độ cử nhân và cao cấp chính trị; 60 % có trình độ

trung cấp chính trị. Đây là điều kiện thuận lợi, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn người

giảng viên ở loại hình trường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý của ngành.

- Đội ngũ giảng viên của trường có tới 80 % được đào tạo bồi dưỡng về QLGD trong

đó có 60 % được đào tạo chính quy. Đó lại là một điểm mạnh, đảm bảo cho cán bộ giảng dạy

của trường thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng CBQLGD.

b. Mặt hạn chế của đội ngũ giảng viên.



33



- Về số lượng: để đảm bảo thực hiện hết các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của

Bộ Giáo dục thì trường còn thiếu nhiều giáo viên trong đó chủ yếu là thiếu giáo viên lý luận

chính trị và giáo viên nghiệp vụ trường học.

- Về độ tuổi: đội ngũ giảng viên của trường có độ tuổi trung bình tương đối cao, chỉ

trong 5 năm tới nếu trường không xúc tiến việc xây dựng, trẻ hoá đội ngũ cán bộ giảng dạy thì

đến năm 2012 sẽ có tới gần 30 % cán bộ giảng dạy về nghỉ hưu theo quy định của Nhà nước.

Đó là một khó khăn lớn, đòi hỏi lãnh đạo trường phải tích cực tham mưu với UBND tỉnh và

Sở GD - ĐT trong việc mở rộng biên chế, quỹ tiền lương và đầu tư thoả đáng cho trường, lực

lượng các bộ giảng dạy mới (tốt nhất là những giáo viên có trình độ ĐHSP, đã qua giảng dạy,

công tác từ 5 năm trở lên và càng tốt nếu đã từng kinh qua công tác quản lý ở cơ sở trường

học).

- Về trình độ mọi mặt: đội ngũ giảng viên của trường cũng còn phải cố gắng nhiều hơn

nữa mới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Nhất là đối với những cán bộ giảng dạy

nguyên gốc là giáo viên các môn khoa học cơ bản (Văn, Toán, Lý, Hoá...) chuyển sang làm

nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD mà lại chưa được đào tạo bồi dưỡng một cách chính

quy, bài bản về QLGD, QLNN.

c. Nguyên nhân của những hạn chế trên

- Tiêu chuẩn để giảng dạy ở trường CBQL là tương đối cao ( có trình độ từ đại học

chính quy trở lên; đã làm công tác QL trong các cơ sở trường học; là đảng viên ĐCSVN; có

uy tín đối với ngành) vì thế việc tuyển chọn giáo viên gặp không ít khó khăn.

- Mặt khác, hiện nay trường CBQL Phú Thọ vẫn chưa có chế độ đãi ngộ hợp lí để thu

hút giáo viên, CBQLGD giỏi về làm CB giảng dạy.

- Biên chế quỹ lương cho trường lại rất hạn hẹp, dẫn đến thiếu cán bộ làm các công

việc chức năng (như công tác hành chính tổ chức; tài vụ) do đó nhiều giảng viên của trường

phải làm kiêm nhiệm nhiều việc như : công tác hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, thủ quỹ.

Từ đó ảnh hưởng đến việc tham gia học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ mọi mặt hay việc

đầu tư thời gian, công sức cho các chuyên đề giảng dạy.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo tỉnh Phú

Thọ.

Hệ thống tổ chức quản lý công tác bồi dưỡng CBQLGD được xây dựng theo quy định

của Bộ Giáo dục, tại quyết định số 840/QĐ ngày 18/ 9/ 1986 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về

chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của trường CBQLGD tỉnh, thành phố cả nước, trên

cơ sở đặc điểm, điều kiện bồi dưỡng CBQLGD các cấp học, bậc học của từng địa phương mà

xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý phù hợp. Hệ thống đó được thể hiệu qua sơ đồ sau:



34



(Sơ đồ 2.4: Hệ thống tổ chức quản lý công tác bồi dƣỡng CBQLGD tại Trƣờng

CBQLGD&ĐT tỉnh Phú Thọ )

Hiệu trưởng Trường

CBQLGD



Tổ LLCS



Phòng H.C



Phòng G. vụ



a. Về ƣu điểm :



Phòng Q.trị

Q.Q.trị



Tổ NVQL



- Hệ thống tổ chức quản lý công tác bồi dưỡng CBQLGD của Trường CBQLGD-ĐT

Phú Thọ được xây dựng theo đúng quy định của Bộ GD - ĐT, đã thực hiện tốt chức năng,

nhiệm vụ của mình. Cụ thể:

+ Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận và nghiệp vụ QLGD theo chương trình, nội dung của

Bộ GD cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS, các trường tiểu học, mầm non,

cán bộ là chuyên viên phòng GD - ĐT, cán bộ dự nguồn cho các đối tượng trên.

+ Nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm về công tác tác quản lý giáo dục

nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập của nhà trường và sự chỉ đạo các mặt công tác GD

của địa phương.

+ Bồi dưỡng cán bộ, nhân viên nghiệp vụ trường học như: cán bộ thư viện, văn thư, kế

toán…

+ Đây là hệ thống tổ chức, đảm bảo rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và hợp lý về tổ

chức bộ máy so với các nhiệm vụ mà trường đang thực hiện.

b. Về hạn chế :

- Để đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo quy định của Bộ GD - ĐT thì

trường còn thiếu một số giáo viên các môn nghiệp vụ trường học và môn lý luận chính trị

Mác-Lê Nin. Trong hệ thống tổ chức của trường còn thiếu 2 tổ chuyên môn theo quy định đó

là: Tổ tâm lí, giáo dục học và tổ Mác - Lê Nin.

- Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế trên là do :

+ Chưa có một cơ chế hợp lý để đảm bảo cho việc bồi dưỡng một cách toàn diện và

đồng bộ cho đội ngũ CBQLGD các trường học tại trường CBQLGD & ĐT tỉnh.

+ Công tác tham mưu với UBND tỉnh, Sở GD - ĐT và sự liên kết, phối hợp với các

đơn vị đào tạo bồi dưỡng cán bộ khác chưa được đẩy mạnh.

+ Việc đầu tư cho trường về đội ngũ, về CSVC, trang thiết bị, về ngân sách chi cho

các hoạt động của trường còn rất hạn chế.

c. Hoạt động của trƣờng CBQLGD - ĐT tỉnh Phú Thọ



35



- Trường CBQLGD chịu sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD ĐT về chương trình, nội dung, các quy chế về chuyên môn nghiệp vụ đào tạo bồi dưỡng

CBQL.

- Những bộ phận cơ bản trực tiếp quản lý, thực hiện công tác bồi dưỡng CBQL của trường gồm :

+ Lãnh đạo trường mà đứng đầu là hiệu trưởng, người có quyền cao nhất về hành

chính và chuyên môn trong trường. Chịu trách nhiệm trước giám đốc Sở GD - ĐT, tổ chức

quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng chương trình, quy chế, chế độ, pháp luật

của Nhà nước và của Bộ GD - ĐT. Các phó hiệu trưởng giúp việc hiệu trưởng quản lý nhà trường trong phạm vi được hiệu trưởng phân công.

+ Phòng giáo vụ: là tổ chức trung tâm tham mưu và giúp việc cho hiệu trưởng về công

tác chuyên môn trong trường, thực hiện các nhiệm vụ như: lập kế hoạch giảng dạy, nghiên

cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác. Tổ chức tuyển sinh; theo dõi đánh giá quá

trình bồi dưỡng của học viên; cấp chứng chỉ, bằng tốt nghiệp cho học viên theo quy định; cho

phép học viên nghỉ phép theo quy chế.

+ Tổ chuyên môn: là nơi trực tiếp tổ chức, triển khai kế hoạch dạy học, NCKH, hướng

dẫn học viên nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác của cán bộ giảng dạy

theo kế hoạch chung của nhà trường.

2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học.

Ngay từ đầu năm học, BGH đã chỉ đạo phòng Quản trị - đời sống rà soát, kiểm kê các

trang thiết bị dạy học, kịp thời bổ sung các trang thiết bị dạy học để đáp ứng với yêu cầu

giảng dạy theo khả năng và điều kiện của nhà trường. Bên cạnh đó khai thác và sử dụng có

hiệu quả những thiết bị dạy học hiện có.

Để khảo sát, đánh giá thực trạng về CSVC, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập của

trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã tiến hành xây dựng một

số nội dung đánh giá trên cơ sở những quy định CSVC, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập

của Bộ giáo dục đối với các trường CBQLGD trên cơ sở yêu cầu thực tế của công tác đào tạo,

bồi dưỡng CBQLGD tỉnh Phú Thọ hiện nay. Những nội dung này được đưa ra xin ý kiến

đánh giá của 180 học viên đang theo học tại trường và 20 cán bộ giảng viên trong nhà trường

về cả số lượng và chất lượng.



36



Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu khảo sát về CSVC thiết yếu phục vụ cho hoạt động dạy

và học của trường CBQLGD - ĐT tỉnh Phú Thọ :



Mức độ đánh giá

Về số lƣợng

Stt Nội dung đánh giá



Đủ



Thiếu



Về chất lƣợng

Rất



thiếu



SL % SL % SL %



1 Phòng học, bàn ghế



Tốt



Bình



Chƣa



thƣờng



tốt



SL % SL % SL %



150 75 25 12.5 25 12.5 150 75 25 12.5 25 12.5



Các phương tiện dạy

học hiện đại

2 ( máy vi tính, vô tuyến,

đầu video, máy chiếu

100 50 50 25 50 25 100 50 50 25 50 25

đa năng…)

3

Nhà ở của học viên 110 55 60 30 30 15 150 75 50 25 0 0

4 Thư viện

5



150 75 25 12.5 25 12.5 130 65 50 25 20 10



Hội trường, phòng

học, nhà điều hành 180 90 20 10 0



0 170 85 30 15



0



0



6 Phòng truyền thống 150 75 25 12.5 25 12.5 150 75 25 12.5 25 12.5

7



Khu vui chơi thể

thao



8 Nhà ăn tập thể



80 40 100 50 20 10 150 75 25 12.5 25 12.5

110 55 90 45 0



0



90 45 90 45 10 10



Qua kết quả khảo sát, đánh giá các nội dung về CSVC và tài liệu phục vụ giảng dạy,

học tập của học viên và giảng viên của trường CBQLGD&ĐT tỉnh Phú Thọ ở bảng 2.2 cho

thấy:

Nhìn chung, mức độ đánh giá về từng nội dung của học viên và giảng viên có sự thống

nhất cao, sự chênh lệch về mức độ đánh giá là không nhiều (Học viên có xu hướng thoả mãn

với các điều kiện CSVC, tài liệu học tập, còn giáo viên lại có xu hướng yêu cầu cao hơn về

mặt này). Để có thể đánh giá một cách thoả đáng, chúng tôi đã tính giá trị trung bình về từng

mức độ đánh giá của học viên và giáo viên lấy đó làm cơ sở để đánh giá chung.



37



Qua các số liệu khảo sát, kết hợp với trao đổi, tìm hiểu thực tế có một số nhận xét về

CSVC và tài liệu phục vụ dạy và học ở trường Cán bộ quản lý GD&ĐT tỉnh Phú Thọ như

sau:

- Mặt mạnh:

Nhìn chung về tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý hoạt động dạy

học ở Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ đảm bảo đầy đủ, đáp ứng

được mục tiêu giáo dục và nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên và nhu cầu học tập

của học viên theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống phòng

học, nhà ở của học viên, nhà điều hành đang được đầu tư xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp theo

hướng hiện đại, hiệu quả.

Mặt khác, nhà trường đang rất nỗ lực trong việc nghiên cứu biên soạn giáo trình, tài

liệu học tập, tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và học tập của giáo viên và học

viên một cách thiết thực.

- Mặt hạn chế, yếu kém:

Cơ sở vật chất nhà trường chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng

CBQLGD, hệ thống nhà ở của học viên và giảng viên còn thiếu, các trang thiết bị, phương

tiện dạy học còn lạc hậu, khuôn viên nhà trường chưa được xây dựng theo một quy hoạch

hoàn chỉnh và hiện đại.

Phương tiện, thiết bị dạy học, các tài liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình dạy và học

còn nhiều thiếu thốn và chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao.

- Nguyên nhân của những tồn tại.

Việc đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp CSVC của nhà trường còn rất hạn chế, ngân

sách chi cho trường chủ yếu chỉ đảm bảo chi lương và các phụ cấp theo lương vì vậy việc đầu

tư, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất là rất eo hẹp.

Mặt khác do đặc thù của nhà trường là đơn vị sự nghiệp không có thu nên không có

kinh phí tự có để chi dùng và hỗ trợ cho xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ

cho dạy và học. Hơn nữa, việc đổi mới quá trình đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD của trường

trong một số năm qua diễn ra chưa đồng bộ, yêu cầu cao về đổi mới nội dung, phương pháp

nhưng lại không thể yêu cầu cao về cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện dạy học.

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo

tỉnh Phú Thọ.

2.2.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên.

2.2.1.1. Soạn giáo án, chuẩn bị thiết bị dạy học.

Để tìm hiểu về thực trạng công tác soạn giáo án và chuẩn bị đồ dùng và thiết bị của

giảng viên trước khi lên lớp chúng tôi tiến hành lập bảng điều tra, xin ý kiến (đối tượng là 30



38



giảng viên đang trực tiếp giảng các lớp bồi dưỡng trong nhà trường được điều tra) và thống kê

được kết quả sau:

Bảng 2.3.1. Thực trạng việc soạn giáo án, chuẩn bị thiết bị dạy học của GV.

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Tốt



Yếu



TB



SL

1



2



3



%



30



100



23



76,6



6



20



1



3,4



20



66,7



8



26,7



2



6,6



huống dành cho từng chuyên đề bồi 19



63,3



9



30



2



6,7



80



5



16,6



1



3,4



Đúng phân phối chương trình của Bộ

Giáo dục & Đào tạo.

Nghiên cứu kỹ nội dung các chuyên đề

giảng dạy.

Thể hiện đầy đủ nội dung, cấu trúc hợp





SL



%



SL



0,0



%

0,0



Có câu hỏi thảo luận, bài tập tình

4



dưỡng, từng đối tượng bồi dưỡng.

5



Chuẩn bị đồ dùng & thiết bị dạy học

đầy đủ, chu đáo.



24



Nhận xét:

Hầu hết giảng viên được điều tra cho rằng công việc soạn giáo án phải đúng theo phân

phối chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.

Việc nghiên cứu kỹ nội dung các chuyên đề trước khi soạn bài cũng được nhiều giáo

viên quan tâm và thực hiện tốt (23/30 = 76,6%).

Giáo án được soạn giảng phải rõ ràng, chi tiết đủ nội dung, cấu trúc hợp lý, cập nhật

kiến thức mới mức độ thực hiện tốt là 20/30 = 66,7%.

Trong giáo án giảng viên cũng thể hiện được công tác chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học

chu đáo và đầy đủ (24/30 = 80%).

Giáo án thể hiện được dự kiến phân phối thời gian cho mỗi phần trong bài. Dự kiến hệ

thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống dành riêng cho từng đối tượng cụ và các ý kiến trả

lời của học viên. Tuy nhiên trong công tác soạn bài, chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học còn

một số hạn chế như một bộ phận giáo viên chưa thực sự nghiên cứu kỹ nội dung để truyền đạt

cho học viên, một vài giáo viên chưa thực sự đổi mới, nội dung bài soạn quá sơ sài, thực hiện

một cách máy móc, chậm đổi mới. Đối với những giáo viên trẻ, những giáo viên mới vào

nghề thì họ soạn giáo án quá ôm đồm, rườm rà nên việc giảng dạy không đi đúng trọng tâm,

mục tiêu của bài học đề ra. Ngoài ra một bộ phận nhỏ giáo viên chưa nhận thức đúng đắn, đầy



39



đủ việc đổi mới phương pháp dạy học trong khâu chuẩn bị bài giảng, vẫn còn hiện tượng áp

đặt kiến thức, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên.

2.2.1.2. Thực hiện giờ dạy trên lớp của giảng viên.

Để hiểu về thực trạng công tác giảng dạy trên lớp của giảng viên, chúng tôi tiến hành

lập bảng điều tra, khảo sát (đối tượng là 30 giảng viên đang trực tiếp giảng dạy các lớp bồi

dưỡng trong nhà trường được điều tra) và thống kê được kết quả sau:

Bảng 2.3.2. Thực trạng việc thực hiện giờ dạy trên lớp của giảng viên.

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Tốt



Yếu



TB



SL

1



Thực hiện đủ các khâu lên lớp theo quy

định



%



SL



%



29



97



1



SL



3



%

0,0



2



Truyền đạt đủ, chính xác, khoa học nội

20

dung trong bài dạy



66,7



8



26,6



2



6,7



3



Vận dụng, kết hợp tốt các phương pháp

21

giảng dạy



70



7



23,3



2



6,7



21



70



8



26,6



1



3,4



17



56,6



12



40



1



3,4



20



66,7



8



26,6



2



6,7



4



5



6



Sử dụng thành thạo đồ dùng, thiết bị

dạy học

Phân phối thời gian hợp lý giữa các

khâu

Lời nói rõ ràng, viết bảng hợp lý, khoa

học.



Nhận xét:

Nói chung đa số giảng viên thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp theo quy định về tiêu

chuẩn đánh giá, xếp loại giờ dạy của Bộ GD&ĐT. Kết quả là 29/30 giảng viên thực hiện tốt

đạt tỷ lệ 97%.

Nội dung: truyền đạt đủ nội dung, làm rõ trọng tâm, chính xác khoa học.

Phương pháp: vận dụng, kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học

được giảng viên sử dụng tương đối tốt (21/30 = 70%)

Bên cạnh những ưu điểm thì giờ lên lớp của giảng viên cũng còn một số những hạn

chế như: việc tổ chức học tập, thảo luận, hội thảo cho học viên chưa được tốt ở một số giảng

viên nhất là giáo viên mới vào nghề, chưa tạo nên được sự hưng phấn, kích thích học viên học

tập, chưa tạo nên được những tình huống có vấn đề để kích thích sự động não của học viên.

Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn chậm đổi mới như: việc phân nhóm, phân



40



công thảo luận, hội thảo cho các nhóm chưa thật linh hoạt, việc truyền đạt nội dung theo từng

đối tượng nhiều khi còn chưa thực sự được chú trọng.

Ngoài ra việc phân phối thời gian cho từng phần cũng chưa được giáo viên coi trọng

đúng mức điều này làm cho giáo viên chưa tập trung vào những nội dung chính cần truyền đạt

trong một giờ lên lớp; sử dụng và kết hợp các phương tiện, thiết bị dạy học chưa thật linh hoạt

và mang lại hiệu quả nhất định một phần là do năng lực của người dạy và cũng một phần do

chất lượng của thiết bị dạy học hiện nay.

2.2.1.3. Thực trạng kiểm tra - đánh giá.

Để hiểu về thực trạng kiểm tra - đánh giá học viên của giảng viên. Qua kết quả khảo

sát chúng tôi tập hợp và thống kê được kết quả như sau:

Bảng2. 3.3. Thực trạng kiểm tra - đánh giá học viên của giảng viên



Mức độ thực hiện



SL



%



Trung

bình

SL

%

5



Nội dung



TT



Tốt



Yếu

SL



%



7



23,3



1



Kiểm tra - đánh giá thường xuyên



18



60



2



Kiểm tra - đánh giá định kỳ



30



100



20



66,7



8



26,6



2



6,7



21



70



8



26,6



1



3,4



27



90



2



6,6



1



3,4



3



4



5



Nghiên cứu kỹ nội dung trước khi ra đề

kiểm tra

Chú trọng công tác chấm bài cho học

viên.

Đảm bảo tính khách quan trong kiểm

tra - đánh giá



16,7

0



0



Nhận xét:

Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức

độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của người học. Kiểm tra, đánh giá là công việc

được tiến hành theo trình tự nhất định nhằm nắm bắt được kết quả học tập, mức độ lĩnh hội tri

thức, kỹ năng, kỹ xảo của các môn học và khả năng vận dụng lý thuyết đã được học vào thực

tiễn của học viên.

Đối với giảng viên, kết quả kiểm tra - đánh giá chẳng những phản ánh thành tích học

tập của học viên mà qua đó, mỗi giảng viên tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn,

năng lực sư phạm, nhân cách và uy tín của mình. Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao và

hoàn thiện mình cả về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách người thầy giáo.



41



Trong những năm gần đây về cơ bản giảng viên thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra

- đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Song trong thực tế còn một số tồn tại

như:

- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên được 60% giáo viên thực hiện tốt đối với mỗi giáo

viên của chuyên đề mình phụ trách.

- Kiểm tra - đánh giá chưa thường xuyên, chưa được giáo viên thực sự coi trọng. Điều

này được thể hiện ở bảng tổng hợp trên (chỉ có 60,0% trong tổng số giảng viên thực hiện tốt;

thực hiện trung bình là 5/30 = 16,7% và thực hiện chưa tốt là 7 chiếm tỷ lệ 23,3%).

- Việc nghiên cứu nội dung đề kiểm tra chưa thật hài hoà giữa các phần của chuyên đề

bồi dưỡng, trong nội dung các bài kiểm tra đặc biệt là phần trắc nghiệm khách quan, kiểm tra

vấn đáp còn ít được sử dụng.

2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của học viên

2.2.2.1. Hoạt động học tập trên lớp, nền nếp của học viên.

Để hiểu về thực trạng hoạt động học tập của học viên trên lớp, chúng tôi đã tiến hành

khảo sát 30 giảng viên. Qua kết quả khảo sát chúng tôi tập hợp và thống kê được kết quả như

sau:

Bảng 2.3.4. Thực trạng hoạt động học tập trên lớp, nền nếp của học viên

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Trung



Tốt

SL



1



Chấp hành nội quy, quy định của

trường



Yếu



bình

%



SL



%



28



93,3



2



SL



6,7



%

0



2



Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc



16



53,3



10



33,3



4



13,4



3



Tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức



17



56,7



10



33,3



3



10



20



66,7



8



26,6



2



6,7



16



53,3



10



33,3



4



13,4



4

5



Nghiêm túc trong thực hành, thảo luận,

hội thảo, đi nghiên cứu thực tế.

Trung thực trong học tập và thi cử



Nhận xét:

Nhìn chung, hoạt động học tập và nền nếp của học viên được nhà trường đặc biệt chú

trọng. Tuy nhiên trong thực tiễn hiện nay cho thấy hoạt động học tập và nền nếp của học viên

còn một số hiện tượng như việc làm quen với cách học mới còn nhiều hạn chế do CBQL tỉnh

Phú Thọ hiện nay có độ tuổi bình quân cao. Do đó học viên tiếp nhận thông tin còn thụ động,



42



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

×