1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

2 Thực trạng hoạt động dạy học ở trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 101 trang )


giảng viên đang trực tiếp giảng các lớp bồi dưỡng trong nhà trường được điều tra) và thống kê

được kết quả sau:

Bảng 2.3.1. Thực trạng việc soạn giáo án, chuẩn bị thiết bị dạy học của GV.

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Tốt



Yếu



TB



SL

1



2



3



%



30



100



23



76,6



6



20



1



3,4



20



66,7



8



26,7



2



6,6



huống dành cho từng chuyên đề bồi 19



63,3



9



30



2



6,7



80



5



16,6



1



3,4



Đúng phân phối chương trình của Bộ

Giáo dục & Đào tạo.

Nghiên cứu kỹ nội dung các chuyên đề

giảng dạy.

Thể hiện đầy đủ nội dung, cấu trúc hợp





SL



%



SL



0,0



%

0,0



Có câu hỏi thảo luận, bài tập tình

4



dưỡng, từng đối tượng bồi dưỡng.

5



Chuẩn bị đồ dùng & thiết bị dạy học

đầy đủ, chu đáo.



24



Nhận xét:

Hầu hết giảng viên được điều tra cho rằng công việc soạn giáo án phải đúng theo phân

phối chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.

Việc nghiên cứu kỹ nội dung các chuyên đề trước khi soạn bài cũng được nhiều giáo

viên quan tâm và thực hiện tốt (23/30 = 76,6%).

Giáo án được soạn giảng phải rõ ràng, chi tiết đủ nội dung, cấu trúc hợp lý, cập nhật

kiến thức mới mức độ thực hiện tốt là 20/30 = 66,7%.

Trong giáo án giảng viên cũng thể hiện được công tác chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học

chu đáo và đầy đủ (24/30 = 80%).

Giáo án thể hiện được dự kiến phân phối thời gian cho mỗi phần trong bài. Dự kiến hệ

thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống dành riêng cho từng đối tượng cụ và các ý kiến trả

lời của học viên. Tuy nhiên trong công tác soạn bài, chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học còn

một số hạn chế như một bộ phận giáo viên chưa thực sự nghiên cứu kỹ nội dung để truyền đạt

cho học viên, một vài giáo viên chưa thực sự đổi mới, nội dung bài soạn quá sơ sài, thực hiện

một cách máy móc, chậm đổi mới. Đối với những giáo viên trẻ, những giáo viên mới vào

nghề thì họ soạn giáo án quá ôm đồm, rườm rà nên việc giảng dạy không đi đúng trọng tâm,

mục tiêu của bài học đề ra. Ngoài ra một bộ phận nhỏ giáo viên chưa nhận thức đúng đắn, đầy



39



đủ việc đổi mới phương pháp dạy học trong khâu chuẩn bị bài giảng, vẫn còn hiện tượng áp

đặt kiến thức, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên.

2.2.1.2. Thực hiện giờ dạy trên lớp của giảng viên.

Để hiểu về thực trạng công tác giảng dạy trên lớp của giảng viên, chúng tôi tiến hành

lập bảng điều tra, khảo sát (đối tượng là 30 giảng viên đang trực tiếp giảng dạy các lớp bồi

dưỡng trong nhà trường được điều tra) và thống kê được kết quả sau:

Bảng 2.3.2. Thực trạng việc thực hiện giờ dạy trên lớp của giảng viên.

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Tốt



Yếu



TB



SL

1



Thực hiện đủ các khâu lên lớp theo quy

định



%



SL



%



29



97



1



SL



3



%

0,0



2



Truyền đạt đủ, chính xác, khoa học nội

20

dung trong bài dạy



66,7



8



26,6



2



6,7



3



Vận dụng, kết hợp tốt các phương pháp

21

giảng dạy



70



7



23,3



2



6,7



21



70



8



26,6



1



3,4



17



56,6



12



40



1



3,4



20



66,7



8



26,6



2



6,7



4



5



6



Sử dụng thành thạo đồ dùng, thiết bị

dạy học

Phân phối thời gian hợp lý giữa các

khâu

Lời nói rõ ràng, viết bảng hợp lý, khoa

học.



Nhận xét:

Nói chung đa số giảng viên thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp theo quy định về tiêu

chuẩn đánh giá, xếp loại giờ dạy của Bộ GD&ĐT. Kết quả là 29/30 giảng viên thực hiện tốt

đạt tỷ lệ 97%.

Nội dung: truyền đạt đủ nội dung, làm rõ trọng tâm, chính xác khoa học.

Phương pháp: vận dụng, kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy và học

được giảng viên sử dụng tương đối tốt (21/30 = 70%)

Bên cạnh những ưu điểm thì giờ lên lớp của giảng viên cũng còn một số những hạn

chế như: việc tổ chức học tập, thảo luận, hội thảo cho học viên chưa được tốt ở một số giảng

viên nhất là giáo viên mới vào nghề, chưa tạo nên được sự hưng phấn, kích thích học viên học

tập, chưa tạo nên được những tình huống có vấn đề để kích thích sự động não của học viên.

Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn chậm đổi mới như: việc phân nhóm, phân



40



công thảo luận, hội thảo cho các nhóm chưa thật linh hoạt, việc truyền đạt nội dung theo từng

đối tượng nhiều khi còn chưa thực sự được chú trọng.

Ngoài ra việc phân phối thời gian cho từng phần cũng chưa được giáo viên coi trọng

đúng mức điều này làm cho giáo viên chưa tập trung vào những nội dung chính cần truyền đạt

trong một giờ lên lớp; sử dụng và kết hợp các phương tiện, thiết bị dạy học chưa thật linh hoạt

và mang lại hiệu quả nhất định một phần là do năng lực của người dạy và cũng một phần do

chất lượng của thiết bị dạy học hiện nay.

2.2.1.3. Thực trạng kiểm tra - đánh giá.

Để hiểu về thực trạng kiểm tra - đánh giá học viên của giảng viên. Qua kết quả khảo

sát chúng tôi tập hợp và thống kê được kết quả như sau:

Bảng2. 3.3. Thực trạng kiểm tra - đánh giá học viên của giảng viên



Mức độ thực hiện



SL



%



Trung

bình

SL

%

5



Nội dung



TT



Tốt



Yếu

SL



%



7



23,3



1



Kiểm tra - đánh giá thường xuyên



18



60



2



Kiểm tra - đánh giá định kỳ



30



100



20



66,7



8



26,6



2



6,7



21



70



8



26,6



1



3,4



27



90



2



6,6



1



3,4



3



4



5



Nghiên cứu kỹ nội dung trước khi ra đề

kiểm tra

Chú trọng công tác chấm bài cho học

viên.

Đảm bảo tính khách quan trong kiểm

tra - đánh giá



16,7

0



0



Nhận xét:

Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức

độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của người học. Kiểm tra, đánh giá là công việc

được tiến hành theo trình tự nhất định nhằm nắm bắt được kết quả học tập, mức độ lĩnh hội tri

thức, kỹ năng, kỹ xảo của các môn học và khả năng vận dụng lý thuyết đã được học vào thực

tiễn của học viên.

Đối với giảng viên, kết quả kiểm tra - đánh giá chẳng những phản ánh thành tích học

tập của học viên mà qua đó, mỗi giảng viên tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn,

năng lực sư phạm, nhân cách và uy tín của mình. Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao và

hoàn thiện mình cả về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách người thầy giáo.



41



Trong những năm gần đây về cơ bản giảng viên thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra

- đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Song trong thực tế còn một số tồn tại

như:

- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên được 60% giáo viên thực hiện tốt đối với mỗi giáo

viên của chuyên đề mình phụ trách.

- Kiểm tra - đánh giá chưa thường xuyên, chưa được giáo viên thực sự coi trọng. Điều

này được thể hiện ở bảng tổng hợp trên (chỉ có 60,0% trong tổng số giảng viên thực hiện tốt;

thực hiện trung bình là 5/30 = 16,7% và thực hiện chưa tốt là 7 chiếm tỷ lệ 23,3%).

- Việc nghiên cứu nội dung đề kiểm tra chưa thật hài hoà giữa các phần của chuyên đề

bồi dưỡng, trong nội dung các bài kiểm tra đặc biệt là phần trắc nghiệm khách quan, kiểm tra

vấn đáp còn ít được sử dụng.

2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của học viên

2.2.2.1. Hoạt động học tập trên lớp, nền nếp của học viên.

Để hiểu về thực trạng hoạt động học tập của học viên trên lớp, chúng tôi đã tiến hành

khảo sát 30 giảng viên. Qua kết quả khảo sát chúng tôi tập hợp và thống kê được kết quả như

sau:

Bảng 2.3.4. Thực trạng hoạt động học tập trên lớp, nền nếp của học viên

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Trung



Tốt

SL



1



Chấp hành nội quy, quy định của

trường



Yếu



bình

%



SL



%



28



93,3



2



SL



6,7



%

0



2



Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc



16



53,3



10



33,3



4



13,4



3



Tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức



17



56,7



10



33,3



3



10



20



66,7



8



26,6



2



6,7



16



53,3



10



33,3



4



13,4



4

5



Nghiêm túc trong thực hành, thảo luận,

hội thảo, đi nghiên cứu thực tế.

Trung thực trong học tập và thi cử



Nhận xét:

Nhìn chung, hoạt động học tập và nền nếp của học viên được nhà trường đặc biệt chú

trọng. Tuy nhiên trong thực tiễn hiện nay cho thấy hoạt động học tập và nền nếp của học viên

còn một số hiện tượng như việc làm quen với cách học mới còn nhiều hạn chế do CBQL tỉnh

Phú Thọ hiện nay có độ tuổi bình quân cao. Do đó học viên tiếp nhận thông tin còn thụ động,



42



chưa thực sự linh hoạt, năng lực, kỹ năng, kỹ xảo làm bài còn hạn chế, nhiều học viên còn có

tính ỷ lại, chưa tích cực học tập.

2.2.2.2. Công việc chuẩn bị làm bài tập, thảo luận, hội thảo của học viên.

Để hiểu về thực trạng hoạt động học tập ở nhà của học viên . Chúng tôi đã tiến hành

khảo sát 87 học viên các lớp. Qua kết quả khảo sát chúng tôi tập hợp và thống kê được kết

quả như sau:

Bảng 2.3.5. Thực trạng chuẩn bị làm bài tập, các chuyên đề thảo luận, hội thảo của

học viên.

Mức độ thực hiện

Nội dung



TT



Trung



Tốt



Yếu



bình



SL

1

2

3



đề thảo luận, hội thảo

Có kế hoạch học tập ở nhà

Quỹ thời gian hợp lý cho việc nghiên

cứu, đọc tài liệu.



SL



%



61



70,1



26



29,9



85



Quan tâm đúng mức đến các chuyên



%



97,8



1



1,1



46



52,9



41



SL



47,1



%

0,0



1



1,1

0,0



4



Tinh thần tự giác học tập



39



44,8



42



48,3



6



6,9



5



Thái độ học tập nghiêm túc



38



43,7



32



36,8



17



19,5



Nhận xét:

Đa số học viên có ý thức trong việc chuẩn bị bài ở nhà, có tinh thần, thái độ nghiêm

túc, nhận thức rõ ràng nhiệm vụ của người học. Tuy nhiên, công việc này còn một số hạn chế

đó là một bộ phận học viên chưa quan tâm đúng mức đến công việc học tập của mình.

Học viên chưa dành được quỹ thời gian nhiều cho việc chuẩn bị kỹ bài, các chuyên đề

thảo luận, hội thảo và nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp. Một bộ phận nhỏ học viên chưa có

kế hoạch học tập ở nhà, chưa có tinh thần tự giác trong việc học tập.

2.3. Thực trạng biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trƣởng trƣờng Cán

bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ.

2.3.1. Thực trạng biện pháp quản lí hoạt động dạy học của giảng viên.

2.3.1.1. Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động dạy học ở trường cán bộ quản lý

giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ.

Để đánh giá khách quan được thực trạng hoạt động dạy học ở Trường Cán bộ quản lý

giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã tiến hành thực hiện các phương pháp sau :



43



-Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến về vấn đề thực tế của hoạt động dạy học ở

Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ với các nội dung sau :

+Nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động dạy học trong nhà

trường, mức độ thực hiện các khâu của hoạt động dạy và kết quả hoạt động dạy học.

+Nhận định thực tế hoạt động dạy học trong nhà trường thông qua trao đổi với giáo

viên, tham khảo các loại hồ sơ chuyên môn : sổ Nghị quyết của Hội đồng, biên bản sinh hoạt

chuyên môn của các tổ, sổ kế hoạch dạy học của tổ và của phòng giáo vụ, sổ tự bồi dưỡng

chuyên môn, sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ theo dõi tiết học . . .

+Thực hiện khảo sát thông qua phiếu trưng cầu ý kiến với 30 giảng viên của Trường

Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ và tổng hợp kết quả bằng số liệu.

Bảng 2.4 : Bảng đánh giá nhận thức của GV về tầm quan trọng của hoạt động dạy

học ở Trường Cán bộ quản lý GD& ĐT Phú Thọ ( khảo sát 30 giảng viên )



STT



Giảng viên



Khách thể

Nội dung



Số lƣợng



Tỉ lệ %



1



Rất quan trọng



11



36,67



2



Quan trọng



16



53,33



3



Ít quan trọng



2



6,67



4



Không quan trọng



1



3,33



Nhận xét :

Qua kết quả khảo sát, điều tra có thể đánh giá nhận thức của đội ngũ giảng viên về tầm

quan trọng của hoạt động dạy học trong nhà trường là quan trọng nhưng biểu hiện nhận thức

của giảng viên không đồng nhất nhau.

-Có một số giảng viên cho rằng hoạt động dạy học trong nhà trường rất quan trọng

điều đó cũng có nghĩa là những giảng viên đó nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt

động dạy trong nhà trường, họ cho rằng hoạt động dạy học quyết định việc thực hiện mục tiêu

giáo dục và đảm bảo chất lượng do nhà trường đặt ra.

-Phần lớn ý kiến cho rằng hoạt động dạy học quan trọng nhưng hoạt động học của học

viên quan trọng hơn vì học viên là trung tâm trong quá trình dạy học, chủ động, tích cực trong

học tập, người thầy đóng vai trò hướng dẫn. Như vậy phần lớn giáo viên này chưa nhận thức

đúng tầm quan trọng của hoạt động dạy học, vì hoạt động dạy học bao gồm cả hoạt động dạy

của thầy và hoạt động học của trò liên quan mật thiết với nhau, phối hợp hài hòa với nhau mới

đạt được kết quả tốt.



44



-10 % còn lại chưa thật sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động dạy học,

họ cho rằng hoạt động chuyên môn quan trọng. Như vậy vẫn còn giảng viên chưa nhận thức

được tầm quan trọng của hoạt động dạy học trong nhà trường vì nó quyết định cho sự phát

triển của nhà trường đồng thời quyết định cho mục tiêu giáo dục của trường đặt ra.

( Biễu đồ 2.1: nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học)



(36,67%)



(53,33%)



(6,67%)



(3,33%)

2.3.1.2. Thực trạng quản lí việc thực hiện chương trình dạy học.

Trường Cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ tiếp tục sử dụng và thực hiện 3

chương trình bồi dưỡng trên cơ sở có đổi mới nội dung, chương trình gắn với việc đổi mới nội

dung, chương trình giáo dục phổ thông. Hiện nay nhà trường đang thực hiện 3 chương trình

bồi dưỡng đó là:

- Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giai đoạn 1: thời gian 2 tháng, đối tượng

là CBQL chưa đi học, CBQL mới được bổ nhiệm của các trường mầm non, tiểu học, THCS

trong toàn tỉnh.

- Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giai đoạn 2: thời gian 2 tháng, đối tượng

là CBQL đã học qua chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học giai đoạn 1 của

các trường trong toàn tỉnh.

- Chương trình bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước: thời gian 1 tháng, đối tượng là

CBQL của các trường tiểu học, THCS trong toàn tỉnh đã qua chương trình cán bộ công chức

nhà nước giai đoạn 1.

Như vậy, trên khung chương trình của Bộ, trường đã tiến hành cải tiến nội dung,

chương trình cho phù hợp với đặc điểm quá trình bồi dưỡng của nhà trường và phù hợp với

thực tế giáo dục của địa phương. Như vậy, số tiết học tương đương như chương trình của Bộ

GD&ĐT, chương trình có sự tiếp nối hợp lý, đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành.



45



Để có căn cứ đánh giá chương trinh da ̣y ho ̣c và viê ̣c quản lý chương trinh da ̣y ho ̣c của

̀

̀

hiê ̣u trưởng trường CBQL GD &ĐT tỉnh Phú Tho ̣ trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay



, chúng tôi tiến



hành trưng cầu ý kiến của 200 học viên, đánh giá về một số nội dung cơ bản như: việc đảm

bảo tính khoa học, tính hiện đại, tính chính xác, gắn với thực tiễn và khả năng đáp ứng với

nhu cầu người học ở các mức độ: cần thiết; không cần thiết. Kết quả cụ thể thu được như sau:

Bảng 2.5. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết của chương trình bồi

dưỡng ở trường CBQL GD&ĐT tỉnh Phú Thọ.

Chương trình bồi dưỡng NVQL trường học giai đoạn 1.



Cần Thiết Không



Số



Tên chuyên đề bồi dƣỡng



TT



cần thiết



Số tiết

SL



%



SL



%



200 100



0



0



136



68



64



32



100 100



0



0



100 100



0



0



100 100



0



0



140



60



30



Phần A: Một số vấn đề chung về giáo dục, 86

quản lý giáo dục.

1. Một số vấn đề phương pháp luận duy vật 12

biện chứng.

2. Lý thuyết hệ thống.



12



3. Nhà trường, các loại hình nhà trường, các 11

loại hình giáo dục.

4. Vị trí, vai trò, tính chất trường mầm non, 11

phổ thông.

5. Một số vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, 15

quản lý trường học.

6. Mục tiêu giáo dục, mục tiêu quản lý giáo 11



70



dục.

Hội thảo: Thực tế về công tác quản lý



8



175 87,5 25 12,5



6



100 100



trường học và thực hiện mục tiêu quản lý.



Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra phần A

46



0



0



Phần B: Nghiệp vụ quản lý trƣờng học

B1: Chỉ đạo quá trình phát triển giáo 120

dục và nâng cao chất lượng giáo dục.

7. Hiệu trưởng quản lý công tác phát triển 11



180



90



20



10



174



87



26



13



100 100



0



0



100 100



0



0



180



20



10



191 95,5



9



4,5



100 100



0



0



8



100 100



0



0



5



100 100



0



0



7



100 100



0



0



giáo dục và phổ cập giáo dục.

8. Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học.



15



9. Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy và 15

học.

10. Hiệu trưởng chỉ đạo giáo dục ngoài giờ 11

lên lớp.

11. Tổ chức hoạt động giáo dục LĐSX và 11



90



hướng nghiệp trong nhà trường .

12. Hiệu trưởng với công tác xây dựng và 15

hoàn thiện tập thể sư phạm, tập thể học

sinh.

13. Một số vấn đề giới và giáo dục giới tính 11

trong nhà trường.

Hội thảo: Kinh nghiệm chỉ đạo đổi mới

phương pháp dạy học trong nhà trường.

Nghe báo cáo thực tế của lãnh đạo Phòng

giáo dục: Chỉ đạo thực hiện chương trình

SGK mới của Phòng giáo dục - đào tạo

đối với các trường MN, tiểu học, THCS.

Hướng dẫn ôn tập - kiểm tra phần B1.



47



Đi thực tế các trường tiên tiến trong 11



100 100



0



0



11



100 100



0



0



15. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ giáo viên chủ 11



100 100



0



0



100 100



0



0



100 100



0



0



100 100



0



0



100 100



0



0



8



190



95



10



5



12



100 100



0



0



20. Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với Chi bộ, 12



100 100



0



0



tỉnh.

B2: Chỉ đạo và xây dựng hoàn thiện các 155

điều kiện của quá trình giáo dục, các

chức năng quản lý.

14. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ, khối chuyên môn



nhiệm lớp

16. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng, sử dụng, 11

bảo quản CSVC-KT nhà trường.

17. Hiệu trưởng với công tác thông tin quản 11

lý trường học.

18. Hiệu trưởng với công tác kế hoạch trong 12

nhà trường.

19. Hiệu trưởng với công tác kiểm tra nội bộ 12

trường học.

Hội thảo: Về các chức năng quản lý

trường học.

Đi thực tế cơ sở giáo dục ngoài tỉnh



công đoàn, Đoàn thanh niên trong nhà

trường.

21. Vai trò giáo dục gia đình, giáo dục xã hội

và huy động cộng đồng tham gia xây 12

dựng và quản lý nhà trường.



48



165 82,5 35 17,5



22. Tâm lí học quản lý.



12



140



70



60



30



23. Kỹ năng quản lý của Hiệu trưởng



12



100 100



0



0



8



100 100



0



0



5



144



72



56



28



6



100 100



0



0



24. Lý thuyết nghiên cứu khoa học quản lý 11



100 100



0



0



100 100



0



0



Hội thảo: Kinh nghiệm về công tác tham

mưu, công tác phối hợp của nhà trường.

Nghe báo cáo thực tế: Phương hướng

phát triển giáo dục tỉnh Phú Thọ.

Ôn tập kiểm tra phần B2

Phần C: Hƣớng dẫn nghiên cứu khoa

học giáo dục



giáo dục

25. Thực hành viết sáng kiến kinh nghiệm

Tổng số tiết:



40

312



Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết của chương trình bồi dưỡng NVQL

trường học giai đoạn 2



Số

TT



Tên chuyên đề bồi dƣỡng



Số tiết



Cần Thiết

SL



%



Không cần

thiết

SL



%



I- Một số vấn đề quan điểm đƣờng lối 162

phát triển KT - XH và phát triển

GD&ĐT

1. Đường lối phát triển KT - XH trong



12



157 78,5



43



21,5



12



1555 77,5



45



22,5



thời kỳ CNH, HĐH đất nước.

2. Đại cương về KT - GD học

49



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

×