1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 101 trang )


+ Học viên các lớp đang bồi dưỡng tại trường: 79

+ Cán bộ quản lý: 3.

Để xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Cán bộ quản

lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi xin ý kiến về mức độ

cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Kết quả khảo nghiệm được thống kê ở bảng dưới

đây:

Bảng 3.8: Mức độ cần thiết của các biện pháp

Mức độ cần thiết

ST



Các biện pháp



T



Rất cần

thiết

SL



Cần thiết



Không

cần thiết



Phân vân



%



SL



%



SL



%



SL



%



78,6



16



14,3



6



5,4



2



1,8



75,0



19



16,9



6



5,4



3



2,7



86



76,8



22



19,6



04



3,6



0



97



89,6



09



8,0



02



1,8



4



3,6



đánh giá hoạt động dạy 82



73,2



23



20,5



0



7



6,3



83,9



07



6,3



11



9,8



Nâng cao nhận thức cho

cán bộ, giảng viên, học

1



viên về vai trò và tầm 88

quan trọng của việc quản

lý hoạt động dạy học.

Quản lý việc xây dựng

kế hoạch và tổ chức thực



2



hiện kế hoạch của giảng 84

viên và của tổ chuyên

môn.



3



Quản lý hoạt động học

tập của học viên.

Quản lý việc xây dựng,

sử dụng, bảo quản cơ sở



4



vật chất, thiết bị dạy học.



Tăng cường kiểm tra,

5



học trong nhà trường.

Tạo động lực cho thầy và

6



trò trong hoạt động dạy 94

học.



Nhận xét:



83



Thống kê của bảng 3.8 cho thấy các biện pháp của hiệu trưởng nhà trường và chỉ đạo

thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo

tỉnh Phú Thọ là rất cần thiết và cần thiết. Tỷ lệ phần trăm số người được hỏi đồng tình với

mỗi biện pháp đề xuất đều ở mức cao.

Biện pháp 1: Có 104 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết tỷ lệ: 92,9%.

Biện pháp 2: Có 103 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết,tỷ lệ: 91,9%.

Biện pháp 3:Có 108 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết, tỷ lệ: 96,4%.

Biện pháp 4:Có 106 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết, tỷ lệ: 94,6%.

Biện pháp 5:Có 105 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết, tỷ lệ: 93,8%.

Biện pháp 6: Có 95 lượt người trả lời là rất cần thiết và cần thiết, tỷ lệ: 84,5%.

Bảng 3.9: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý.

Mức độ khả thi

Rất khả



Biện pháp



STT



Khả thi



thi

SL



Không khả



Phân vân



thi



%



SL



%



SL



%



SL



%



25,0



80



71,4



2



1,8



2



1,8



16,9



84



75,0



5



4,5



4



3,6



87



77,6



21



18,8



3



2,7



1



0,9



sử dụng, bảo quản cơ sở 23



20,5



76



67,9



11



9,8



2



1,8



32,1



61



54,5



7



6,3



8



7,1



73,2



20



17,8



6



5,4



4



3,6



Nâng cao nhận thức cho

cán bộ, giảng viên, học

1



viên về vai trò và tầm 28

quan trọng của việc quản

lý hoạt động dạy học.

Quản lý việc xây dựng

kế hoạch và tổ chức thực



2



hiện kế hoạch của giảng 19

viên và của tổ chuyên

môn.



3



Quản lý hoạt động học

tập của học viên.

Quản lý việc xây dựng,



4



vật chất, thiết bị dạy học.

Tăng cường kiểm tra,

5



đánh giá hoạt động dạy 36

học trong nhà trường.



6



Tạo động lực cho thầy và 82



84



trò trong hoạt động dạy

học.

Nhận xét:

Qua tổng hợp các ý kiến được trưng cầu, thấy rằng tỷ lệ rất khả thi và khả thi cho mỗi

biện pháp đều ở mức cao.

Biện pháp 1: Có 108 lượt người trả lời là rất khả thi và khả thi, tỷ lệ 96,4%.

Biện pháp 2: Có 103 lượt người trả lời là rất khả thi và khả thi, tỷ lệ 91,9%.

Biện pháp 3: Có 107 lượt người trả lời là rất khả thi và khả thi tỷ lệ 96,4%

Biện pháp 4: Có 99 lượt người trả lời là rất khả thi và khả thi, tỷ lệ: 88,4%.

Biện pháp 5: Có 94 lượt người trả lời là rất khả thi khả thi, tỷ lệ: 86,6%.

Biện pháp 6: Có 102 lượt người trả lời là rất khả thi và khả thi, tỷ lệ: 91%.

Trong 6 biện pháp đề xuất ở trên thì biện pháp 3 và biện pháp 5 vẫn còn ý kiến cho là

không khả thi, dù với tỷ lệ 2,7% và 6,3%, ở tất cả các biện pháp vẫn còn một tỷ lệ nhỏ (Từ

1,8% - 13,4%) ý kiến cho rằng: Biện pháp không khả thi và có từ 1,8%- 7,1 % ý kiến phân

vân, lưỡng lực. Lý giải vấn đề này, có thể là chất lượng dạy học phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố, mỗi người nhìn nhận các yếu tố này ở những góc độ khác nhau, do đó có cái nhìn và đánh

giá khác nhau. Tuy nhiên các ý kiến đều tập trung khá cao tỷ lệ rất khả thi và khả thi cho các

biện pháp 1,2,3,4,5,6,Từ 86,6% đến 96,4%.

Như vậy: Cả 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Cán bộ

quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ đều có tính khả thi và rất khả thi đạt từ 86 % đến 96

%.

Nếu áp dụng các biện pháp này một cách đầy đủ và sáng tạo chắc chắn sẽ góp phần

thúc đẩy hoạt động quản lý giáo dục ở các trường, khoa quản lý trong giai đoạn hiện nay.

Ngoài các đánh giá được thống kê ở trên, các chuyên gia khi được hỏi ý kiến về các

biện pháp quản lý, còn một số ý kiến như sau:

+ Giảng viên cần tích cực, chủ động, sáng tạo khi triển khai vận dụng các biện pháp.

+ Hiệu trưởng cần kiên quyết chỉ đạo cán bộ giảng viên và nhân viên dưới quyền mình

thực hiện triệt để các biện pháp đề ra tránh tình trạng “Đầu voi đuôi chuột” không chỉ đạo

thực hiện đến nơi đến chốn, đồng thời phải kiểm tra sâu sát thường xuyên, chấn chỉnh kịp thời

những sai xót, lệch lạc trong quá trình thực hiện các biện pháp.

Tiểu kết chƣơng 3

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường Cán bộ quản lý giáo

dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ do tác giả đề xuất trên cơ sở có kế thừa các đề tài nghiên cứu

trước đó, đồng thời xuất phát từ thực tiễn quản lý nhà trường của hiệu trưởng trường Cán bộ



85



quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ có tác dụng thiết thực đối với việc nâng cao chất

lượng dạy học trong nhà trường.

Mỗi biện pháp giải quyết được một vấn đề cụ thể do yêu cầu nâng cao chất lượng dạy

học ở các nhà trường đặt ra. Các biện pháp có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, tạo thành

một hệ thống, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Các biện pháp được

đề xuất có tác động mạnh mẽ đến hoạt động dạy học tích cực, tuy nhiên việc vận dụng và khai

thác lại tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của mỗi nhà trường và người quản lý. Dựa vào đặc

điểm, điều kiện của từng địa phương, từng trường mà người hiệu trưởng có thể tham khảo tìm

ra những điều phù hợp phục vụ có hiệu quả trong quá trình quản lý nhà trường.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận :

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng,

trước hết là tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của

học viên đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Như vậy,

trong quá trình quản lý cần phải có sự phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận trong nhà trường

dựa trên kế hoạch đã được xây dựng. Đồng thời, kết quả của quá trình giảng dạy và học tập

cần phải được nhìn nhận một cách khách quan, công bằng thì mới có thể phát huy được những

mặt mạnh cũng như khắc phục được những mặt yếu kém trong quá trình dạy học. Hơn nữa,

việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường được tiến hành đúng đắn sẽ củng cố được

chất lượng đội ngũ giảng viên và chất lượng học tập của học viên, qua đó giúp cho hiệu

trưởng nhà trường quản lý được mặt bằng chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành

giáo dục và đáp ứng mục tiêu giáo dục đặt ra.

Tuy nhiên, trong quá trình quản lý điều hành, người hiệu trưởng cần phải có uy tín, có

bản lĩnh như: phong cách lãnh đạo, năng lực lãnh đạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm

chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và có tầm nhìn xa, sâu và rộng đối với sự nghiệp giáo dục.

Cần phải có những quyết định đúng đắn trong các biện pháp quản lý hoạt động của nhà

trường, có như thế thì tin chắc rằng hoạt động dạy học nhất định sẽ nâng cao được chất lượng

của nhà trường trong giai đoạn đổi mới hiện nay.

Từ nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng của biện pháp quản lý hoạt động dạy

học ở Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ như đã tìm hiểu và trình bày ở

phần trên, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất

lượng dạy học và đã tiến hành khảo nghiệm 6 biện pháp trên có kết quả. Điều đó chứng tỏ

rằng các biện pháp do tác giả đề xuất là phù hợp, cần thiết và có tính khả thi. Các biện pháp

có mối quan hệ tương hỗ nhau, trong quá trình thực hiện cần áp dụng các biện pháp một cách



86



đồng bộ, hợp lý, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả của các biện pháp làm cho công tác

quản lý của hiệu trưởng nhà trường đạt kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

trong nhà trường.

Như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã được giải quyết, mục đích nghiên cứu

đã đạt được và đem lại kết quả thiết thực. Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa lý luận và

thực tiễn rõ rệt.

2. Khuyến nghị :

Để biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý mang

lại hiệu quả cao, tôi xin có một vài khuyến nghị như sau :

a. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo.

Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch phát triển trường Cán bộ quản lý giáo dục và kế

hoạch hoạt động dạy học của loại hình trường này đối với giáo dục trong và ngoài tỉnh.

Chú trọng công tác bồi dưỡng CBQL, giảng viên về công tác quản lý trường học, bồi

dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ, tạo mọi điều kiện để công tác bồi

dưỡng đạt hiệu quả.

b. Đối với chính quyền địa phƣơng.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Sở GD & ĐT Phú Thọ cần xây dựng được “tổ chức

liên ngành” chăm lo cho nền giáo dục giành cho mọi người, hệ thống này đặt dưới sự lãnh đạo

trực tiếp của cấp uỷ và chính quyền địa phương nhằm phát huy vai trò xã hội hoá giáo dục

trong từng cấp, từng địa phương….. để huy động được nhiều nguồn nhân lực hỗ trợ cho sự

nghiệp giáo dục nói chung và trường cán bộ quản lý nói riêng không ngừng phát triển.

Quan tâm về chế độ, chính sách đối với các thầy, cô giáo hoạt động trong ngành, cần

đặc biệt quan tâm bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên

đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu và chất lượng để nâng cao chất lượng giáo dục góp phần

phát triển đất nước.

c. Đối với trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Phú Thọ.

Nhà trường tăng cường bồi dưỡng nâng cao ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ cho đội ngũ giảng viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy là hết sức cần thiết, tạo

mọi điều kiện để giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tăng cường quản lý nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn như: tổ chức các

chuyên đề khoa học, phương pháp giảng dạy, tránh tình trạng hình thức, chiếu lệ, đối phó.

Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch tham mưu với UBND tỉnh, lãnh đạo Sở GD-ĐT Phú

Thọ đầu tư cho nhà trường thêm các phòng chức năng phục vụ giảng dạy và học tập, hoàn

thiện mạng lưới công nghệ thông tin cho nhà trường (Internet, Website, Email) để đưa vào

hoạt động phục vụ nhiều hơn cho công tác quản lý các hoạt động của nhà trường.



87



Cần có kế hoạch lâu dài và đồng bộ tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị để mở rộng quy

mô, đa dạng hoá các loại hình đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường nhằm đáp

ứng và thoả mãn nhu cầu học tập của nhân dân địa phương.



88



DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1. A.G. CÔVALIÔP,(1971). Tâm lí học cá nhân tập 2. Nxb giáo dục, Hà Nội.

2. Ban bí thƣ Trung Ƣơng, ( 2004). Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 28/6/2004 về việc „„

xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục’’. Bộ GD&ĐT.

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

3. Đặng Quốc Bảo,( 2006). Quản lý nhà nước về giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội.

4. Đặng Quốc Bảo, (2007) Phát triển giáo dục và quản lý nhà trường. Tập bài giảng

cho lớp cao học chuyên ngành Quản lý và tổ chức công tác văn hoá giáo dục, Trường ĐHSP

Hà Nội

5. Bộ giáo dục và đào tạo, (2000). Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục

trong thời kỳ CNH - HĐH. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

6. Bộ giáo dục và đào tạo, ( 2002). Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai

đoạn 2010 - 2002. . Nxb Giáo dục, Hà Nội.

7. Nguyễn Quốc Chí, ( 2004). Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục. Nxb ĐHQG Hà

Nội.

8. Nguyễn Đức Chính, (2002). Quản lý chất lượng trong giáo dục. Nxb Đại học

Quốc gia Hà Nội.

9. Nguyễn Đức Chính, (2009) Tập bài giảng “ Chất lượng và kiểm định chất lượng

giáo dục” cho lớp cao học quản lý giáo dục, khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội.

10. Đỗ Ngọc Đạt, (1997). Tiếp cận hiện đại Hoạt động dạy học. Nxb Đại học Quốc

gia Hà Nội.

11. Nguyễn Minh Đạo, ( 1997). Cơ sở của khoa học quản lý. Nxb Chính trị Quốc gia,

Hà Nội.

12. Vũ Cao Đàm, (2005). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và

kỹ thuật, Hà Nội.

13. Đảng Cộng sản Việt Nam, (1997). Văn kiện hội nghị lần thứ 2- BCH TW Đảng

khoá VII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

14. Đảng Cộng sản Việt Nam, ( 1992). Văn kiện hội nghị Trung ương 4 khoá VII.

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

15. Đảng Cộng sản Việt Nam, ( 1997). Văn kiện hội nghị Trung ương 2 khoá VIII.

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

16. Đảng Cộng sản Việt Nam, ( 1997). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VIII. Nxb Chính trị Quốc gia ,Hà Nội.



89



17. Đảng Cộng sản Việt Nam, (1997). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

18. Đảng Cộng sản Việt Nam, ( 1997). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

19. Đảng Cộng sản Việt Nam, ( 2002). Văn kiện Hội nghị lần thứ VI BCHTW khoá

IX. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

20. Đảng Cộng sản Việt Nam, (1998). Văn kiện hội nghị lần thứ 5- BCH TW Đảng

khoá VIII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

21. Phạm Văn Đồng. Giáo dục quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tôc. Báo nhân

dân, số ra ngày 10/5/1999

22. Phạm Minh Hạc chủ biên, (1996). Chương trình KHCN cấp nhà nước KX- 07,

“Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI ”. Nxb Hà Nội.

23. Phạm Minh Hạc, (1999). Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI.

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

24. Đặng Xuân Hải, (2007). Vai trò của cộng đồng xã hội đối với giáo dục và quản lý

giáo dục. Đề cương bài giảng cho cao học quản lý giáo dục, trường ĐHGD Đại học Quốc gia

Hà Nội.

25. Đặng Xuân Hải, (2007). Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Đề cương bài giảng

cho cao học quản lý giáo dục, trường ĐHGD Đại học Quốc gia Hà Nội. Đại học Quốc gia Hà

Nội.

26. Vũ Ngọc Hải, (2006). Quản lý Nhà nước về giáo dục. Nxb Hà Nội.

27. Nguyễn Trọng Hậu, (2009). Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Đề cương bài

giảng cho cao học quản lý giáo dục, khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội.

28. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa, (2006). Lý luận dạy học hiện đại. Nxb Đại học Quốc

gia Hà Nội.

29. Hà Sỹ Hồ, (1984). Những bài giảng về quản lý trường học. Nxb Giáo dục, Hà

Nội.

30. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê, (1999). Giáo dục học đại cương. Nxb giáo

dục, Hà Nội.

31. Phan Văn Kha, (1999). Tập bài giảng quản lý nhà nước về giáo dục. Viện nghiên

cứu phát triển giáo dục.

32. Harold Koontz, (1998). Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ

thuật, Hà Nội.

33. Trần Kiểm, (2006). Quản lí và lãnh đạo nhà trường. Nxb Đại học sư phạm Hà

Nội.



90



34. Trần Kiểm, (2006). Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lí luận và thực

tiễn. Nxb giáo dục, Hà Nội.

35. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền, (2006). Giáo trình Quản lý và lãnh đạo nhà trường.

Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

36. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị, (1999). Chính sách và kế hoạch trong quản lý

giáo dục. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

37. Phan Trọng Luận, (2001). Giáo dục Việt Nam bước vào thế kỷ XXI, Nxb Đại học

sư phạm, Hà Nội.

38. Nguyễn Văn Lê, ( 1998). Quản lý trường học, Nxb giáo dục, Hà Nội.

39. Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Sinh Huy, ( 1998). Giáo dục học đại cương, Nxb giáo

dục, Hà Nội.

40. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2007). Quản lý nhân sự trong giáo dục. Đề cương bài

giảng cho lớp cao học quản lý giáo dục, khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội.

41. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2007). Quản lý nguồn nhân lực. Đề cương bài giảng cho

cao học quản lý giáo dục, khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội.

42. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2007). Tâm lý học ứng dụng trong tổ chức và quản giáo

dục. Đề cương bài giảng cho cao học quản lý giáo dục, khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà

Nội.

43. Trần Thị Bích Liễu, ( 2005). Quản lý dựa vào nhà trường con đường nâng cao

chất lượng và công bằng giáo dục. Nxb Đại học sư phạm,



Hà Nội.



44. Hồ Chí Minh, (1990). Về vấn đề giáo dục.. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

45. Hồ Chí Minh, (1985). Về công tác tư tưởng. Nxb KHXH, Hà Nội.

46. Hồ Chí Minh, (1995). Hồ Chí Minh toàn tập.Tập V. Nxb Chính trị Quốc gia Hà

nội.

47. Lƣu Xuân Mới, (2000). Lý luận dạy học đại học. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

48. Lƣu Xuân Mới, (2003). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Đại học sư

phạm, Hà Nội.

49. Lƣu Xuân Mới, (1999). Kiểm tra, thanh tra đánh giá trong giáo dục. Trường Cán

bộ quản lý Giáo dục- đào tạo Hà Nội.

50. Hà Thế Ngữ , (1982). Mục tiêu quản lý giáo dục. Tạp chí nghiên cứu Giáo dục.

51. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, (1987). Giáo dục học, tập 1.Nxb Giáo dục, Hà

Nội.



91



52. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, (1998). Giáo dục học, tập 2.Nxb Giáo dục, Hà

Nội.

53. Nguyễn Thị Tuyết Oanh ( chủ biên), Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn

Nguyễn Văn Diện, Từ Đức Văn, (2004). Giáo trình “ Giáo dục



Quân,



học hiện đại”. Nxb Đại



học sư phạm, Hà Nội.

54. Nguyễn Ngọc Quang, (1986). “ Lý luận dạy học đại cương”, tập 1. Trường Cán

bộ quản lý giáo dục Hà Nội.

55. Nguyễn Ngọc Quang, (1989). “ Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”,

tập 1. Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội.

56. Vũ Hào Quang, ( 2002). Xã hội học quản lý. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

57. Quốc Hội nuớc CHXHCNVN, (2005). Luật Giáo dục. Nxb chính trị quốc gia, Hà

Nội.

58. Quốc Hội nuớc CHXHCNVN, (2009). Luật Giáo dục. Nxb chính trị quốc gia, Hà

Nội.

59. Đỗ Hoàng Toàn, ( 1999). Giáo trình khoa học quản lý, Tập 1. Nxb Khoa học và

kỹ thuật, Hà Nội.

60. Từ điển Bách khoa Việt Nam, (1995). Nxb Hà Nội.

61. Từ điển Giáo dục học, (2001). Nxb từ điển Bách khoa, Hà Nội.

62. Phạm Viết Vƣợng, (2008). Giáo dục học, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.

63. Phạm Viết Vƣợng, (2001). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Đại học

Quốc gia Hà Nội.



92



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ

Trƣờng Cán bô ̣ Quản lý Giáo du ̣c và Đào ta ̣o

PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN

( Dành cho giáo viên và học viên trường CBQL GD&ĐT Phú Thọ)

Để có căn cứ đánh giá về thực trạng CSVC thiết yếu phục vụ dạy và học của trường

CBQLGD - ĐT tỉnh Phú Thọ, xin đ/c vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu

“X” vào ô trống mà đ/c cho là thích hợp.



Số

TT



Nội dung đánh giá



1



Phòng học, bàn ghế



2



Các phương tiện dạy học hiện đại



3



Nhà ở của học viên



4



Thư viện



5



Hội trường, phòng họp, nhà

điều hành



6



Phòng truyền thống



7



Khu vui chơi thể thao



8



Mức độ đánh giá

Về số lƣợng

Về chất lƣợng

Rất

Bình

Chưa

Đủ Thiếu

Tốt

thiếu

thường

tốt



Nhà ăn tập thể



93



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

×