1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG MA TUÝ TRONG TẬP THỂ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 105 trang )


Trong thời kỳ này nhà trƣờng đã tổ chức cho học sinh thực tập nâng cao

tay nghề ở các cơ sở sản xuất và thực tập sƣ phạm tại các trƣờng dạy nghề. Sự

gắn kết giữa các cơ sở sản xuất, các trƣờng dạy nghề với trƣờng sƣ phạm đã

tạo ra chất lƣợng và hiệu quả trong quá trình đào tạo giáo viên dạy nghề.

Cũng trong giai đoạn này từ năm 1978 trƣờng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề.

* Giai đoạn từ năm 1983 đến năm 1991

Đây là khoảng thời gian trƣờng đào tạo thí điểm Giáo viên dạy nghề

trình độ cao đẳng. Đối tƣợng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ

thông (THPT), sau khi tốt nghiệp ra trƣờng đƣợc cấp bằng Giáo viên dạy

nghề trình độ Cao đẳng. Giáo sinh đƣợc đào tạo qua hai giai đoạn: Giai đoạn I

chủ yếu là học các môn cơ sở và thực hành nghề, kết thúc giai đoạn này sinh

viên đƣợc cấp bằng CNKT bậc 3/7. Sau đó những học sinh tốt nghiệp loại khá

trở lên và có nguyện vọng học tiếp sẽ đƣợc chuyển sang giai đoạn II. Trong

giai đoạn này giáo sinh sẽ đƣợc học thêm về lý thuyết chuyên môn, nghiệp vụ

sƣ phạm và nâng cao tay nghề lên 4/7. Vì đây là giai đoạn đào tạo thí điểm

nên thời gian đào tạo ở các giai đoạn có thay đổi cho phù hợp với yêu cầu

thực tế và yêu cầu đào tạo.

1982 - 1983: Giai đoạn I: 3 năm



+ Giai đoạn II: 2,5 năm = 5,5 năm



1984 - 1988: Giai đoạn I: 2,5 năm + Giai đoạn II: 2,5 năm = 5 năm

1989 - 1991: Giai đoạn I: 2 năm



+ Giai đoạn II: 2,5 năm = 4,5 năm



* Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 1999

Theo quyết định số 1395/TH-DN của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

ban hành ngày 13 tháng 07 năm 1992 trƣờng Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định có

nhiệm vụ:

- Đào tạo giáo viên dạy nghề và kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng kỹ

thuật.



35



- Bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm bậc I, bậc II và chuyên môn kỹ thuật cho

giáo viên, cán bộ quản lý thuộc các cơ sở dạy nghề, các trƣờng trung học

chuyên nghiệp thuộc các tỉnh phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra đồng thời giao

nhiệm vụ cho trƣờng Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định đào tạo thí điểm giáo viên

dạy nghề trình độ cao đẳng kỹ thuật

Trong giai đoạn này từ ngày 01 tháng 07 năm 1998 trƣờng thuộc Tổng cục

dạy nghề - Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội.

* Giai đoạn từ năm 1999 đến 2006

Năm 1999 Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định đƣợc thành

lập trên cơ sở trƣờng Sƣ phạm kỹ thuật Nam Định theo quyết định số

130/1999/QĐ-TTg ngày 28 tháng 05 năm 1999 của Thủ tƣớng chính phủ,

trƣờng có nhiệm vụ:

- Đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề có trình độ cao đẳng.

- Bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm bậc 1, bậc 2 và chuyên môn kỹ thuật

cho giáo viên, cán bộ quản lý thuộc các cơ sở dạy nghề.

- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu đào tạo của trƣờng và phát triển

kinh tế xã hội ở khu vực. Trong giai đoạn này trƣờng đào tạo Giáo viên dạy

nghề thuộc 7 chuyên ngành:

+ Công nghệ thông tin;

+ Cơ khí chế tạo máy;

+ Cơ khí động lực;

+ Cơ khí hàn;

+ Điện khí hóa và cung cấp điện;

+ Kỹ thuật điện tử;

+ Kỹ thuật công nghiệp;

Ngày 05 tháng 01 năm 2006 Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số

05/2006/QĐ-TTg thành lập Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định

trên cơ sở Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định.



36



Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định có nhiệm vụ:

- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức và năng

lực thực hành nghề nghiệp gồm:

+ Đại học và cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật;

+ Đại học và cao đẳng kỹ thuật công nghệ;

+ Cao đẳng và trung cấp nghề;

+ Đào tạo, bồi dƣỡng chuẩn hoá đội ngũ quản lý cán bộ dạy nghề, giáo

viên, giảng viên sƣ phạm kỹ thuật.

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và khoa học giáo

dục phục vụ đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế-xã hội theo quy

định của pháp luật; Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và

dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của

pháp luật;

- Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trƣờng

đảm bảo về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu;

* Những kết quả và thành tích đạt được sau gần 40 năm xây dựng và

trưởng thành:

Trong những năm qua trƣờng đã đào tạo đƣợc:

- Trình độ Cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật: 3020 ngƣời

- Trình độ Cao đẳng kỹ thuật:



2302 ngƣời



- Giáo viên dạy nghề trung học:



1547 ngƣời



- Kỹ thuật viên trung học:



1525 ngƣời



- Công nhân kỹ thuật:



4146 ngƣời



Hàng chục năm qua trƣờng đã liên kết với các trƣờng đại học tổ chức

đào tạo hệ không chính quy đƣợc 6 khoá, đã có 837 sinh viên tốt nghiệp đại

học dƣới hình thức này. Giảng viên của nhà trƣờng đã tham gia trực tiếp một

số công việc về tổ chức lớp, quản lý sinh viên và giảng dạy một số môn nhƣ:



37



Toán, các môn sƣ phạm, các môn chính trị, triết học, xã hội học, ngoại ngữ …

thực hành điện tử, động lực, cắt gọt kim loại … cụ thể:

+ Liên kết với trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

đào tạo 4 khoá với 663 sinh viên.

+ Liên kết với Trƣờng Đại học Tài chính - Kế toán tổ chức 1 khoá đào

tạo không chính quy có 144 sinh viên đã tốt nghiệp ra trƣờng.

+ Liên kết với Trƣờng Đại học Thái Nguyên tổ chức đào tạo 1 khoá với

chuyên ngành Điện khí hóa và cung cấp điện 60 sinh viên đã tốt nghiệp.

Ngoài ra trƣờng đã đào tạo sƣ phạm nghề cho 4520 lƣợt ngƣời. Bồi

dƣỡng kỹ thuật, tin học, công nghệ cao cho giáo viên, kỹ thuật viên cho các

trƣờng THCN, CNKT, các cơ sở đào tạo nghề trên cả nƣớc 2400 lƣợt ngƣời.

2.1.2. Cơ cấu, tổ chức của Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam

Định

Để phù hợp với trình độ đào tạo, phù hợp với chức năng nhiệm vụ đƣợc

giao Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định có mô hình tổ chức bộ

máy nhƣ sau:

* Hiệu trƣởng và các phó hiệu trƣởng.

* Hội đồng Khoa học - Đào tạo.

* Các phòng chức năng gồm 07 phòng:

- Phòng đào tạo

- Phòng Tổ chức cán bộ

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Công tác HS-SV

- Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế

- Phòng Quản trị - Thiết bị

- Phòng Kế toán - Tài vụ

* Các Khoa và Bộ môn trực thuộc



38



- Khoa Điện - Điện tử gồm 05 bộ môn:

+ Thiết bị điện tử

+ Kỹ thuật mạch - Xử lý tín hiệu

+ Điều khiển tự động và Điện lạnh

+ Cơ sở kỹ thuật - Đo lƣờng điện

+ Trang bị điện và Cung cấp điện

- Khoa Cơ khí gồm có 04 bộ môn:

+ Kỹ thuật cơ sở

+ Cơ khí động lực

+ Cơ khí hàn

+ Cơ khí Chế tạo máy

- Khoa Công nghệ thông tin gồm 4 bộ môn:

+ Khoa học máy tính.

+ Kỹ thuật máy tính.

+ Các hệ thống thông tin và mạng máy tính

+ Công nghệ phần mềm

- Khoa Sƣ phạm gồm 3 bộ môn:

+ Tâm lý học

+ Giáo dục học

+ Phƣơng pháp dạy học bộ môn

- Khoa khoa học cơ bản gồm 03 bộ môn:

+ Bộ môn ngoại ngữ

+ Bộ môn khoa học cơ bản

+ Bộ môn kinh tế học đại cƣơng

- Khoa Tại chức

- Bộ môn Mác- Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh

- Bộ môn Giáo dục thể chất - Giáo dục quốc phòng.

- Các tổ chức sự nghiệp khác gồm:



39



+ Trung tâm ngoại ngữ, tin học và thƣ viện.

+ Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, sƣ phạm.

* Các tổ chức Đảng - Đoàn thể

- Đảng bộ có 67 đảng viên sinh hoạt tại 07 Chi bộ

- Công đoàn có 149 Công đoàn viên

- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 3200 đoàn viên

- Hội sinh viên có 2000 hội viên

- Hội cựu chiến binh có 28 hội viên

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo của nhà trƣờng

* Chức năng:

- Đào tạo nhân lực trình độ đại học và cao đẳng, giáo viên dạy nghề, giáo

viên kỹ thuật, kỹ sƣ công nghệ đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho

phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh phía Bắc. Khi có điều kiện sẽ đào tạo sau đại học.

- Nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ, khoa học giáo dục, đặc biệt

về lĩnh vực sƣ phạm nghề.

- Bồi dƣỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ đội ngũ công chức, cán bộ kỹ

thuật, công nghệ ở trình độ cao theo yêu cầu chuẩn hoá chuyên môn nghiệp

vụ (năng lực sƣ phạm nghề, cập nhật công nghệ tiên tiến).

- Hợp tác quốc tế về đào tạo, trao đổi khoa học, chuyển giao công nghệ.

* Nhiệm vụ cụ thể

- Về đào tạo:

+ Trình độ đại học: Cấp bằng kỹ sƣ Sƣ phạm Kỹ thuật, Kỹ sƣ công

nghệ

+ Trình độ Cao đẳng: Cấp bằng cử nhân cao đẳng

+ Trình độ Trung cấp: Cấp bằng kỹ thuật viên trung cấp

+ Trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề trình độ cao



40



- Đào tạo liên thông theo các hình thức sau: Liên thông dọc từ trình độ

công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao và trung học chuyên nghiệp lên

cao đẳng, lên đại học chuyên ngành.

- Đào tạo ngành thứ hai, theo ngành sƣ phạm kỹ thuật chuyển nghề. Kỹ

sƣ công nghệ, kỹ sƣ sƣ phạm.

- Nghiên cứu khoa học, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề.

- Nghiên cứu triển khai áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ những

chuyên ngành phù hợp với năng lực đào tạo của nhà trƣờng.

- Tổ chức các khoá bồi dƣỡng cấp chứng chỉ về sƣ phạm nghề, nâng cao

trình độ công nhân, cập nhật công nghệ mới từ 3 đến 9 tháng.

* Quy mô đào tạo:

Theo chiến lƣợc phát triển đến năm 2010, với điều kiện cơ sở vật chất và

đội ngũ cán bộ giảng dạy hiện có, căn cứ vào hƣớng đầu tƣ của Bộ, khả năng

tăng dần quy mô đào tạo, dự kiến trong những năm đầu lƣu lƣợng khoảng

4500 sinh viên/ năm.

* Đối tượng tuyển sinh:

Cán bộ, giáo viên, công nhân và học sinh phổ thông có các trình độ văn

hoá, chuyên môn:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc: Đào tạo công

nhân kỹ thuật lành nghề trình độ cao, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại

học.

- Đã tốt nghiệp THCN: Đào tạo chuyển tiếp cao đẳng

- Đã tốt nghiệp cao đẳng: Đào tạo chuyển tiếp đại học.

- Công nhân kỹ thuật: Đào tạo chuyển đổi nghề, bồi dƣỡng nâng cao bậc

hoặc đào tạo kỹ thuật viên có trình độ từ THCN trở lên (tuỳ theo trình độ văn

hoá và nhu cầu), giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý nghiệp vụ của các cơ sở

dạy nghề chƣa đạt chuẩn hoặc chƣa qua đào tạo sƣ phạm kỹ thuật để đào tạo

lại hoặc nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn …



41



* Đội ngũ cán bộ giảng dạy của nhà trường

Tính đến ngày 01 tháng 06 năm 2006 tổng số cán bộ, giáo viên, công

nhân viên hƣởng lƣơng trong trƣờng là 247 ngƣời (trong đó: Trong biên chế

là 110 ngƣời, hợp đồng lao động là 137), trong tổng số 110 cán bộ, giáo viên

biên chế thì có 89 ngƣời là cán bộ giảng dạy chiếm 81%; còn lại 21 ngƣời

chiếm 19% làm nhiệm vụ gián tiếp phục vụ cho hoạt động đào tạo của nhà

trƣờng.

Trong tổng số 186 cán bộ trực tiếp giảng dạy của nhà trƣờng (bao gồm

trong biên chế, hợp đồng và thỉnh giảng) thì 100 % có trình độ đại học và sau

đại học, trong đó có 40 ngƣời có trình độ thạc sỹ, 7 ngƣời có trình độ tiến sỹ.

Trong những năm tới khi những cán bộ, giảng viên đang theo học cao học

(Hiện nay là 43 ngƣời) tốt nghiệp thì tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học

sẽ tăng lên khoảng 52,38% trên tổng số cán bộ giảng viên của trƣờng.

Cán bộ, giảng viên của trƣờng có độ tuổi trung bình khoảng 40 tuổi, có

thâm niên công tác khoảng 17 năm; có trên 60% số giảng viên có thâm niên

công tác trên 10 năm. Đây là một thuận lợi to lớn với một trƣờng đào tạo giáo

viên dạy nghề, bởi vì đội ngũ giảng viên của trƣờng đang trong độ tuổi “chín”

cả về tuổi đời và tuổi nghề.

2.2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG

MA TUÝ CHO SINH VIÊN



2.2.1. Nội dung giáo dục phòng chống ma tuý cho sinh viên

- Cung cấp cho sinh viên thực trạng tình hình nghiện ma tuý hiện nay

trên thế giới, trong nƣớc và trong tỉnh.

- Cơ sở khoa học và sự phát sinh, phát triển của tệ nạn, nguyên nhân mắc

phải.

- Nguy cơ và tác hại của ma tuý đối với con ngƣời, xã hội và nhất là học

sinh sinh viên.



42



- Tình hình ma tuý xâm nhập vào các nhà trƣờng và học sinh sinh viên

nhƣ thế nào?

- Học sinh sinh viên cần phải làm gì để phòng, tránh ma tuý?

2.2.2. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng chống ma tuý cho

sinh viên.

Nhà trƣờng thành lập Ban chỉ đạo phòng chống ma tuý do đồng chí Hiệu

trƣởng nhà trƣờng làm Trƣởng ban, đồng chí trƣởng Phòng Công tác HS-SV

làm phó ban thƣờng trực, các đồng chí trƣởng phòng, khoa, Bí thƣ Đoàn

thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội sinh viên là thành viên của

Ban chỉ đạo. Sau khi đƣợc thành lập, Ban chỉ đạo đã phân công trách nhiệm

cụ thể cho từng thành viên, có chƣơng trình công tác cụ thể và chỉ đạo sát sao

công tác phòng chống ma tuý trong nhà trƣờng với tinh thần:

- Mỗi Phòng, Khoa đều có thành viên trong Ban chỉ đạo để thực hiện

chƣơng trình, kế hoạch phòng chống ma tuý, theo dõi diễn biến về tình hình

ma túy của bộ phận mình.

- Mỗi lớp đều có lớp trƣởng, Bí thƣ chi đoàn, Chi hội trƣởng Hội sinh

viên phối kết hợp quản lý phòng chống ma tuý của lớp, chi Đoàn, chi Hội

mình.

- Phòng Công tác HS-SV là đơn vị nòng cốt, phối kết hợp cùng bộ phận

y tế của nhà trƣờng tổ chức xử lý khi phát hiện học sinh, sinh viên có biểu

hiện sử dụng ma tuý.

- Giao cho tổ bảo vệ thƣờng xuyên kiểm tra hàng rào xung quanh trƣờng,

khu vực KTX để sớm phát hiện những hiện tƣợng, dấu hiệu sử dụng các chất

ma tuý.

- Giao cho Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, đội thanh niên xung kích, đội

Tự quản HS-SV phối hợp cùng tổ bảo vệ kiểm tra nắm bắt thông tin thƣờng



43



xuyên trong học sinh, sinh viên có biểu hiện vi phạm về ma tuý thì thông báo

ngay với Ban chỉ đạo để kịp thời xử lý.

- Giao cho phòng Công tác HS-SV phối kết hợp với Đoàn thanh niên,

Hội sinh viên tổ chức tuyên truyền thƣờng xuyên, rộng rãi trên hệ thống phát

thanh của nhà trƣờng, trong KTX về tác hại của ma tuý và các biện pháp

phòng tránh.

- Giao cho Ban đại diện lớp, Ban chấp hành các Chi đoàn, Chi hội, các

Đảng viên là HS-SV đang tạm trú trên các địa bàn dân cƣ nắm bắt các thông

tin về các vi phạm ma tuý trong học sinh, sinh viên, thông báo kịp thời với

Ban chỉ đạo để xử lý, ngăn chặn.

- Từng học kỳ, năm học tổ chức cho HS-SV ký cam kết với nhà trƣờng

không vi phạm và liên quan đến ma tuý.

- Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết để đánh giá, rút kinh nghiệm về

công tác phòng chống ma tuý trong năm.

2.2.3. Biện pháp giáo dục phòng chống ma tuý cho sinh viên của nhà

trƣờng

- Thành lập ban chỉ đạo về phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm

và các tệ nạn của nhà trƣờng.

- Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm học và kế hoạch

đến năm 2010 về phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm và các tệ nạn

xã hội.

- Kịp thời triển khai nghị quyết của Đảng uỷ và Ban giám hiệu về phòng

chống ma tuý và các tệ nạn xã hội.

- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh, panô, khẩu hiệu các

nghị quyết của Chính phủ về “Tăng cƣờng phòng chống tội phạm trong tình

hình mới; Chƣơng trình quốc gia phòng chống tội phạm”, các Chỉ thị, Nghị



44



quyết có liên quan đến phòng chống ma tuý. Mời báo cáo viên phổ biến cho

HS-SV tình hình ma tuý và các tệ nạn xã hội.

- Lồng ghép nội dung giáo dục phòng chống ma tuý - các tệ nạn xã hội

vào chƣơng trình “Tuần sinh hoạt công dân của HS-SV” vào đầu mỗi năm

học. Yêu cầu 100% HS-SV ký cam kết không sử dụng ma tuý và viết thu

hoạch sau đợt sinh hoạt.

- Xây dựng mạng lƣới phụ trách công tác phòng chống ma tuý trong nhà

trƣờng.

- Xây dựng, củng cố lực lƣợng hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch phòng

chống ma tuý - các tệ nạn xã hội nhƣ tổ bảo vệ cơ quan, các lớp, các chi đoàn,

đội thanh niên xung kích, đội thanh niên tình nguyện, đơn vị dân quan tự vệ

của nhà trƣờng.

- Phát động phong trào cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh

sinh viên tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng chống ma tuý - các tệ

nạn xã hội trong KTX và nơi thuê trọ của HS-SV.

- Đẩy mạnh công tác HS-SV tự quản trong KTX.

- Đặt hòm thƣ góp ý trong nhà trƣờng.

- Phối kết hợp với chính quyền địa phƣơng và cơ quan công an trong

công tác quản lý HS-SV ngoại trú.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo yêu cầu của Bộ.

- Hàng năm sơ, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác phòng

chống ma tuý - các tệ nạn xã hội trong nhà trƣờng.

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG MA TUÝ TRONG TẬP THỂ

SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH



Để tìm hiểu việc tổ chức hoạt động phòng chống ma tuý trong tập thể

sinh viên Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định chúng tôi tập trung

vào hai nội dung sau:



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

×