1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN-HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 124 trang )


CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN-HẢI PHÒNG

2.1. Vài nét về kinh tế - xã hội - giáo dục của huyện Vĩnh Bảo-Hải Phòng

Huyện ĩnh Bảo nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, có

diện tích đất tự nhiên trên 180 km2, dân số trên 19 vạn; nằm trên vùng hạ lưu

sông Thái Bình, ở phía Đông bắc đồng bằng sông Hồng; phía Đông bắc giáp

huyện Tiên Lãng (Hải Phòng), phía Tây bắc giáp huyện Ninh Giang, Tứ Kỳ

(tỉnh Hải Dương); phía Đông nam, Tây nam giáp huyện Quỳnh Phụ, Thái

Thụy (tỉnh Thái Bình), có quốc lộ 10 và quốc lộ 37 đi qua; cách trung tâm

thành phố Hải Phòng 40 km, là huyện đất liền xa nhất của thành phố; huyện

có 9 xã và 01 thị trấn; là địa phương giàu truyền thống lịch sử cách mạng,

văn hoá, truyền thống hiếu học, là quê hương của danh nhân văn hoá Trạng

Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.

ới những thành tích xuất sắc trong hai cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp, đế quốc Mỹ và công cuộc đổi mới đất nước, Đảng bộ, chính quyền

và nhân dân ĩnh Bảo đã được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao qu :

Trong 6 đơn vị, trong đó Đảng bộ và nhân dân ĩnh Bảo, Trung đội du

kích tập trung của huyện và 4 xã: Cổ Am, Đồng Minh, Cao Minh, Tam Đa

được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 175 bà mẹ được

phong tặng danh hiệu Bà mẹ iệt Nam anh hùng. Nhân dân và Đảng bộ

huyện được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì và Huân chương Lao động

hạng Nhất.

Kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, theo phương thức

thuần nông, độc canh cây lúa, chăn nuôi lợn, bò, gia cầm và trồng một số loại

rau màu. Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp rất nhỏ bé, chiếm tỷ trọng rất

thấp trong cơ cấu kinh tế (nông nghiệp 67%, công nghiệp dịch vụ 35%), có ít

nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp.Thu nhập bình quân đầu người thấp

nhất thành phố: 350.000đ/ tháng.



38



ĩnh Bảo là một trong những vùng đất văn hiến của xứ Đông xưa và của

thành phố Hải Phòng ngày nay. Mảnh đất đã sinh ra Trạng Trình Nguyễn Bỉnh

Khiêm là một danh nhân văn hoá tiêu biểu của nước ta. Ông đã có những cống

hiến lớn trên các lĩnh vực:



ăn học, triết học, tư tưởng, đào tạo và dự báo. Có



thể coi đây là tập đại thành tri thức của dân tộc iệt Nam thế kỉ X I.

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm cùng với 5 vị đỗ đại khoa, học vấn uyên

thâm, có nhiều cống hiến cho đất nước trên các lĩnh vực, đã góp phần tạo nên

truyền thống văn hoá quê hương.

Hiện nay toàn huyện có 31 trường mầm non, 31 trường tiểu học, 31 trường

THCS, 5 trường THPT, 1 trung tâm GDTX với tổng số học sinh gần 50 ngàn

em. Huyện đã xây dựng được một mạng lưới trường lớp khá hợp lí, đa dạng,

đồng bộ và hoàn chỉnh từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT, GDTX, trung tâm

dạy nghề và trung tâm học tập cộng đồng, đáp ứng mục tiêu: Nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng xã hội học tập và học tập suốt

đời.



Các cơ quan trường học và các xã được tặng thưởng 10 Huân chương

Lao động hạng Nhì, 13 Huân chương Lao động hạng Ba, 4 trường được

thưởng huân chương lao động (mầm non Tam Cường, tiểu học Hoà Bình, Trung

học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT



ĩnh Bảo); 18 trường tiểu học và



trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; toàn huyện đạt chuẩn quốc gia về xoá mù

chữ - phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (1995) và chuẩn quốc gia phổ cập

giáo dục THCS ( 000), phổ cập bậc trung học và nghề vào năm học 007.

Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung của cả nước, vấn đề nâng cao chất

lượng giáo dục của



ĩnh Bảo chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH,



HĐH và còn nhiều khó khăn, bất cập thể hiện ở: chất lượng giáo dục đại trà còn

thấp, phương pháp giáo dục còn lạc hậu và chậm đổi mới. Lối học khoa cử còn

nặng nề, chưa chú trọng việc xây dựng tư duy sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu.

Chưa chú trọng đúng mức về việc giáo dục đạo đức, lối sống, động cơ học tập

cho học sinh. Các điều kiện đảm bảo phát triển giáo dục còn nhiều bất cập. Chất

lượng đội ngũ quản lí giáo dục và giáo viên còn hạn chế. Năng lực của đội ngũ

cán bộ quản lí giáo dục chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp



39



giáo dục. Cơ sở vật chất các trường học còn thiếu thốn, lạc hậu. Quy hoạch

trường lớp còn chắp vá, quy mô nhỏ bé, hầu hết các trường học chưa đủ phòng

học 1ca/ lớp, phòng thí nghiệm, phòng thực hành. Đời sống của ĐNG



còn gặp



nhiều khó khăn, thiếu thốn. Chính quyền địa phương chưa có chính sách ưu tiên,

đãi ngộ thoả đáng đối với ĐNG , nhất là các giáo viên giỏi.



2.2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh của trường THPT

Cộng Hiền

2.2.1. Khái quát về trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng.

Trường THPT Cộng Hiền được thành lập từ tháng 10 năm 1974 .Vào

những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ XX ,do nhu cầu học tập của con em

các xã như: Cộng Hiền, Tiền Phong,

Hưng Nhân huyện



ĩnh Phong, Thanh Lương, Đồng Minh,



inh Bảo - Hải Phòng trước đây các em phải đi học xa tại



trường cấp III L Học, cấp III



ĩnh Bảo. Do vậy Sở giáo dục và đào tạo,



UBND thành phố Hải Phòng và bộ giáo dục đã cho phép mở phân hiệu cấp III

Lý Học trên địa bàn xã Cộng Hiền để thu hút học sinh trong khu vực về học

tập.

Tháng 9 năm 197 phân hiệu của trường cấp III L Học được đặt tại

khu đất xã Cộng Hiền - Huyện ĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng và đến tháng

10 năm1974 trường THPT Cộng Hiền chính thức được thành lập.

Trường THPT Cộng Hiền nằm trên địa bàn xã Cộng Hiền - Huyện

ĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng, cạnh trục đường 17B, phía Tây Bắc giáp

xã Đồng Minh, phía Đông Nam giáp xã Cộng Hiền, phía Tây giáp xã Tiền

Phong và phía Đông Bắc giáp xã Thanh Lương. Diện tích nhà trường sử dụng

năm 1974 được nhà nước cấp là 16.000 m2.

Cơ sở vật chất ban đầu: nhà trường có 8 phòng học với 1 lớp, đội ngũ

giáo viên cán bộ , nhân viên chỉ có gần 30 người.

Trong suốt gần 40 năm xây dựng và phát triển trường THPT Cộng Hiền

đã vượt qua nhiều khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước



40



giao cho, đã có hàng ngàn học sinh ra trường đang công tác tại mọi miền của

Tổ quốc, có nhiều người đã trưởng thành đang giữ các trọng trách quan trọng

trong quân đội, công an và các cương vị chủ chốt của địa phương cũng như cơ

quan lãnh đạo của Đảng và nhà nước, Nhiều tiến sĩ, kỹ sư, bác sĩ cũng như

nhiều chủ doanh nghiệp lớn nhỏ.Trường đã làm tốt sứ mệnh nâng cao dân trí

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho khu vực, cho thành phố và cho đất

nước.

Nhà trường đã nhiều lần được UBND thành phố, Sở GD và ĐT tặng

bằng khen và giấy khen. Tuy là một trường THPT nằm ở vùng sâu vùng xa

nhưng luôn có học sinh giỏi cấp thành phố thứ hạng cao trong khối các trường

THPT toàn thành phố. Hiện nay nhà trường có 5% số giáo viên được công

nhận là giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua cấp thành phố.

Hàng năm số học sinh chuyển lớp và thi tốt nghiệp thường đạt 98100%. Chất lượng học sinh đại trà luôn được nâng lên, học sinh đỗ vào các

trường cao đẳng, đại học trung bình từ 35-40 %

Cơ sở vật chất nhà trường trong những năm gần đây từng bước được bổ

sung từ 8 phòng học ban đầu với số giáo viên, cán bộ nhân viên là 7 người

đến nay có 6 phòng học kiên cố với giáo viên, cán bộ nhân viên lên tới 106

người. Từ gần 500 học sinh ban đầu, đến nay số học sinh đã lên 1665 học sinh

Chi bộ đảng có 9 đảng viên, 5 đồng chí trong ban chi ủy, Chi bô nhà

trường là chi bộ trực thuộc huyện ủy



ĩnh Bảo. Ban giám hiệu nhà trường



hiện nay gồm 4 đồng chí. 100% các thầy cô giáo đạt trình độ đại học, trong đó

có 7 thầy cô là thạc sĩ. Công đoàn và Đoàn thanh niên liên tục được các cấp

công nhận là vững mạnh xuất sắc. Chi bộ đảng luôn đạt danh hiệu trong sạch

vững mạnh.



41



Bảng 2.2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh trung học phổ thông Cộng Hiền

Năm học



Số lớp



Cán bộ, giáo viên



Số học

sinh



SL



Trình độ

Đạt chuẩn (%)



Trên chuẩn (%)



2008 - 2009



41



1864



97



96,7



1,9



2009 - 2010



39



1727



98



98,1



3,8



2010 - 2011



39



1665



102



98,1



5,7



2.2.2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức của học sinh trường THPT

Cộng Hiền.

2.2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh và

học sinh về mục tiêu của công tác giáo dục đạo đức học sinh

Để tìm hiểu thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ

huynh và học sinh về mục tiêu của công tác giáo dục đạo đức học sinh ở

trường THPT Cộng Hiền, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với

100 cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh học sinh của nhà trường với nội

dung câu hỏi: “Đồng chi cho biết mục tiêu giáo dục đạo đức nào sau đây là

quan trọng ?”

Bảng 2.2.2. Đánh giá nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức.

TT



Kết quả



Ba mục tiêu giáo dục đạo đức

SL



tỉ lệ %



1



Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức



95



95



2



Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức



97



97



3



Rèn luyện hành vi đạo đức.



98



98



(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)



42



Kết quả khảo sát cho ta thấy các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh : Phần

lớn đều có nhận thức đầy đủ về mục tiêu của giáo dục đạo đức học sinh là

cung cấp kiến thức về các chuẩn mực đạo đức xã hội; giáo dục phát triển xúc

cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức, giúp học sinh hướng tới chân, thiện, mỹ; rèn

luyện hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với các chuẩn đạo đức.

Tuy nhiên việc cung cấp các kiến thức, các chuẩn mực xã hội, các giá

trị đạo đức, cũng như rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức chưa được dành

nhiều thời gian và thực hiện chưa được thường xuyên.

2.2.2.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung của công tác giáo dục đạo đức

học sinh ở trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây .

Để tìm hiểu thực trạng về việc thực hiện các nội dung của công tác giáo

dục đạo đức học sinh ở trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây ở

trường THPT Cộng Hiền, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với

100 cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh học sinh của nhà trường với nội

dung câu hỏi: “ Đồng chí cho biết mức độ quan tâm của nhà trường, gia đình

đối với các nhóm giá trị đạo đức dưới đây khi giáo dục học sinh ?”

Bảng 2.2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về

việc thực hiện giáo dục đạo đức học sinh theo các nhóm giá trị đạo đức



TT



Năm nhóm giá trị đạo đức



Đã quan

tâm giáo

dục nhiều

Số ý

kiến



tỉ lệ

%



quan tâm

mức bình

thường



Ít quan

tâm



Số ý

kiến



tỉ

lệ

%



Số ý

kiến



tỉ

lệ

%



1



Quan hệ với bản thân (tự trọng,

tự tin, tự lập, sống giản dị, tiết

kiệm,trung thực,nhân ái,…)



90



90



8



8



2



2



2



Quan hệ với mọi người và dân

tộc khác; (nhân nghĩa, biết ơn,

yêu thương, khoan dung, vị



90



90



7



7



3



3



43



tha, hợp tác, chia sẻ,bình đẳng,

tôn trọng, thủy chung, giữ chư

tín…)



3



ới nhiệm vụ học tập và công

việc ( thức trách nhiệm, tự

giác, cần cù, hợp tác, có lương

tâm, tôn trọng luật pháp, lẽ

phải, liêm khiết…)



100



100



0



0



0



0



4



Đối với môi sinh (bao gồm xây

dựng, bảo vệ và gìn giữ : hạnh

phúc gia đình, hòa bình, môi

trường tự nhiên-XH, di sản văn

hóa dân tộc và nhân loại...)



90



90



3



3



2



2



5



Đối với l tưởng của dân tộc,

của Đảng ( yêu quê hương đất

nước, lòng tự hào dân tộc, yêu

chủ nghĩa xã hội, niêm tin vào

Đảng …)



85



85



10



10



5



5



(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)

Qua khảo sát và qua trao đổi với cán bộ quản l , giáo viên và cha mẹ

học sinh và các em học sinh cho thấy thực tế các nội dung giáo dục đạo đức

trong nhà trường những năm qua đã được quan tâm khá toàn diện. Tuy nhiên

chưa đảm bảo sự thống nhất cao, đồng bộ về các khái niệm, quan niệm, nội

dung, của từng chuẩn mực, các chuẩn mực được đánh giá ở nhiều mức độ

khác nhau vì vậy trong quá trình giáo dục, khi đưa các nội dung giáo dục vào

các hoạt động giáo dục hàng ngày thông qua các hoạt động của G CN,

G BM, các hoạt động NGLL, các phong trào thi đua, các cuộc vận động thì

sự truyền tải các nội dung trên của mỗi thầy cô ở mức độ quan tâm nhiều ít

khác nhau.

Phần lớn các thầy cô quan tâm nhiều đến nhóm chuẩn mực đạo đức thể

hiện quan hệ với công việc : chủ yếu là nhiệm vụ học tập và công việc được



44



giao (



thức trách nhiệm, tự giác, cần cù, …), và nhóm chuẩn mực đạo đức



thể hiện quan hệ với mọi người ( Thầy cô, cha mẹ, ban bè ...) Nhưng : lòng

nhân ái, hướng thiện, khoan dung, vị tha , tế nhị, yêu đời... cũng như các

chuẩn mực đạo đức trong các nhóm khác chưa được quan tâm đề cao giá trị.

2.2.2.3 Thực trạng về thực hiện các phương pháp giáo dục đạo đức học sinh

ở trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây .

Qua quan sát và qua trao đổi với cán bộ quản l , giáo viên và cha mẹ

học sinh và các em học sinh cho thấy thực tế ở các nhà trường hiện nay nói

chung và trường THPT Cộng Hiền nói riêng, các thầy cô, các bậc cha mẹ hay

sử dụng các biện pháp giảng giải, khuyên răn để tác động vào nhận thức của

học sinh là chính và hay mang tính lí luận nhiều còn ít dùng các biện pháp kể

chuyện, đàm thoại, tranh luận hơn nữa việc giao việc để tập thói quen , rèn

luyện hành vi còn chưa được quan tâm nhiều. Phương pháp thi đua, nêu

gương, khen thưởng có sử dụng nhưng nhiều khi còn hình thức, chưa kịp thời,

đôi khi chưa công khai, công bằng và thường nặng về trách phạt, kỷ luật

nhiều hơn khen thưởng vì vậy chưa động viên được các em gắng sức vươn lên

tích cực tham gia các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.

2.2.2.4 Thực trạng về các hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường

THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây .

Để tìm hiểu thực trạng về việc thực hiện các hình thức giáo dục đạo

đức học sinh ở trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây, chúng tôi

tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 100 cán bộ quản l , giáo viên, phụ

huynh học sinh của nhà trường với nội dung câu hỏi: “Đồng chí đánh giá như

thế nào về các hình thức giáo dục đạo đức đã được thực hiện ở trường ta ?”



45



Bảng 2.2.4 : Đánh giá của giáo viên về các hình thức giáo dục đạo đức

Đã thực hiện

Thường

TT



Hình thức



xuyên

SL



1



Thông qua giáo



Chưa

thường

xuyên



tỉ lệ

%



Hiệu quả

Chưa

thực

Thiện



Có hiệu

quả tốt



SL



tỉ lệ

%



SL



tỉ lệ

%



SL



tỉ lệ

%



Chưa có

hiệu quả



SL



tỉ lệ

%



70



70



25



25



5



5



70



70



30



30



90



90



10



10



0



0



63



63



37



37



động Đoàn thanh 85



85



15



15



0



0



70



70



30



30



75



75



20



20



5



5



72



72



28



28



chức xã hội



30



30



70



70



0



0



40



40



50



50



Thông qua sinh



82



82



16



16



2



2



65



65



35



35



95



95



5



5



0



0



95



95



5



5



viên dạy học các

môn học.

2



Thông qua

chương trình

hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên

lớp.



3



Thông qua hoạt



niên

4



Thông qua việc

liên kết với gia

đình



5



6



Thông qua các tổ



hoạt tập thể lớp

7



Thông qua hoạt



46



động tổ chức

những ngày lễ

lớn

8



Thông qua các

phong trào xã

hội từ thiện, tình



91



91



7



7



2



2



78



78



22



22



80



80



20



20



0



0



74



74



26



26



nguyện

9



Thông qua các

hoạt động văn

nghệ, thể dục thể

thao...



(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)

Qua bảng trên ta thấy các hình thức giáo dục đạo đức đều được trường

THPT Cộng Hiền áp dụng tuy nhiên hình thức thông qua hoạt động kỉ niệm

các ngày lễ lớn, các hoạt động Đoàn thanh niên , chào cờ hàng tháng được tổ

chức thường xuyên và có tác dụng tốt trong việc giáo dục đạo đức học sinh.

Bên cạnh đó hoạt động GD NGLL, và các hoạt động của G CN chưa có hiệu

quả đồng đều ở các lớp.

Nhà trường đã rất chú trọng thông qua các hoạt động tập thể, sinh hoạt

lớp, sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, các sinh

hoạt Đoàn, các hoạt động nhân đạo từ thiện ...để giáo dục tư tưởng chính trị,

thức đạo đức, thức pháp luật cho học sinh.

2.2.2.5 Thực trạng những biểu hiện yếu kém về đạo đức học sinh ở trường

THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây .

Để tìm hiểu thực trạng những biểu hiện yếu kém về đạo đức học sinh ở

trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây, chúng tôi tiến hành điều

tra bằng phiếu hỏi đối với 100 cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh học sinh

của nhà trường với nội dung câu hỏi: “Đồng chí đánh giá như thế nào về

những biểu hiện yếu kém về đạo đức của học sinh trường THPT Cộng Hiền



47



trong 3 năm học gần đây ?”

Bảng 2.2.5.Những biểu hiện yếu kém về đạo đức của học sinh trường THPT

Cộng Hiền



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Đánh giá

Những biểu hiện yếu kém về đạo đức

Gia tăng

Giảm

của học sinh

Số

Số

tỷ lệ

tỷ lệ

lượng

lượng

Bỏ tiết, bỏ học

80

80

20

20

Nói chuyện và mất trật tự trong lớp,

75

75

25

25

không học bài, không thuộc bài

Không tham gia các hoạt động tập thể,

78

78

22

22

hoạt động xã hội

Hỗn láo với thầy cô, cha mẹ, người

90

90

10

10

lớn tuổi

Gây gổ đánh nhau

85

85

15

15

Có hiện tượng nữ đánh nhau

65

65

35

35

Đánh nhau ngoài trường có kéo nhóm,

65

65

35

35

có hung khí (gậy, dao, ...)

Hút thuốc lá, uống rượu bia…

75

75

25

25

Cờ bạc,trộm cắp trong trường và ở

90

90

10

10

ngoài

Gian lận trong thi cử, kiểm tra

75

75

25

25

Nhuộm tóc màu, trang phục nghich

85

85

15

15

ngợm

Đua xe, chạy xe máy lạng lách ngoài

87

87

23

23

đường

Yêu đương và quan hệ không đúng

90

90

10

10

mực

Có hiện tượng phá thai.

85

85

15

15



Quậy phá, vượt tường bao, phá hoại

90

90

10

10

của công

Xem băng đĩa cấm, chơi trò chơi điện

16

92

92

18

18

tử.

(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)

15



48



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

×