1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỘNG HIỀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 124 trang )


phải chú



đến những mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế, xã hội, phát



triển GDĐT của địa phương trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.

Các biện pháp cần đảm bảo các nguyên l chung của giáo dục học , đó

là "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường

gắn liền với xã hội" đồng thời đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của l luận dạy

học, l luận giáo dục. Các nguyên tắc giáo dục con người dựa trên nền tảng

cơ bản là học đạo l làm người – mục tiêu cao nhất của giáo dục và dựa trên

triết l : "tất cả cho con người, tất cả vì con người".

3.1.2. Biện pháp quản lý phải đồng bộ

Hệ thống biện pháp phải đồng bộ, nghĩa là biện pháp tác động vào các

khâu, các yếu tố của quá trình quản l , của quá trình giáo dục đạo đức, bao

gồm nhận thức, chỉ đạo hoạt động, tác động vào các chủ thể.

Ở trường học có nhiều bộ phận tham gia công tác giáo dục đạo đức.

Ngoài ra nhà trường còn phối hợp với lực lượng giáo dục ở ngoài nhà trường

để thực hiện công tác GDĐĐ. Các biện pháp nêu ra phải đảm bảo sự thống

nhất giữa các mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, có sự phân công rõ

ràng, tạo được



thức tự giác, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và cá



nhân tham gia công tác GDĐĐ, tạo điều kiện cho công tác quản l tiến hành

thống nhất và đồng bộ nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Các biện pháp phải đa

dạng, tuy nhiên trong đó có những biện pháp cơ bản, chủ yếu, cần thực hiện

ngay, có biện pháp hỗ trợ.

Hệ thống biện pháp quản l giáo dục đạo đức cho học sinh phải thống

nhất từ nhà trường đến các lớp học sinh; đến giáo viên; đến các lực lượng

giáo dục đạo đức trong và ngoài nhà trường về nội dung, thời gian thực hiện,

biện pháp thực hiện. Hiệu trưởng (BGH) tổ chức phối hợp giữa nhà trường,

gia đình và xã hội nhằm quản l giáo dục đạo đức cho học sinh. Không thể có

một trò ngoan của nhà trường nếu không có người con ngoan trong gia đình.

Không thể có một người công dân tốt nếu nhà trường không có một trò ngoan.



71



Đúng như Hồ Chủ Tịch đã nói "giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần,

còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo

dục trong nhà trường được tốt hơn, giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy

nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không

hoàn toàn".

Giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng là sự nghiệp lớn của

Đảng ta, cần có sự tham gia, chung sức, chung lòng của toàn hệ thống chính

trị - xã hội. Gia đình, nhà trường, thầy cô giáo hết lòng chăm lo đến sự nghiệp

giáo dục, hết lòng vì học sinh thân yêu, bản thân học sinh phải tự xác định

trách nhiệm của mình đối với gia đình, xã hội thì chắc chắn sự nghiệp giáo

dục nói chung, giáo dục đạo đức nói riêng sẽ thành công.

3.1.3. Biện pháp quản lý phải khả thi, phù hợp với thực tiễn nhà trường và

địa phương.

Trong khi thực hiện mục tiêu quản l giáo dục chung, mỗi nhà trường

có các điều kiện khác nhau về cơ sở vật chất, về đội ngũ, về đặc điểm văn hóa

kinh tế, xã hội địa phương, về các khả năng quản l , tổ chức, điều hành. Để đề

xuất các biện pháp quản l có hiệu quả cần phải xem xét cụ thể thực tiễn của

mỗi nhà trường, mỗi địa phương qua đó phát huy những mặt mạnh về cơ sơ

vật chất, về con người, cách thức quản l và các hình thức phối hợp…Để đảm

bảo tính khả thi, các biện pháp quản l công tác giáo dục đạo đức vừa phù

hợp với l luận quản l giáo dục và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà

nước phải phù hợp với thực tiễn nhà trường, đặc điểm văn hóa địa phương và

tâm l lứa tuổi học sinh.

Mỗi biện pháp QL khi đưa ra sẽ tác động và ảnh hưởng đến cả một tập

thể. Biện pháp QLGD còn có thể ảnh hưởng lâu dài đến cả một thế hệ và tạo

nên diện mạo nhân cách của thế hệ đó.



ì thế, khi đưa ra các biện pháp



QLGD cần phải được cân nhắc, tính toán khoa học, tiến hành thực nghiệm để

kiểm định, xác định tính phù hợp và tính khả thi của biện pháp.



72



3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THPT

Cộng Hiền trong giai đoan hiện nay.

3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho mọi lực lượng tham

gia công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

3.2.1.1.Mục tiêu của biện pháp

Năng lực nhận thức về GDĐĐ và quản l GDĐĐ có vai trò vô cùng

quan trọng, là sự khởi đầu, là điều kiện tiên quyết cho tất cả những hoạt động

GDĐĐ và quản l GDĐĐ đạt hiệu quả cao.Thời gian qua, nhận thức của đội

ngũ CB, G , HS và PH về đạo đức, GDĐĐ và quản l GDĐĐ đã có bước

chuyển biến đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu.

Đối với đội ngũ CBQL và GV , nâng cao năng lực nhận thức về GDĐĐ

và quản l GDĐĐ cho đội ngũ CBQL và G



được đặt lên vị trí hàng đầu,



Công tác GDĐĐ trong bất cứ nhà trường nào cũng không thể thành công nếu

nhận thức của đội ngũ CBQL và G



về công tác này còn hạn chế, yếu kém.



Trong giai đoạn mới, đội ngũ CBQL và GV cần được nâng cao hơn nữa năng

lực nhận thức, được tăng cường hơn nữa



thức trách nhiệm, nhiệt huyết, đảm



bảo sự thống nhất cao trong nhận thức, cũng như trong hành động giáo dục,

đồng tâm hợp lực để tạo sức mạnh thúc đẩy mạnh mẽ quá trình GDĐĐ và

quản l GDĐĐ cho học sinh.

Đối với học sinh, việc nâng cao năng lực nhận thức, củng cố và phát

huy khả năng tự



thức, tự giáo dục sẽ góp phần giúp các em chủ động, tự



giác, tích cực vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức.

Đối với PHHS, việc nâng cao nhận thức về GDĐĐ hết sức cần thiết,

giúp họ nhận thức được đúng đắn về công tác này. Họ sẽ tin tưởng hơn, quan

tâm nhiều hơn, tạo điều kiện cho con em mình nhiều hơn về thời gian, vật

chất…trong các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường và hơn thế nữa là

họ có



thức cao hơn trong sự kết hợp gia đình và nhà trường, ủng hộ và làm



73



theo những phương pháp, nội dung, hình thức GDĐĐ của nhà trường, của

G CN để cùng chung tay, góp sức giáo dục đạo đức cho chính con em của

họ.

3.2.1.2.Nội dung và cách thức thực hiện

Đối với cán bộ quản lí-giáo viên

Nội dung và hình thức cơ bản nhằm nâng cao năng lực nhận thức về

công tác GDĐĐ và quản l GDĐĐ HS là:

Triển khai các văn bản của cấp trên một cách đầy đủ, kịp thời, cụ thể

sao cho trong toàn thể CB - GV - CNV được quán triệt một cách sâu sắc, khắc

phục tình trạng triển khai qua loa, chiếu lệ

Hội thảo chuyên đề về GDĐĐ và quản l GDĐĐ HS theo định kỳ tùy

theo đơn vị nhưng ít nhất



lần một năm học. Muốn tổ chức hội thảo tốt, hiệu



trưởng phải có kế hoạch chu đáo: thời gian, nội dung, phân công nhân sự

nghiên cứu để viết tham luận, phải có hệ thống câu hỏi mở để cùng thảo luận,

bàn bạc, tranh luận, chuẩn bị CS C- tài chính. Nên mời các lực lượng ngoài

nhà trường như: công an, các cơ quan đoàn thể… có liên quan cùng dự. Nội

dung, chuyên đề hội thảo phải thiết thực, giải quyết những vấn đề yếu kém,

bức xúc về đạo đức ở đơn vị, địa phương làm sáng tỏ vai trò, vị trí của các lực

lượng và sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác GDĐĐ và quản l

GDĐĐ HS. Cuối buổi hội thảo phải có kết luận thống nhất về nội dung, đề ra

cho được các hình thức, biện pháp thích hợp để giáo dục và quản l GDĐĐ

HS.

Mở lớp bồi dưỡng lí luận, nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp GDĐĐ.,

quản l GDĐĐ HS nhằm giúp CBQL-GV nâng cao kỹ năng, phương pháp

truyền thụ GDĐĐ, quản l GDĐĐ HS và phối hợp vận dụng vào thực tiễn

của nhà trường.



74



Tổ chức hội nghị theo định kỳ để trao đổi, phổ biến kinh nghiệm

GDĐĐ và quản l GDĐĐ HS cho G CN, G BM, Đoàn thanh niên, nhân

viên. Chọn G CN đạt được thành tích cao trong GDĐĐ lớp mình đề trình

bày kinh nghiệm, các cá nhân bộ phận khác cùng đàm thoại, trao đổi, học tập

lẫn nhau. Trong trao đổi, cần chú



mối quan hệ, hợp tác giữa các cá nhân, bộ



phận trong các công tác này.

Tổ chức tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những đơn vị

trong và ngoài địa bàn huyện đã đạt thành tích tốt trong công tác GDĐĐ cho

HS. Lưu , phải có quan điểm cụ thể trong vấn đề học tập, vận dụng một cách

phù hợp với thực tiễn của đơn vị mình.

Đối với học sinh

*Những nội dung cần được nâng cao nhận thức

Cung cấp, phổ biến những tri thức đạo đức cơ bản, các quan niệm về

đạo đức; vai trò, vị trí của đạo đức trong cấu trúc nhân cách của con người; các

phẩm chất đạo đức cơ bản, thiết thân phải có ở lứa tuổi HS THPT; cách thức,

phương pháp rèn luyện tu dưỡng,



thức chấp hành nội quy, pháp luật Nhà



nước, nhiệm vụ HS theo điều lệ trường trung học, phương pháp tự quản

lớp.Giúp các em hiểu được hiện tượng nào được gọi là các tệ nạn xã hội, tác

hại, hậu quả của nó và cách phòng tránh hữu hiệu.

Giáo dục hướng nghiệp, cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản về

nghề nghiệp trong tương lai, hình thành thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp,

lao động.

Giúp các em hiểu được đặc điểm tâm sinh l lứa tuổi , sức khỏe sinh

sản vị thành niên, giới và bình đẳng giới. Hiểu và rèn luyện để hình thành kỹ

năng ứng xử, kỹ năng sống



75



*Về cách thức thực hiện

- Thông qua SHTT: Sinh hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt chủ nhiệm

- Công tác tư vấn: Ban tư vấn, tư vấn trực tiếp của các thầy cô…

- Tổ chức hội thảo hay sinh hoạt chuyên đề: cấp trường, cấp khối, cấp

lớp.

Đi đôi với nâng cao nhận thức, nhà trường phải đặc biệt chú trọng giáo

dục các em phương pháp, cách thức, kỹ năng rèn luyện để từng bước chuyển

hóa từ tri thức đạo đức thành niềm tin và hành vi đạo đức. Các biện pháp,

hình thức giúp các em rèn luyện phẩm chất đạo đức phải lấy “HS làm trung

tâm” nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và sự vươn lên chiếm

lĩnh tri thức đạo đức, ra sức rèn luyện đạo đức, tác phong, biến quá trình giáo

dục thành quá trình tự giáo dục. hạn chế các hình thức giáo dục áp đặt một

chiều từ phía thầy cô.

Để thực hiện tốt công tác tư vấn, nhà trường nên thành lập ban tư vấn,

thành phần là một phó hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên là một số

G CN, một số G BM có năng lực, cán bộ Đoàn-Đội. Hiệu trưởng yêu cầu

ban tư vấn phải có kế hoạch từng năm, từng học kỳ, tháng, nội dung tư vấn

phải cụ thể sát, hợp với lứa tuổi HS THCS và những vấn đề thiết thân với đơn

vị. Hàng năm, hiệu trưởng phải có kế hoạch bồi dưỡng cho ban tư vấn kiến

thức về đạo đức, kỹ năng, phương tư vấn…

Ban tư vấn còn giúp hiệu trưởng tổ chức tốt các buổi hội thảo hay sinh

hoạt chuyên đề. Muốn tổ chức thành công hội thảo, ban tư vấn phải xác định

chủ đề và nội dung: cung cấp tài liệu, hướng dẫn HS nghiên cứu, xây dựng hệ

thống câu hỏi gợi mở để HS tham gia thảo luận, tranh luận; chuẩn bị một số

HS có năng lực để điều khiên hội thảo. Cuối buổi hội thảo, ban tư vấn phải

tổng kết, nhận xét, đánh giá để rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích.



76



Đối với cha mẹ học sinh

* Định hướng chung

Hồ Chủ Tịch đã nói “Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy

nhưng thiếu giáo dục gia đình và xã hội thì kết quả cũng không hoàn hảo”.

Điều 18 về công ước quốc tế quyền trẻ em của Liên Hiệp Quốc cũng

đã nêu “ Gia đình có trách nhiệm hàng đầu đối với việc nuôi dưỡng và bảo vệ

trẻ em từ lúc tuổi thơ cho đến lúc trưởng thành. Giáo dục văn hóa và những

tiêu chuẩn xã hội cho trẻ em được bắt đầu từ gia đình. Để phát triển hài hòa

nhân cách của mình, trẻ em cần được lớn lên trong môi trường gia đình, trong

một không khí hạnh phúc, yêu thương, thông cảm”.

Xét về mặt xã hội, nhà trường không có quyền hạn, hoặc nghĩa vụ

nâng cao nhận thức về công tác GDĐĐ cho PHHS. Nhưng đứng trên phương

diện những nhà giáo dục, tôi thấy rằng nhà trường là nơi có đủ điều kiện,

nhân lực, vật lực để giúp đỡ, hỗ trợ các bậc PHHS hiểu rõ hơn về tâm sinh l

lứa tuổi con em họ, những yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến quá trình phát

triển nhân cách, những phương pháp, cách thức, hành vi…GDĐĐ và để kết

hợp với các lực lượng giáo dục cùng chăm lo giáo dục thế hệ trẻ

Trong giai đoạn hiện nay xã hội phân cấp giầu, nghèo, nhận thức cũng

không đồng đều, các tầng lớp hình thành rất rõ nét, chính vì điều này đã phân

tầng PHHS. Có rất nhiều PHHS quan tâm tới GDĐĐ cho con em mình, họ tự

“mầy mò” qua sách vở, internet…nhưng cũng chưa đầy đủ và toàn diện. Phần

lớn PHHS ở khu vực ngoại thành nói chung và ở khu vực trường THPT Cộng

Hiền nói riêng họ chưa



thức cao về công tác GDĐĐ cũng như vai trò và



trách nhiệm của gia đình trong quá trình hình thành nhân cách của chính con

em họ và nếu có nhận thức tốt về vai trò vị trí của gia đình thì kiến thức, kĩ

năng, phương pháp là vô cùng hạn chế do CMHS của trường chiếm trên 80 %

làm nông nghiệp với trình độ học vấn rất thấp.



77



Công tác này, yếu tố G CN được đặt lên hàng đầu, họ phải khéo léo

lồng ghép các hoạt động vào các cuộc họp định kỳ, biết lắng nghe, biết chia sẻ

những suy tư của từng CMHS, khéo léo kết hợp với Ban đại diện CMHS lớp

cùng tham gia vào các buổi hội thảo, hướng dẫn họ có thể trở thành những

người chủ đạo trong công tác này…tùy vào mỗi tập thể PHHS để có “giáo án”

cụ thể cho những cuộc họp nhằm mục đích cuối cùng là hỗ trợ, nâng cao nhận

thức GDĐĐ cho PHHS.

*Về hình thức thực hiện

-CBQL, G CN, cán bộ Đoàn thanh niên phối hợp xây dựng nội dung

“Nâng cao nhận thức GDĐĐ cho CMHS”

- Hình thức tổ chức kết hợp với các buổi họp CMHS đầu năm, giữa kỳ,

cuối kỳ, các cuộc hội thảo chuyên đề.

3.2.1.2.Điều kiện thực hiện biện pháp

- Phải có sự quan tâm, ủng hộ của BGH nhà trường, đứng đầu là hiệu

trưởng. Sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn thể cán bộ giáo

viên đặc biệt là đội ngũ G CN

- Có kinh phí và cơ sở vật chất tốt phục vụ cho các hoạt động này

- Tổ chức bộ máy đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, tập trung.

3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho toàn trường.

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Kế hoạch hóa công tác GDĐĐHS có vai trò rất quan trọng, nó giúp cho

hiệu trưởng chủ động định hướng trước các nội dung, biện pháp, thời gian,

giúp xây dựng tốt cơ chế phối hợp các lực lượng để thực hiện có hiệu quả

công tác GDĐĐHS trong suốt năm học; tránh được sự tùy tiện, cảm tính và bị

động trong hoạt động giáo dục toàn diện nhà trường.



78



Kế hoạch hóa công tác GDĐĐHS giúp nâng cao chất lượng xây dựng

kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh; chủ động dành nhân lực, tài lực, vật

lực cho từng hoạt động để công tác GDĐĐHS đạt hiệu quả cao.

3.2.2.2. Nội dung

Kế hoạch GDĐĐ HS phải xác định mục tiêu, nội dung, các biện pháp,

các hình thức tổ chức giáo dục, lực lượng tham gia và sự phối hợp giữa các

lực lượng, dự trù CS C-tài chính, tài liệu, thời gian, không gian thực hiện…

và tổ chức thực hiện , kiểm tra đánh giá các cá nhân, bộ phận trong quá trình

thực hiện những nhiệm vụ được giao với những yêu cầu cụ thể.

Ngoài các nội dung trên, trong quá trình thực hiện kế hoạch GDĐĐ,

nhà trường cần lồng ghép một số nội dung như: giáo dục sức khỏe vị thành

niên; giới và sự bình đẳng giới; giáo dục hướng nghiệp, giáo dục quốc phòng

an ninh chống thảm họa, khả năng ứng xử, kỹ năng sống.

3.2.2.3. Các bước tiến hành

*Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh cả năm.

Kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh phải bám sát 3 mục tiêu giáo

dục đạo đức là : Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức; Giáo dục thái độ,

tình cảm đạo đức; rèn luyện hành vi đạo đức.

Hiệu trưởng và cán bộ trong ban chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh của

trường cùng nhau phân tích tình hình của trường, ngành, địa phương, những

thuận lợi, khó khăn, mặt mạnh, hạn chế, tài chính, nhân lực…; xác định rõ

mục tiêu giáo dục cho từng giai đoạn cụ thể; Hiệu trưởng dự thảo kế hoạch

giáo dục cho từng tháng, học kỳ và cả năm học. Trên cơ sở kế hoạch GDĐĐ

của nhà trường dự thảo, hiệu trưởng yêu cầu các bộ phận như : các phó hiệu

trưởng, Bí thư Đoàn thanh niên,Tổ trưởng chuyên môn GDCN, GVCN căn cứ

nhiệm vụ được giao, căn cứ dự thảo kế hoạch GDĐĐ của nhà trường dự thảo ,

chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức có liên quan, học tập kinh nghiệm



79



các đơn vị bạn, phát huy tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, tổ chức các cuộc

họp cần thiết, thống nhất và xây dựng dự thảo các kế hoạch chỉ đạo theo các

nội dung nhiệm vụ mà mình phụ trách.

Sau khi các cá nhân, các bộ phận đã dự thảo xong kế hoạch, Hiệu

trưởng họp ban chỉ đạo để thống nhất và khớp các kế hoạch dự thảo của các

bộ phận thành kế hoạch dự thảo chung của toàn trường.

Sau khi dự thảo xong kế hoạch, hiệu trưởng phải tranh thủ sự góp



của



hội đồng sư phạm, Ban đại diện CMHS của trường để các bộ phận, cá nhân

thảo luận, bàn bạc dân chủ và đi đến sự đồng thuận, phát huy sức mạnh của

tập thể để GDĐĐ HS. Sau khi lấy các



kiến tham gia đóng góp của toàn hội



đồng sư phạm và Ban đại diện CMHS của trường, kế hoạch GDĐĐ của nhà

trường chính thức được quán triệt và triển khai.

Xây dựng kế hoạch tổng thể cả năm cần gắn với các cuộc vận động như:

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo

tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về

đạo đức cách mạng được khái quát thành bốn nội dung cơ bản, là : Trung với

nước, hiếu với dân ; Yêu thương con người; Cần kiệm liêm chính, chí công vô

tư và tinh thần quốc tế trong sáng. Học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh

về đạo đức cách mạng, vấn đề đặt ra không chỉ ở chỗ nhà trường giáo dục để

các em học sinh thừa nhận và khẳng định những giá trị thực tiễn, mà điều

quan trọng là giúp các em học sinh vận dụng và phát triển những giá trị tư

tưởng đó vào những công việc cụ thể của từng học sinh, từng lớp trong nhà

trường.

Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân

thiện, học sinh tích cực”. Tập trung thực hiện với 5 nội dung: Xây dựng

trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc

điểm lứa tuổi của học sinh giúp các em tự tin trong học tập; Rèn luyện kỹ

năng sống cho học sinh; Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh;



80



Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử,

văn hóa, cách mạng ở địa phương.

*Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh hàng tháng, hàng tuần.

Căn cứ kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trong cả năm của nhà

trường, Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch tháng, tuần với các bước như

xây dựng kế hoạch cả năm. Sau khi đã thống nhất Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ

phận, các cá nhân lập kế hoạch tháng, tuần và thường xuyên kiểm tra, đôn

đốc, nhắc nhở việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ của các lực lượng này để đảm

bảo sự nhất quán với mục tiêu chung của kế hoạch tổng thể.

Kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh hàng tháng, hàng tuần ngoài

việc phải bám sát 3 mục tiêu giáo dục đạo đức, nhiệm vụ và nội dung giáo

dục đạo đức, kế hoạch cần được xây dựng gắn liền vào những chủ đề hàng

tháng với những hình thức giáo dục đa dạng, phong phú, phù hợp với tình

hình thực tế của nhà trường.

Các chủ đề hàng tháng

Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình.

Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo.

Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Tháng 2: Thanh niên với lí tưởng cách mạng.

Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp.

Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ

Tháng 6, 7, 8 ( hè) : Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng.



81



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

×