1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

3 Mối quan hệ gữa các biện pháp nhằm phát huy hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 124 trang )


nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên ,học sinh, CMHS

có là vô cùng quan trọng. Nhận thức đúng thì mới có có hành động đúng.

Nhận thức,



thức định hướng, soi sáng cho hành động, nhận thức sâu sắc,



thức cao sẽ giúp nâng cao trách nhiệm và hành động thực tiễn đạt hiệu quả

tốt. Biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên ,học

sinh, CMHS có



nghĩa tiên quyết, tạo tiền đề để thực hiện hiệu quả các biện



pháp khác.

Biện pháp kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức có vai trò xác định

mục tiêu, con đường, biện pháp, cách thức đạt mục tiêu của quá trình giáo dục

đạo đức trong nhà trường, Kế hoạch là một trong chức năng quan trọng và

không thể thiếu trong mọi lĩnh vực quản l nói chung và hoạt động quản lí

giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng. Kế hoạch hóa có



nghĩa then chốt



dẫn đến thành công của hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh.

Biện pháp xây dụng cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động giáo dục

đạo đức đảm bảo cho các lực lượng tham gia quá trình quản l công tác

GDĐĐ rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của mình,

chủ động phối hợp chặt chẽ có hiệu quả với nhau tham gia giáo dục đạo đức

cho học sinh. Nó có



nghĩa tạo nên cấu trúc quan hệ tốt giữa các thành viên,



giữa các bộ phận có



nghĩa quyết định thành công kế hoạch và đạt được mục



tiêu đề ra của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường.

Biện pháp tăng cường và sử dụng hợp l cơ sở vật chất, trang thiết bị,

kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục đạo đức góp phần thực hiện tốt mục tiêu

GDĐĐ của nhà trường là điều kiện không thể thiếu giúp cho thực hiện thành

công các giải pháp trên

Biện pháp tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho

học sinh nhằm xây dựng chế độ khen thưởng, trách phạt hợp l và xây dựng

môi trường sư phạm mang tính chất điều kiện bên trong nhằm đảm bảo bảo

cho công tác quản l GDĐĐ được cụ thể, công bằng, khách quan và giúp



96



người quản lí xem xét và điều chỉnh lại các giải pháp trên cho phù hợp với

chuẩn mực được đặt ra

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

Nhằm xác định tính hợp lý và tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp

quản ly GDĐĐ đề ra và để kịp thời có những điều chỉnh cần thiết, chúng tôi

đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến 100 đối tượng là CB-GV-CMHS

Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý

được đề xuất

Các biện pháp



TT



Ý Kiến

Tính cấp thiết

Tính Khả thi

SL

%

SL

%



Nâng cao nhận thức về hoạt

1



động GDĐĐ cho mọi lực

lượng tham gia công tác giáo



95



95



92



92



100



100



97



97



100



100



98



98



97



97



94



94



98



98



98



98



dục đạo đức cho học sinh

Kế hoạch hóa hoạt động quản

2 lí giáo dục đạo đức cho toàn

trường

Xây dụng cơ chế tổ chức và

3 điều hành hoạt động giáo dục

đạo đức

Tăng cường các điều kiện tài

4 chính, CSVC phục vụ hoạt

động giáo dục đạo đức

Tăng cường kiểm tra đánh

5



giá kết quả giáo dục đạo đức

học sinh



97



Từ kết quả của bảng trên cho thấy, đại đa số thành viên đánh giá các

biện pháp GDĐĐ trên là cần thiết và khả thi, có thể vận dụng vào thực tiễn

quản l GDĐĐHS trường THPT Cộng Hiền nhằm góp phần nâng cao chất

lượng GDĐĐHS.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở l luận về quản l giáo dục đạo đức cho học sinh trung

học phổ thông và đánh giá thực trạng quản l giáo dục đạo đức cho học sinh

trung học phổ thông ở trường THPT Cộng Hiền, khảo sát những nội dung đạo

đức đã giáo dục cho học sinh trung học phổ thông, các yêu cầu giáo dục đạo

đức và quản l giáo dục đạo đức, nội dung, mục tiêu quản l giáo dục đạo

đức, các lực lượng tham gia quản l giáo dục đạo đức cho học sinh. Căn cứ

chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 011 – 2020, tác giả luận văn đã đưa

ra các biện pháp quản l giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Cộng

Hiền .Thực hiện đồng bộ năm biện pháp được trình bày tại chương 3 thì Hiệu

trưởng (BGH) nhà trường sẽ quản l tốt công việc giáo dục đạo đức cho học

sinh, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước hiện nay.



98



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Ngạn ngữ của cha ông chúng ta có câu “Tiên học lễ, hậu học văn” Từ

xa xưa cha ông đã răn dạy rằng: Trước tiên mỗi con người cần phải học cốt

cách làm người, phẩm cách làm người và cách thức nên người trước đã, sau

đó mới đến tri thức của con người tri thức của nhân loại. Kế thừa truyền thống

cha ông, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định “Người có đức mà không có

tài thì làm việc gì cũng khó, người có tài mà không có đức là người vô dụng”

Giáo dục đạo đức có vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác giáo dục ở

trường phổ thông. Đây là quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi sự quan tâm của

toàn xã hội, mà nhà trường giữ vai trò trọng trách quan trọng nhất, như

Heghen đã nói “Nhà trường là nơi để cho trẻ em bước từ đời sống gia đình

vào đời sống xã hội không hụt hững, bước từ thế giới tình cảm sang thế giới

công việc một cách thuận lợi. “Để truyền tải những tri thức, những phẩm chất

tốt đẹp đó nhà trường là yếu tố then chốt dẫn đến sự thành công của nền giáo

dục của quốc gia.

Sử dụng các biện pháp quản l giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là

nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết vừa mang tính cấp bách trước mắt vừa

mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển

giáo dục giai đoạn 2011-2020. Các biện pháp giáo dục cho học sinh THPT

nói chung và quản l giáo dục đạo đức cho học sinh THPT nói riêng của Hiệu

trưởng các trường THPT phải đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT, phù hợp với

lứa tuổi học sinh, biện pháp quản l phải đồng bộ, huy động được các lực

lượng tham gia quản l giáo dục đạo đức cho học sinh, phát huy được các

tiềm năng xã hội, phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tính sư phạm.

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở l luận một số vấn đề về đạo đức, giáo

dục đạo đức, quản lí, quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THPT .Bằng việc

đưa ra phân tích,làm rõ vai trò và tầm quan trọng cũng như nội dung của các



99



biện pháp quản l giáo dục đạo đức cho học sinh THPT, đồng thời phân tích

vị trí, vai trò, đặc điểm của lứa tuổi học sinh THPT, đặc biệt là sự tác động

của nền kinh tế thị trường hiện nay. Luận văn đã có hệ thống l luận làm cơ

sở cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản l giáo dục

đạo đức cho học sinh trường THPT Cộng Hiền- Hải Phòng từ nay đến năm

2020.

Đề tài đã đề xuất các biện pháp quản l giáo dục đạo đức cho học sinh

trường THPT Cộng Hiền. Các biện pháp đã đề xuất là:

1.Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho mọi lực lượng tham gia công

tác giáo dục đạo đức cho học sinh

2.Kế hoạch hóa hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho toàn trường

3.Xây dụng cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động giáo dục đạo đức

4.Tăng cường các điều kiện tài chính, CSVC phục vụ hoạt động giáo dục đạo

đức

5.Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh

Những biện pháp được đề xuất là cần thiết ,có khả năng thực thi và

chắc chắn sẽ đem lại kết quả tốt khắc phục cơ bản được những tình trạng hạn

chế về công tác quản l giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay của nhà

trường giúp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh .Những biện pháp

được đề xuất có quan hệ với nhau một cách chặt chẽ, tác động lẫn nhau. Quá

trình thực hiện các biện pháp cần được tiến hành đồng bộ, tuy nhiên trong

từng giai đoạn vẫn có thể có ưu tiên cho một giải pháp nào đó.

Luận văn đã bám sát các yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài đặt ra.

Đề tài vừa có



nghĩa nhân văn vừa có giá trị thực tiễn; giải quyết được một



vấn đề vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược của giáo dục phổ thông

trong nền kinh tế thị trường thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của



iệt



Nam

2. Khuyến nghị



100



Nhà nước : cần có chính sách trọng dụng những học sinh , sinh viên,

cán bộ công chức có đạo đức, tư cách tốt, đặc biệt có chế độ thực sự ưu đãi

đối với ngành sư phạm để tuyển dụng và đào tạo được những người thầy tài

năng, đạo đức và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục của nước nhà. iệc thực

thi pháp luật trong xã hội cần nghiêm minh để xây dựng một xã hội văn minh,

kỷ cương làm gương cho học sinh. Cần đẩy mạnh việc chống các tệ nạn xã

hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc…) đã ảnh hưởng lớn đến lớp trẻ. Cần chọn lọc

các phim ảnh chiếu trên các phương tiện thông tin đại chúng như vô tuyến

truyền hình, mạng Internet đảm bảo có nội dung tốt về việc giáo dục đạo đức,

kiên quyết loại bỏ các loại phim ảnh phản giáo dục, ảnh hưởng xấu đến học

sinh, sinh viên, nhất là các phim ảnh mang tính bạo lực, các tệ nạn xã hội (mại

dâm, nghiện hút, lối sống buông thả…).

Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo : Cần quan

tâm hơn nữa xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

quản l giáo dục, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản l ở các

trường THPT trong đó có quản l giáo dục đạo đức học sinh. Trong bậc giáo

dục phổ thông phải có tài liệu, những quy định cụ thể về mục tiêu, nội dung,

phương pháp, hình thúc, yêu cầu kết quả đạt được của quá trình giáo dục đạo

đức và quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh ;có cơ chế quản l , đánh giá

chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh đối với mỗi thầy cô và mỗi nhà

trường.

Đối với Hiệu trưởng (BGH) nhà trường: Công tác tổ chức giáo dục

đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng trong công tác giáo dục ở nhà

trường, vì vậy Hiệu trưởng phải là người chỉ đạo trực tiếp công tác này, cần

đầu tư nghiên cứu kĩ l luận cũng như thực tiễn về công tác quản l trong

công tác này, tăng cường học tập kinh nghiệm quản l ở các đơn vị điển hình

tiên tiến để vận dụng thêm cho phù hợp vào thực tế của trường, tăng cường

tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất cũng như các phương tiện hỗ trợ cho



101



bộ phận làm công tác tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh hoàn thành

nhiệm vụ

Cần coi giáo viên chủ nhiệm như là một nghề, một chức danh trong nhà

trường, phải được bồi dưỡng thường xuyên về những quan điểm, phương

pháp, nội dung và những kỹ năng quản l giáo dục tiên tiến. Cần có một cơ

chế đãi ngộ thích đáng cho giáo viên chủ nhiệm để họ có điều kiện hơn trong

việc quản l giáo dục đạo đức cho học sinh.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



102



1. Đặng Quốc Bảo. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường.

Nhµ xuÊt b¶n Chính trị quốc gia, 2007.

2. Phạm Văn Bẩy. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khoa học-Nghệ thuật

quản lý và phong cách lãnh đạo. Nhà xuất bản Lao động, 010.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường Trung học cơ sở,Trung học

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hà nội ngày

2/4/2007

4. Nguyễn Cảnh Chất .Tinh hoa Quản lý Nhà xuất bản Lao động – Xã

hội,2003

5. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc . Những quan điểm giáo dục

hiện đại, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội,2001

6. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản

lý. Nhµ xuÊt b¶n Đại học quốc gia Hà Nội, 2010.

7. Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng. Đạo đức học. Nxb giáo

dục, 001.

8. Phạm Khắc Chương. Một số vấn đề về đạo đức, giảng dạy và giáo

dục đạo đức ở trường trung học phổ thông. ụ giáo viên, 1995

9. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ VIII. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia-Hà Nội,1996.

10.Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ XI. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 011

11.Đảng cộng sản Việt Nam. Báo cáotổng kết 20 năm thực hiện cương

lĩnh xây dựng đất nước ( 1991-2011).Nxb Chính trị quốc gia, 010

12.Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXI,

Nhà xuất bản Giáo dục iệt Nam,2010

13.Trần Hậu Kiêm. Giáo trình Đạo đức học. NXB chính trị quốc gia,

1997



103



14.Phạm Minh Hạc - Nguyễn Khoa Điềm. Về phát triển văn hoá và

xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nxb

Chính trị quốc gia, 2003.

15.Nguyễn Trọng Hậu . Đại cương khoa học quản lý giáo dục, bài

giảng lớp cao học quản l giáo dục khóa 8, Đại học Giáo dục, Đại học

Quốc gia Hà Nội,2009

16. Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo . Quản lý giáo dục

Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,2006

17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc .Tâm lý học giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội, 2009.

18.Luật giáo dục Việt Nam. Nxb Lao động – Xã hội , 2006.

19.Hữu Ngọc ( chủ biên), Dương Phú Hiệp, Lê Hữu Tấn. Từ điển triết

học giản yếu. NXB ĐH và THCN Hà Nội, 1987

20.Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Đạo đức

học Mác – Lênin. NXB chính trị - hành chính, 2009.

21.Hà Nhật Thăng. Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức - nhân văn. Nxb

giáo dục-Hà nội, 1998

22.Hà Nhật Thăng. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ

thông. Nxb giáo dục-Hà Nội, 001.

23.Phạm Viết Vượng. Giáo dục học đại cương. Nxb Đại học Quốc gia,

2008.

24.Macarenco.A.C. Giáo dục trong thực tiễn. Nxb Thanh niên Hà Nội,

1976.

25.Viện Ngôn ngữ học .Từ điển Tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng,2005

26.V.A. Xu khômlinxki. Giáo dục con người chân chính như thế

nào.Nxb giáo dục, 1981.



104



CÁC BIỂU MẪU KHẢO SÁT

Mẫu số 1

- Đánh giá nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức.

- 100 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh của nhà trường

- Câu hỏi: Đồng chi cho biết mục tiêu giáo dục đạo đức nào sau đây là quan

trọng ?

Đánh giá

TT



Ba mục tiêu giáo dục đạo đức

Quan trọng



1



Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức



2



Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức



3



Rèn luyện hành vi đạo đức.



Không

quan trọng



Mẫu số 2

- Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về việc thực hiện

giáo dục đạo đức học sinh theo các nhóm giá trị đạo đức

- 100 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh của nhà trường

- Câu hỏi: Đồng chí cho biết mức độ quan tâm của nhà trường, gia đình đối với

các nhóm giá trị đạo đức dưới đây khi giáo dục học sinh ?



TT



1



2



3



4



5



Năm nhóm giá trị đạo đức

Quan hệ với bản thân (tự trọng,

tự tin, tự lập, sống giản dị, tiết

kiệm,trung thực,nhân ái,…)

Quan hệ với mọi người và dân

tộc khác; (nhân nghĩa, biết ơn,

yêu thương, khoan dung, vị

tha, hợp tác, chia sẻ,bình đẳng,

tôn trọng, thủy chung, giữ chữ

tín…)

Với nhiệm vụ học tập và công

việc ( ý thức trách nhiệm, tự

giác, cần cù, hợp tác, có lương

tâm, tôn trọng luật pháp, lẽ

phải, liêm khiết…)

Đối với môi sinh (bao gồm xây

dựng, bảo vệ và gìn giữ : hạnh

phúc gia đình, hòa bình, môi

trường tự nhiên-XH, di sản văn

hóa dân tộc và nhân loại...)

Đối với lý tưởng của dân tộc,

của Đảng ( yêu quê hương đất

nước, lòng tự hào dân tộc, yêu

chủ nghĩa xã hội, niêm tin vào

Đảng …)



Đã quan

tâm giáo

dục nhiều



quan tâm

mức bình

thường



Ít quan

tâm



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

×